MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN MỘC CHÂU - Pdf 62

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ XOÁ
ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN MỘC CHÂU
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ở huyện Mộc châu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Mộc Châu là huyện miền núi nằm trên cao nguyên đá vôi vùng Tây bắc với độ
cao trung bình khoảng 1000 m so với mặt nước biển, về hướng Đông nam của tỉnh
Sơn La, có diện tích tự nhiên là: 202.513 ha, nằm ở toạ độ địa lý: 2040’-2107’vĩ
độ Bắc, 10426’-1055’kinh độ Đông.
+ Phía Đông và Đông nam giáp Tỉnh Hoà Bình.
+ Phía Tây và Tây bắc giáp huyện Yên Châu.
+ Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước CHDCND Lào
+ Phía Bắc giáp với huyện Phù Yên.
Huyện Mộc Châu từ xa xưa đã được coi là cửa ngõ đặc biệt quan trọng của tỉnh
Sơn La và của vùng Tây bắc, nằm trên trục giao thông quốc lộ 6 - huyết mạch của
vùng Tây Bắc là tuyến đường nối liền vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Bắc bộ -
Hà Nội - Lai Châu, huyện có trên 36 km đường biên giới với nước Cộng hoà dân chủ
nhân dân Lào, có cửa khẩu Quốc gia Pa Háng.
2.1.1.2. Địa hình
Mộc Châu mang đặc trưng của một huyện miền núi Tây bắc, địa hình bị chia cắt
mạnh có nhiều núi cao hiểm trở và nhiều thung lũng rộng, độ cao trung bình từ 950 -
1050 m so với mặt nước biển, có cao nguyên rộng lớn và tương đối bằng phẳng.
Được chia làm 3 tiểu vùng:
+ Vùng quốc lộ 6 và phụ cận: Có 17/29 xã, thị trấn, đây là vùng kinh tế chủ lực
phát triển kinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ và Du lịch.
+ Vùng Sông Đà: Có 7/29 xã, thị trấn là vùng khoanh nuôi bảo vệ rừng, phòng
hộ xung yếu vùng lòng hồ và ổn định tái định cư
+ Vùng cao biên giới: Có 5/29 xã, thị trấn là vùng ổn định định canh định cư,
trồng mới rừng, khoanh nuôi bảo vệ và tái sinh rừng, mở rộng diện tích vùng đệm
rừng đặc dụng Xuân Nha.

Diện tích đất tự nhiên của huyện là 202.513 ha, gồm nhiều loại đất Feralit phát
triển trên các loại đá mẹ, do nguồn gốc hình thành được chia thành 4 nhóm đất chính:
Nhóm đất đỏ vàng: 53.545,0 ha chiếm 34,2%
Nhóm đất đen: 1.178,0 ha chiếm 0,75%
Nhóm đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 851,0 ha chiếm 0,54%
Nhóm đất đỏ vàng trên núi: 100.969,0 ha chiếm 65,5%
Trên địa bàn huyện có 18 loại đất, hầu hết các loại đất đều có độ dày tầng đất
khá, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ
trung bình đến khá, ít chua...có tiềm năng để hình thành các vùng sản xuất hàng hoá
quy mô lớn, tập trung với cơ cấu đa dạng, gồm các loại cây công nghiệp, cây ăn quả,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hoa màu và phát triển chăn nuôi đại gia súc. Trong đó: Đất nông nghiệp: 34.830,51
ha, chiếm 17,2% tổng diện tích tự nhiên, bình quân đầu người là 0,25 ha (trong đó:
diện tích cho sản xuất lương thực là 0,09 ha), ruộng nước hiện có 2.103,54 ha; Đất
lâm nghiệp: 81.359,21 ha, chiếm 40,17%; đất chuyên dùng: 4.547,28 ha chiếm
2,25%; đất ở: 1.179,76 ha chiếm 0,58%; Đất chưa sử dụng và sông suối, núi đá:
80.596,24 ha, chiếm 39,8 % diện tích tự nhiên. Qua số liệu cho thấy phần diện tích
đất chưa sử dụng còn lớn. Song diện tích có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp
đều rất khó khăn như phân bố ở những địa bàn không thuận lợi đường giao thông,
thiếu nguồn nước chỉ thích hợp với các cây lâu năm, hoặc chỉ có thể khai thác theo
phương thức nông - lâm kết hợp. Đây là điều kiện để huyện Mộc Châu có thể khai
thác, mở rộng diện tích đất nông - lâm nghiệp trong thời gian tới, tăng hiệu quả sử
dụng đất cả về mặt kinh tế - xã hội và môi trường.
b. Tài nguyên rừng:
Mộc Châu có diện tích đất lâm nghiệp lớn cho nên công tác bảo vệ và phát triển
vốn rừng được đẩy mạnh. Tổng diện tích trồng rừng năm 2000 là 1000 ha, diện tích
khoanh nuôi bảo vệ là 98.520 ha; đến năm 2008, tổng diện tích trồng rừng tăng lên

Tỷ lệ tăng
dân số (%)
Tổng số
Thành
thị
Nông thôn Tổng số LĐ NN
2001 132.173 31.264 99.212 66.027 56.263 1,31
2002 133.589 32.408 101.181 65.437 55.649 1,07
2003 136.158 32.672 103.486 68.219 58.307 1.92
2004 139.405 33.049 106.356 71.812 59.198 2.38
2005 142.483 33.513 108.970 74.148 60.532 2.21
2006 146.021 34.640 111.381 76.927 67.936 2.48
2007 148.805 34.766 114.039 80.478 69.465 1.91
2008 150.449 34.620 115.829 83.965 69.236 1.10
2009 152.116 35.364 116.752 85.268 69.935 1.11
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mộc châu các năm 2003, 2005, 2007, 2009
Năm 2009 dân số toàn huyện Mộc Châu có: 152.116 người trong đó: nữ 91.178
người, chiếm 59,94 %. Dân số khu vực thành thị: 35.364 người chiếm 23%; Dân số
khu vực nông thôn: 116.752 người chiếm 77% tổng dân số toàn huyện. Lao động
trong độ tuổi có: 85.268 người chiếm 56% so với dân số, trong đó: nam 50.041
người, nữ 35.227 người; lao động nông, lâm nghiệp 69.935 người chiếm 82% tổng số
lao động toàn huyện.
Phần lớn dân số trong huyện sống ở nông thôn với nghề nông là chủ yếu, trình
độ dân trí trong những năm qua đã từng bước được nâng lên.
Theo kết quả tổng điều tra dân số năm 2008, lao động có trình độ cao đẳng trở
lên là: 2.038 người, trong đó: trên đại học 27 người; có trình độ phổ thông trung học
là 19.623 người, hàng vạn lượt người lao động đã được chuyển giao kỹ thuật sản
xuất; số lao động có tri thức của huyện ngày càng được phát triển đã và đang tiếp cận
với điều kiện mới của nền kinh tế thị trường có nhiều đóng góp đáng kể cho sự phát
triển kinh tế - xã hội của huyện.

đã xây dựng nhưng chưa có hệ thống kho tàng thiết bị bốc xếp hàng hoá.
b. Hệ thống bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình ngày càng được hiện
đại hoá đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Hiện nay huyện có 1
trung tâm Bưu điện và 2 cơ sở bưu điện tại thị trấn Nông trường Mộc Châu và xã
Chiềng Sơn. Hệ thống bưu điện đã được hiện đại hoá kỹ thuật tiên tiến, mạng lưới
viễn thông dây trần đã được vi ba hoá. Trong 5 năm qua đã có 2.284 máy điện thoại
cố định, số máy điện thoại thuê bao bình quân 200 máy/1000 dân, phục vụ thuận lợi
cho nhu cầu thông tin liên lạc. Đến nay 100% số xã, thị trấn có điện thoại; tuy nhiên,
chất lượng máy điện thoại ở các xã còn rất thấp, có 6 trạm thu phát lại truyền hình.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status