ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
(Bản thảo)
Đề tài: Thù lao lao động tại đội sản xuất 2- Công ty TNHH Minh Hà
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Công Hoa
TS. Trương Thị Nam Thắng
Họ và tên sinh viên: Ngô Thu Huyền
Lớp: Công nghiệp 48A
Khoa: Quản trị kinh doanh
Hà Nội – 2010
Phần mở đầu
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, năng suất, chất lượng và hiệu quả luôn là
mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp luôn
luôn đưa ra các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu đó. Trong đó, chính sách thù lao
là một trong các biện pháp quan trọng. Thù lao là nhân tố kích thích tạo động lực cho
người lao động làm việc một cách hăng hái và đạt hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất
kinh doanh.
Thù lao là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là nguồn để người lao động
trang trải chi phí cho bản thân và gia đình, và cũng là điều kiện để họ tái sản xuất sức
lao động mà họ đã hao phí. Đối với chủ doanh nghiệp, thù lao là một khoản chi phí
đáng kể trong quá trình sản xuất kinh doanh và được tính vào giá thành sản phẩm.
Thực tế cho thấy rằng, ở doanh nghiệp nào có chính sách thù lao đúng đắn, khoản
thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động thỏa đáng với sức lao động mà họ đã
bỏ ra thì sẽ tạo động lực cho người lao động, biểu hiện rõ rệt là sẽ hăng hái, tích cực
lao động và làm việc hiệu quả. Doanh nghiệp nào không có chính sách thù lao tốt,
không thỏa đáng cho người lao động, thì người lao động sẽ làm việc bê trễ, thiếu
trách nhiệm, thậm chí là họ thôi việc.
Nhận thức được tầm quan trọng của thù lao, sau quá trình học tập và được trang
bị những kiến thức quản lý doanh nghiệp tại trường ĐH Kinh tế Quốc dân và thời
− Sử dụng phương pháp xử lý số liệu và đánh giá.
− Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp.
− Sử dụng phương pháp so sánh: so sánh tình hình trả thù lao của Công
ty TNHH Minh Hà với các Công ty khác, tương tự về ngành nghề sản
xuất kinh doanh, nhằm mục đích làm rõ Công ty quản lý thù lao đã hợp
lý hay chưa.
∗ Phương pháp điều tra thống kê:
− Phương pháp điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và theo
một kế hoạch thống nhất, để thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu,
dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định trước.
− Nhờ phương pháp này mà ta thu thập được những số liệu trong thời
gian trước đó để đánh giá thực trạng của tình hình sản xuất kinh doanh
và quản lý thù lao lao động của Công ty TNHH Minh Hà.
5. Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng trả thù lao tại đội sản xuất 2- Công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Minh Hà
Chương 2: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động tại
đội sản xuất 2 - Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Minh Hà.
Chương 1:
THỰC TRẠNG TRẢ THÙ LAO TẠI ĐỘI SẢN XUẤT 2-
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MINH HÀ
1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Minh Hà
1.1.1. Giới thiệu chung
Tên đăng ký kinh doanh: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Minh Hà
Tên giao dịch: Công ty Minh Hà
Loại hình: doanh nghiệp tư nhân
Địa chỉ: Km 120+200, Yên Khê, Song Khê, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang.
Số điện thoại: 0240.3854179.
TNHH Minh Hà như sau:
1.1.2.1. Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động
của Công ty theo luật doanh nghiệp mà Nhà nước đã ban hành. Giám đốc
chỉ đạo mọi công việc, quan hệ với cấp trên, cấp dưới và các ban ngành
chức năng. Đảm bảo công ăn việc làm. Chịu trách nhiệm bảo toàn vốn của
Công ty.
1.1.2.2. Phó giám đốc: Là người hỗ trợ cho giám đốc về lĩnh vực kinh doanh, giúp
giám đốc tập trung vào những vấn đề lớn, mang tính chiến lược. Trực tiếp
điều hành công việc, báo cáo kết quả kinh doanh theo định kỳ 15 ngày một
lần trước giám đốc và là người chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh
trước ban giám đốc.
1.1.2.3. Các phòng ban chức năng:
♦ Phòng hành chính- tổ chức: giúp giám đốc về nhân sự, lao động và
quản lý tiền lương theo quy định của Nhà nước ban hành.
− Về công tác quản lý nhân sự: chịu trách nhiệm tuyển chọn nguồn nhân
lực, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao tay nghề cho người lao động. Phân
cấp đánh giá cán bộ, từ đó có những chính sách quản lý nhân lực phù
hợp, xây dựng các chính sách về tiền lương, thưởng và các chính sách
khác cho các cán bộ, nhân viên; tham mưu cho giám đốc nhằm thực
hiện đầy đủ lợi ích của người lao động.
− Công tác thi đua khen thưởng: tham mưu cho giám đốc về các chính
sách thi đua khen thưởng theo quy định của Nhà nước, đồng thời xây
dựng chế độ thi đua khen thưởng cho các cá nhân và tập thể có thành
tích, tạo động lực trong công việc.
− Công tác hành chính- tổng hợp: chịu trách nhiệm các mối quan hệ
trong và ngoài Công ty, hoạt động phúc lợi, hoạt động hành chính và
các mối quan hệ quần chúng.
♦ Phòng tài vụ:
Có trách nhiệm quản lý nguồn vốn, hạch toán kinh tế trong Công ty TNHH
Minh Hà, đáp ứng điều kiện về vốn đảm bảo thi công trong từng giai đoạn.
9 Ông Nguyễn Đức Việt Kiểm soát nguồn vốn
10 Ông Lê Xuân Trung Kiểm soát nguồn vốn
( Nguồn: danh sách đội ngũ lãnh đạo Công ty TNHH Minh Hà)
Với mỗi vị trí, Công ty TNHH Minh Hà quy định nhiệm vụ và quyền hạn cụ
thể qua văn bản “ thuyết minh sơ đồ tổ chức Công ty” như sau:
Giám đốc: giám đốc có quyền cao nhất trong Công ty, được quyền thay mặt
Công ty tham gia kí kết các hợp đồng, và thực hiện các giao dịch kinh doanh. Giám
đốc có quyền bổ nhiệm và trả lương thưởng hay có quyết định thôi việc với các cá
nhân trong Công ty.
Phó giám đốc: được quyền ký kết các văn bản trong Công ty khi được giám
đốc ủy quyền. phó giám đốc tham mưu cho giám đốc trong các công việc, có trách
nhiệm kiểm tra và đôn đốc các phòng ban hoạt động tích cực, được yêu cầu thông tin
cần thiết cho công việc.
Trưởng các phòng ban: được quyền ký kết các hợp đồng chuyên môn trong
một số trường hợp được giám đốc ủy quyền, được cung cấp các thông tin chuyên
môn cần thiết cho công việc được giao. Trưởng các phòng ban có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát công việc thực hiện theo đúng tiến độ, đôn đốc các bộ phận cấp dưới của
mình làm việc tích cực.
Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Minh Hà được mô tả qua sơ đồ sau:
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòng
hành
chính tổng
hợp
Phòng tài
vụ
Các đội
sản xuất
♦ Chuyên kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa liên tỉnh theo tuyến cố
định hoặc theo hợp đồng bằng ô tô.
♦ Chuyên kinh doanh xuất, nhập khẩu ô tô, mua bán ô tô, phụ tùng ô tô, máy
móc thiết bị chuyên dùng, nguyên phụ liệu trong ngành ô tô.
♦ Sửa chữa ô tô, đóng mới vỏ xe ô tô và đóng mới ô tô, thay đổi công năng
theo thiết kế.
♦ Chuyên kinh doanh xăng dầu.
♦ Xây dựng các công trình giao thông, các công trình thủy lợi.
♦ Thi công san lấp mặt bằng xây dựng bằng phương tiện cơ giới.
♦ Khai thác khoáng sản: đất, đá, cát, quặng sắt, quặng thép…
♦ Kinh doanh tổ hợp: khách sạn, du lịch trong nước, dịch vụ du lịch sinh
thái.
♦ Kinh doanh các loại hình khác: gia công đồ mỹ nghệ, vật liệu xây dựng.…
Cơ cấu doanh thu từ các ngành được biểu thị trong biểu sau:
53%
10%
28%
7%
2%
Ngành thi công
Ngành xuất nhập
khẩu ô tô
Kinh doanh xăng dầu
Vận tải hành khách
Ngành khác
Biểu 2: Cơ cấu doanh thu các ngành kinh doanh của Công tyTNHH Minh Hà
Năm 2009
1.1.4. Đặc điểm về lao động:
Giám đốc công ty, phó giám đốc công ty, kế toán trưởng và trưởng các phòng ban
đều là những người có trình độ đại học. Họ có nhiều năm kinh nghiệm về quản lý kinh tế
Nữ 3 5 4 5 12 10
Chú thích:
SL: số lượng ( đơn vị: người) TL: Tỷ lệ( đơn vị:%)
Nguồn: Danh sách thống kê trình độ học vấn cán bộ Công ty TNHH Minh Hà
1.1.5. Đặc điểm về tài chính
♦ Tài sản: do đặc thù ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH
Minh Hà là san lấp mặt bằng nên tài sản cố định là tương đối lớn. Tài sản
chủ yếu là các máy móc, thiết bị thi công phục vụ cho việc san lấp mặt
bằng và chuyên chở khoáng sản, đất đá: ô tô, máy xúc, máy ủi, …
Các công nghệ được thống kê qua bảng sau:
Bảng 3: Tài sản máy móc thiết bị của Công ty TNHH Minh Hà
( Xem phần phụ lục trang 41 )
Các tài sản phục vụ cho việc hoạt động quản lý và công tác kinh doanh
được thống kê chi tiết qua bảng sau:
Bảng 4: Tài sản phục vụ quản lý của Công ty Minh Hà
STT Danh mục tài sản Nguyên giá
(Tr.đ/cái)
Số lượng
(cái, bộ)
Tổng giá trị
(Tr.đ)
1 Ô tô 7 chỗ 587.621 1 587.621
2 Ô tô 4 chỗ 461.231 1 461.231
3 Máy tính xách tay 20.132 2
40.264
4 Máy tính để bàn 6.865 7 48.055
5 Tủ lạnh 3.804 1 3.804
6 Điều hòa 4.736 3
14.208
=
∑ Vốn chủ sở hữu
∑ Nguồn vốn
Năm 2006: Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
2264.381
9596.472
= 0.236
Năm 2007: Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
2970.902
11022.491
= 0.27
Năm 2008: Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
5982.255
17033.845
= 0.351
Năm 2009: Hệ số cơ cấu nguồn vốn =
18830.09
52910.58
= 0.356
Qua hệ số cơ cấu nguồn vốn tính từ năm 2006 đến năm 2009, ta thấy cơ cấu vốn
có sự thay đổi rõ rệt. Mặc dù vốn vay tăng cao nhưng tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng
nguồn vốn cũng tăng lên trông thấy. Hệ số cơ cấu nguồn vốn năm 2006 là 0.236
nhưng đến năm 2009 hệ số này là 0.356. Điều đó chứng tỏ Công ty TNHH Minh Hà
kinh doanh hiệu quả.
1.1.6. Tình hình trả thù lao tại Công ty TNHH Minh Hà:
Hiện nay, Công ty TNHH Minh Hà đang áp dụng trả lương theo hai hình thức: trả
lương theo thời gian theo quy định của Nhà nước đối với nhân viên chính thức của Công
ty. Trong trường hợp phải huy động nhân công tại chỗ, Công ty sẽ trả thù lao cho người
lao động đó theo hình thức lương khoán ngày.
Đối với các nhân viên chính thức của Công ty, tiền lương được tính trả theo trình
- Nghị định số 114/2002/NĐ-CP.
1.2.1.1. Quỹ lương
Quỹ lương là tổng số tiền trả cho người lao động do doanh nghiệp quản lý và sử
dụng. Quỹ lương bao gồm:
- Lương cấp bậc ( lương cơ bản hay tiền lương cố định)
- Lương biến đổi( bao gồm tiền phụ cấp, tiền thưởng và các khoản khác)
Quỹ lương của Công ty được hình thành trên cơ sở trích từ doanh thu hàng năm theo
một tỷ lệ nhất định, thường dao động từ khoảng 0.8% đến 5%. Tùy theo tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty theo mỗi năm. Quỹ lương của đội sản xuất 2 nằm trong quỹ
lương của Công ty TNHH Minh Hà được tính theo hướng dẫn phụ lục tại ban hành kèm
theo thông tư số 13/2003/ TT- BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của bộ lao động-
Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng thang lương, bảng lương.
Bảng 5: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHHMinh Hà
(từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2009)
STT Kỳ kinh doanh
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu 19603.524 22752.538 37802.438 70200.671
2 Chi phí 19574.118 22354.893 37218.799 67965.741
3 Lợi nhuận trước
thuế
294.052 397.644 583.639 2234.93
4 Nộp ngân sách 82.334 111.340 163.419 558.733
5 Tổng quỹ lương 153.602 187.518 315.923 617.931
6 Thu nhập bình 2.400 2.500 2.700 3.700
quân tháng/lao
động
7 Mức lương tối
thiểu áp dụng
0.45 0.45 0.54 0.69
lương +
tổng các
khoản phụ
cấp
+
tiền thưởng
(nếu có)