Thực trạng của mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo ở VN trong thời gian qua - Pdf 12

Đề án môn học
Lời nói đầu
Việt Nam đã có chuyển biến mạnh mẽ về kinh tế- xã hội từ sau Đại hội
Đảng toàn quuốc lần thứ VI. Nền kinh tế luôn đạt tăng trởng kinh tế cao, ổn
định trên 7%/ năm, tăng gấp hơn 3 lần xo với1990, từ thu nhập quốc dân chỉ
đạt hơn 10 tỷ $ đầu những năm 90, đến nay thu nhập quốc dân đạt gần 50tỷ$.
Việt Nam luôn coi trọng tăng trởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội, trong quá
trình phát triển kinh tế, chúng ta không ngừng tăng đầu t phát triển dịch vụ xã
hội cơ bản, thc hiện nhiều chiến lợc mang tính chất quyết định để đảm bảo xã
hội phát triển bền vững, ở đó con ngời là mục tiêu phát triển của xã hội. Một
trong những chơng trình lớn đó là chơng trình xóa đói giảm nghèo quốc gia,
nhờ vậy mà tỷ lệ nghèo đói giảm rõ rệt trong quá trình phát triển kinh tế đến
cuối năm 2004 theo chuẩn cũ Việt Nam chỉ còn dới 10% dân số trong ngỡng
nghèo đói. Tuy nhiên chúng ta vẫn còn những hạn chế nhất định mà muốn đa
đất nớc phát triển thành một nuớc công nghiệp thì chúng ta còn rất nhiều việc
phải làm, đòi hỏi Đảng và Nhà Nớc phải có nhiều chính sách phát triển hợp lý
đất nớc phù hợp với điều kiện khách quan.
Xóa đói giảm nghèo là việc không thể thiếu trong quá trình phát triển
đất nớc, mặc dù chúng ta đã và đang làm, thành tựu đạt đợc là không thể phủ
nhận, nhng cũng còn những tồn tại nh: giảm nghèo cha bền vững, tỷ lệ tái
nghèo vẫn cao
Đề tài: quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo trong
điều kiện phát triển kinh tế ở Việt Nam. Cũng chỉ muốn tiếp cận một phần nào
đó trong cách giải quyết mối quan hệ tăng trởng kinh tế-xóa đói giảm nghèo,
để từ đó có cái nhìn tổng quát về một chơng trình quốc gia, đó là chơng trình:
xóa đói giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam.
Đề tài hoàn thành với sự hớng dẫn của: GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng.
Giảng viên khoa kế hoạch & phát triển trờng Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân- HN
Chơng1
SV. Đinh Mạnh Kiên Lớp: KTPT 44B

nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô sản lợng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội.
Phát triển kinh tế bao gồm tăng cả của cải vật chất, dịch vụ và sự biến
đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội.
Tức là phát triển kinh tế đi đôi với cải thiện diều kiện sống của nhân
dân và đặc biệt có sự thay đổi trong cơ cấu ngành, hàng hóa tăng thêm ở những
sản phẩm công nghiệp,sự đóng góp ngày càng nhiều của dịch vụ vào nền kinh
tế chứ không đơn thuần chỉ ở những sản phẩm nông nghiệp.
Phát triển kinh tế thể hiện sự chuyển biến của nền kinh tế từ trạng thái
thấp lên trạng thái cao hơn.Mà ở đây sự tiến bộ về các mặt xã hội đợc chú
trọng:giảm nghèo, giảm bất bình đẳng .
ý nghĩa:
Phát triển kinh tế cho ta biết tăng trởng kinh tế đi kèm vơí nó các vấn đề
xã hội đợc giải quyết nh vấn đề bất bình đẳng, vấn đề về nghèo đói,vấn đề giải
quyết việc làm
1.1.3. Phân biệt tăng trởng và phát triển kinh tế.
Tăng trởng kinh tế thuần túy phản ánh sự tăng thêm về thu nhập trong
đó phát triển kinh tế phản ánh sự tăng thêm về mọi mặt của nền kinh tế:thu
nhập, thay đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi về mặt xã hội.
Tăng trởng kinh tế thuần túy phản ánh sự thay đổi về lợng trong quá
trình phát triển, trong khi đó phát triển kinh tế phản ánh cả sự thay đổi về lợng
và sự thay đổi về chất:
Phát triển kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế xã hội.
Phát triển kinh tế luôn nhấn mạnh yếu tố con ngời trong quá trình phát
triển, ở đó con ngời đợc coi là phơng tiện thực hiện các mục tiêu phát triển,
mặt khác con ngời là mục tiêu của sự phát triển.
SV. Đinh Mạnh Kiên Lớp: KTPT 44B
3
Đề án môn học
1.2 Nghèo đói và phơng pháp tiếp cận.

Sau chiến tranh thế giới thứ II các nớc đang phát triển đều nhấn mạnh
đến tầm quan trọng của tăng trởng, coi đó là điều kiện thiết yếu cho sự phát
triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.Sau một thời gian ở nhiều quốc gia
tốc độ tăng trởng kinh tế đợc cải thiện rõ rệt nhng đời sống nhân dân vẫn ở
mức nghèo khổ, thất nghiệp gia tăng.Vậy tại làm sao tăng trởng kinh tế đợc cải
thiện mà đời sống nhân dân không đợc cải thiện? Việc nghiên cứu triển khai từ
những năm 50 đến cuối những năm 60 số liệu thống kê về thu nhập về thu
nhập của Ân Độ và các nớc phát triển cho thấy một thực tế là không chỉ có vấn
đề về sự bất bình đẳng của các nớc nghèo khổ cao hơn các nớc giàu có nh đã
đợc dự đoán, mà còn nảy sinh các vấn đề khác nh sự bất bình đẳng tiếp tục
tăng lên rõ rệt ở các nớc đang phát triển,số đông ngời dân ở các nớc hầu nh
không có lợi ích gì do tăng trởng đem lại
Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến kết quả nh vậy? Từ quan sát thực tế
các nhà kinh tế cho rằng những nớc có tăng trởng kinh tế đã sử dụng thu nhập
vào các mục đích khác mà không hớng vào mục tiêu cải thiện đời sống nhân
dân nh:Các chính phủ sử dụng khoản thu nhập vào để tăng cờng đầu t hệ thống
quân sự, vào những dự án lớn thực chất phô trơng thế lực quân sự quốc gia và
danh tiếng quốc gia mà không chú trọng đến lợi ích của ngời dân.Hoặc các
chính phủ giành tỷ trọng đầu t cao còn dành cho tiêu dùng ít nên ảnh hởng tới
đời sống nhân dân.Và còn một nguyên nhân nữa cũng cần tính đến đó là sự bất
bình đẳng trong phân phối.
1.3.2Các hình thức phân phối.
Trong tăng trởng kinh tế các hình thức phân phối đợc xem là yếu tố
quyết đinh đến việc xem xét ai là ngời hởng lợi từ tăng trởng kinh tế.
Phân phối theo chức năng là xem xét mỗi cá nhân đợc bao nhiêu thu
nhập và nguôn gốc tạo thu nhập từ đâu. Phân phối theo chức năng là kết quả
tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, hình thức phân phối này dựa vào các
yếu tố sản xuất:vốn, trình độ ngời lao đọng, nó phụ thuộc vào quyền sở hữu tài
SV. Đinh Mạnh Kiên Lớp: KTPT 44B
5

Đề án môn học
thì kết quả của xóa đói giảm nghèo, lại tạo tiền đề cho tăng trởng nhanh và bền
vững.
2.2Chơng trình xóa đói giảm nghèo phải đợc coi là bộ phận của
chiến lợc và kế hoạch phát triển quuốc gia.
Xóa đói giảm nghèo phải đợc quan tâm ngay từ khi xây dung chiến lợc,
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn,trung hạn và hàng năm. Coi đó là
nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, Nhà
nớc có cách chính sách, biện pháp điều tiết hợp lý các nguồn lực, nhằm hỗ trợ
sản xuất,xây dựng cơ sở hạ tầng, lập các quỹ cứu trợ xã hội để một mặt vừa tạo
cơ hội chop hat triển kinh tế vùa kết hợp giảI quyết nghèo đói. Để ngời nghèo
không cảm thấy bị loại khỏi quá trình phat triển của đất nớc, do đó thu hút ng-
ời nghèo cùng tham gia phát triển quốc gia.
Xóa đói giảm nghèo phải dựa trên cơ sở tăng trởngkinh tế trên diện rộng
với chất lợng cao và bền vững để cộng đồng nói chung và ngời nghèo nói riêng
tiếp cận các cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh và hởng thụ từ thàng quả
tăng trởng.Để làm đợc điều đó trớc hết phải tập trung chuyển dịch cơ cấu và đa
dạng hóa sản xuất nông nghiệp phát triển ngành nghề,tạo cơ hội nhiều hơn cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Coi tăng trởng kinh tế là điều kiện
quan trọng để xóa đói giảm nghèo trên diện rộng.
2.3. Xóa đói giảm nghèo là công việc lâu dài trong quá trình phat triển
đát nớc:thực hiện nhà nớc và nhân dân cùng làm, đặc biệt là sự cố gắng của
chính những ngời nghèo.
Chính Phủ phả giúp gỡ bỏ rào cản ngăn cách xã hội và kinh tế để xóa
đói giảm nghèo.
Xóa đói giảm nghèo đợc coi là sự nghiệp bản thân của ngời nghèo, cộng
đồng nghèo, bởi vì sự nỗ lực tự vơn lên đẻ thoát nghèo là động lực, là điều kiện
cần cho sự thành công của mục tiêu chống đói nghèo ở các nớc.
SV. Đinh Mạnh Kiên Lớp: KTPT 44B
7

động bởi các tác động bởi các biến động do thiên tai, mất việc làm, giá nông
sản bấp bênh thêm nữa trình độ học vấn kém, tình trạng vệ sinh và môi tr ờng
xuống thấp làm cho ngời nghèo khó vơn lên thoát nghèo. Vấn đề cải cách
SV. Đinh Mạnh Kiên Lớp: KTPT 44B
9
Đề án môn học
doanh nghiệp nhà nớc còn nhiều vấn đề nảy sinh nh giải quyết số công nhân bị
giảm biên chế,áp lực tạo viêc làm ngày càng lớn
1.2Thực hiên chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội đi đôI với
xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2010.
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn2001-2010
tăng trởng kinh tế nhanh ổn định đi đôi với cải thiện đời sống vật chất, văn hóa
và tinh thần cho nhân dân, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân
giàu nớc mạnh, xã hội dân chủ văn minh, hình thành thể chế kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa , bảo vệ duy trì nguồn tài nghuyên và văn hóa dân
tộc cho thế hệ mai sau. Để đạt muc tiêu này cần phải tiếp tục chuyển đổi cơ
cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hớng hiệu quả và khả năng cạnh tranh của
nền kinh tế.Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế, tăng cờng cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội, cải tiến hệ thống giáo dục, đào tạo để nâng cao nguồn nhân
lực.
1.2Tăng trởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội.
Đây là điều kiện không thể khác trong định hớng phát triển của đất nớc
tăng trởng phải đi đôi với công bằng và tiến bộ , bảo vệ môi trờng , tạo thêm
việc làm, cải thiện sức khẻo cộng đồng, xóa bỏ đói nghèo và ngăn chặn kịp
thời các tệ nạn xã hội. Tăng trởng kinh tế sẽ tạo nguồn lực cho xóa đói giảm
nghèo đồng thời có các chính sách phân bổ nguồn lực và chính sách xã hội
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngời nghèo tiếp cận các cơ hội cải thiện cuộc
sống của mình tăng thêm nhận thức và nỗ lực vơn lên tự thoát nghèo.
2.Những đánh giá mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế với xóa đói
giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua.

2001 2800.2 17.18
2002 1941.3 11.61
2003 1609.2 9.52
SV. Đinh Mạnh Kiên Lớp: KTPT 44B
11
Đề án môn học
2.1.2Tăng trởng kinh tế làm tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã
hội, tăng sự bất bình đảng giữa những nhóm ngời trong xã hội.
Thực tế tăng trởng kinh tế làm cho nhiều ngời, nhiều hộ gia đình, có
điều kiện, có vốn, có lao động, có kinh nghiệm và biết càch lam ăn, biết đầu t
phát triển kinh doanh và nhanh chóng trở thành hộ giàu, ngời giàu. Khách
quan cho thấy có nhiều hộ gia đình thu nhập 100 triệu/năm không phảI là
khong có kể cả ở những vùng nông thôn, vùng khó khăn, tính chung trong
20% hộ có thu nhập cao có tới 34,1% có nhà cao tầng thu nhập bình quân đầu
ngời ở vùng đồng bằng sông hồng là 827,5 nghìn đồng/ngời/ tháng, vùng đông
bắc là 586,5 ngàn, vùng tây bắc là 447 ngàn, vùng băc trung bộ là 518,5 ngàn,
duyên hảI nam trung bộ là 658,3ngàn, tây nguyên 543 ngàn, đông nam bộ
là1.495,3ngàn, đồng bằng sông cửu long 877,6 ngàn( theo thống kê của chơng
trình xóa đói giảm nghèo Việt Nam 2003) đến năm 2004 thi nhập bình
quânđầu ngời cả nớc gần 640$/ngời/năm.
Thực tế tăng trởng kinh tế làm giảm tỷ lệ nghèo đói nhng về chất lợng
cuộc sống và mức độ nghèo tơng đối xo với nhốm giàu và khá thì xu hớng gay
gắt hơn. Chỉ xét vow thu nhập thấy trong khi các hộ giàu có tiết kiệm để tích
lũy thì mức độ thiếu hụt của các hộ nghèo ngày càng gay gắt hơn. Theo số liệu
điều tra cho thấy 2001-2002 thu nhập bình quân của những ngời nghèo là
107.7 ngàn/ ngời/ tháng. Năm 2003-2004 xu hớng có tăng lên nhng cũng chỉ
hơn 200ngàn/ngời/tháng.
Sự bất bình đẳng cũng có xu hớng tăng giữa các vùng khi so sánh thành
thị và nông thôn. Khoảng cách chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông
thôn tăng từ 1,95lần năm 1995 2,26 lần năm 2002 đến năm 2004 tỷ lệ này vẫn

vùng nghèo đã làm cho vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác. năm
2000 khoảng 20-30% trong tổng số 1780 xã đặc biệt khó khăn chua có đờng
dân sinh đến xã, 40%các xã cha có đủ phòng học,5% xã cha có trạm y tế xã,
55% xã cha có nớc sạch sinh hoạt, 40%xã cha có đờng điện đến trung tâm xã,
SV. Đinh Mạnh Kiên Lớp: KTPT 44B
13
Đề án môn học
50% xã cha có đủ công trình thủy lợi nhỏ, 20% xã cha có chợ xã hoặc cụm
xã .
Bên cạnh đó do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số ngời trong
diện cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao khoảng 1-1,5 triệu ngời. Hàng năm số
hộ tái nghèo trong tổng số hộ thoát nghèo vẫn còn cao.
Đói nghèo mang tính chất phân vùng rõ rệt. Các vùng núi cao, vùng
sâu ,vùng xa, vùng đồng bào ân tộc ít ngời, có tỷ lệ đói nghèo khá cao. Có
64% ngời ngèo tập trung ở các vùng núi phía bắc, bắc trung bộ, tây nguyên và
duyên hải miền trung. Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý
cách biệt, khả năng tiếp cân các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn
chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên
tai thờng xuyên xảy ra.
2.2.2Nghèo đói tập trung ở khu vực nông thôn : khu vực mà sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Nghèo đói là hiện tợng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số ngời
nghèo sinh sống ở nông thôn. Năm 1999 tỷ lệ nghèo đói về lơng thực thực
phẩm ở thành thị là 4,6%, trong khi đó ở khu vực nông thôn là 15,9% và theo
thống kêđến năm 2002 tỷ lệ này lần lợt là 1,8 và 8,7%. Tên 80% số ngời nghèo
là ở nông thôn, trìng độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận các nguồn lực trong
sản xuất(vốn, công nghệ, kỹ thuật..), thị trờng tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó
khăn do điều kiện địa lý và chất lợng sản phẩm kém, chủng loại sản phẩm
nghèo nàn. Những ngời nông dân nghèo thờng không có điều kiện tiếp cận với
hệ thống thông tin, khó có khả năng chuyển đổi sang các ngành phi nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status