Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Những lý luận chung về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế,
công bằng xã hội và vấn đề xoá đói giảm nghèo.
I. Các khái niệm và thớc đo.
1. Tăng trởng kinh tế.
1.1 Khái niệm về tăng trởng kinh tế.
Tăng trởng kinh tế thờng đợc quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về
quy mô sản lợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Đó là kết quả của tất
cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế tạo ra. Hay nói một cách
khác đó là sự gia tăng về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (th-
ờng là một năm).
1.2. Các chỉ tiêu đo lờng sự tăng trởng kinh tế
- Tống sản phẩm trong nớc (GDP): Thờng đợc hiểu là toàn bộ sản phẩm và
dịch vụ mới đợc tạo ra trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia.
Đại lợng này thờng đợc tiếp cận các cách khác nhau:
+ Về phơng diện sản xuất, thì GDP có thể đợc xác định bằng toàn bộ giá trị
gia tăng của các ngành, các khu vực sản xuất và dịch vụ trong cả nớc.
Giá trị gia tăng (Y) = Giá trị sản lợng (GO) - Chi phí các yếu tố trung gian (IE)
+ Về phơng diện tiêu dùng, thì GDP thể hiện ở toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối
cùng tính theo giá hiện hành của thị trờng, đợc tạo ra trên phạm vi lãnh thổ quốc
gia hàng năm.
Xác định GDP theo tiêu dùng:
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
GDP = C + I + G + (X - M)
C: Tổng các khoản tiêu dùng của các hộ gia đình.
I: Tổng đầu t sản xuất.
G: Các khoản chi tiêu của Chính phủ.
X: Xuất khẩu
M: Nhập khẩu.
GNP = GDP + Thu nhập tài sản ròng từ nớc ngoài.
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nh vậy GNP là thớc đo sản lợng gia tăng mà nhân dân của một nớc thực sự
thu nhập đợc.
- Sản phẩm thuần tuý (NNP) hay còn đợc gọi là sản phẩm quốc dân ròng. Đó
là giá trị còn lại của tổng sản phẩm quốc dân, sau khi đã trừ đi giá trị khấu hao tài
sản cố định ( D
p
) trong kỳ.
NNP = GNP - D
p
NNP phán ánh phần của cải thực sự mới tạo ra hằng năm. Do vậy có lúc ngời
ta gọi chỉ số đó là thu nhập quốc dân sản xuất (NI).
- Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI): Là phần mà nhân dân nhận đợc và có
thể tiêu dùng, ngời ta gọi là phần thu nhập đợc quyền chi của dân c (NDI) đó là
phần thu nhập ròng sau khi đã từ đi thuế (trực thu và gián thu) (T
i
+ T
d
) và cộng
với trợ cấp (S
d
).
NDI = NNP - (T
i
+ T
d
) + S
d
Nghèo đói không đơn giản là có ít tiền. Đó có thể là sự cách biệt hoá về văn hoá
xã hội, nó có thể là thiếu thông tin liên lạc, kinh nghiệm ứng xử trong các tình
huống khó khăn. Nghèo đói cũng có thể là khả năng bị tổn thơng rất cao, tới mức
sự khủng khoảng về sức khoẻ, hay một vụ mùa bị thất bại có thể dẫn tới việc bán
tài sản và rơi vào nợ nần. Đó cũng có thể là việc tác động đến những quyết định có
ảnh hởng đến đời sống của mình. Nghèo đói cũng có nghĩa là bị yếu thế ngay
trong hộ gia đình của mình.
* Đặc trng của hộ gia đình nghèo.
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Là nông dân có trình độ văn hoá tơng đối thấp, các hộ gia đình có nhiều con, ít có
điều kiện sử dụng các cơ sở hạ tầng của xã hội, các hộ không có hoặc có rất ít đất
đai canh tác.
- Nghèo đói là một hiện tợng phổ biến ở nông thôn Việt Nam, khoảng hơn 90%
ngời nghèo sống ở nông thôn. Tỷ lệ nghèo ở nông thôn (45%) cao hơn ở thành thị
(10-15%) tuỳ thuộc vào ớc tính về tỉ lệ nghèo của số ngời nhập c không đăng ký.
- Nghèo đói rõ ràng là trầm trọng hơn là ở các vùng miềm núi ở phía Bắc và Tây
Nguyên.
Mặc dù chính phủ đã đầu t và hỗ trợ tích cực nhng một số cộng đồng dân tộc thiểu
số vẫn gặp những bất lợi riêng và những bất lợi này ngày càng trầm trọng do sự cô
lập về văn hoá và địa lý.
2.2 Sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội.
Nớc ta đang trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trờng, hiện tợng đáng quan
tâm là sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân c trong xã hội.
* Nguyên nhân của hiện tợng này là do:
- Một là: Năng lực sản xuất và hoạt động kinh tế của mỗi bản chất cong ngời là
tích cực. Trong qua trình sản xuất họ luôn tìm cách giảm bớt các chi tiết làm thừa,
làm tăng năng suất lao động. Tuy nhiên do hạn chế về thể lực và trí tuệ mỗi nời
mỗi khác nhau nên trong cùng một thời gian cung một điều kiện sản xuất năng
sứt lao động của họ lại rất khác nhau. Những ngời có sức khoẻ tốt, biết vận dụng
Cùng với tăng trởng kinh tế và tăng nhanh thu nhập tốc độ phân hoá giàu nghèo
cũng diễn ra nhanh hơn. Một bộ phận nhanh nhạy với thời đại trở nên giàu có hơn,
bộ phận khác không theo kịp với sự biến đổi trở nên tụt hậu, nghèo hơn. Xoá đói
giảm nghèo là vấn đề xã hội búc xúc ở nớc ta.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
II. Sự cần thiết phải giải quyết mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế
và công bằng x hội.ã
Tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội là hai mục tiêu mà một số quốc gia theo
đuổi. Các nớc đang phát triển đều nhấn mạnh đến tầm quan trọng của tăng trởng.
Coi đó là điều kiện thiết yếu cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.
Thực tế cho thấy, ở một số quốc gia tuy nền kinh tế tăng trởng nhng vấn đề bất
bình đẳng trong xã hội vẫn diễn ra mà còn có phần trầm trọng hơn, đời sống của
nhiều ngời vẫn ở mức nghèo khổ và sự bất bình đẳng đó tiếp tục tăng lên rõ rệt ở
các nớc đang phát triển, số đông ngời vãn ở một số nớc này hầu nh không đợc lợi
ích gì do tăng trởng đem lại.
Các quốc gia khác nhau thì có sự lựa chọn con đờng phát triểm của mình khác
nhau. Có nớc thì đề cao mục tiêu tăng trởng kinh tế, có nớc đề cao công bằng xã
hội, có nớc lại chọn kết hợp cả hai mục tiêu đó một cách hợp lý ở Việt Nam,
xuất phát từ quan điểm chủ nghĩa xã hội, về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế
và công bằng xã hội. Tăng trởng kinh tế đợc coi là phơng tiện cơ bản để phát triển,
bản thân nó là một tiêu chí của sự tiến bộ xã hội. Trong khi đó công bằng xã hội là
lý tởng thúc giục chúng ta vơn tới. Chính vì vậy, vấn đề kết hợp tăng trởng kinh tế
đi đôi vơí công bằng xã hội đợc Đảng, Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm. Nhiều năm
trớc cơ chế bao cấp tạo ra sự công bằng theo hớng san đều mức thu nhập đã không
kích thích đợc sự tăng trởng kinh tế. Ngợc lại sự công bằng đã làm cho nền sản
xuất bị trì trệ bởi nó thủ tiêu mất động lực của sự lao động nỗ lực và sáng tạo. Nh
vậy có thể nói tăng trởng là điều kiện cần nhng cha đủ để cải thiện đợc vấn đề
công bằng xã hội, cải thiện đợc đời sống vật chất cho nhân dân.
- Thứ nhất: Tăng trởng nhanh sẽ làm tăng bất bình đẳng xã hội.
mức thu nhập. Sau đó, mặc dù nền kinh tế tiếp tục tăng trởng, thu nhập bình quân
đầu ngời tiếp tục tăng nhng sự không công bằng trong phân phối thu nhập sẽ giảm
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dần cho đến khi thu nhập bình quân đầu ngời đạt tới mức đặc trng của một nớc
công nghiệp phát triển.
2. Quan điểm của A.Lewis.
Lewis là nhà kinh tế học gốc Jamaica. Năm 1955, trong tác phẩm Lý thuyết và
phát triển kinh tế, ông đã trình bày mô hình d thừa lao động cũng nh nghiên cứu
mối quan hệ giữa hai khu vực: nông nghiệp và công nghiệp. Dựa vào luận điểm
của Ricardo cho rằng lợi nhuận trong nông nghiệp có xu hớng giảm dần vì để mở
rộng sản xuất, nông nghiệp ngày càng phải sử dụng đất đai xấu hơn, dẫn đến chi
phí sản xuất ngày càng tăng, chính vì vậy ở nông thôn có lao động d thừa; và khi
đất đai là giới hạn của sự phát triển nông nghiệp thì cần phải chuyển bớt số lao
động d thừa trong nông nghiệp sang khu vực công nghiệp A. Lewis cho rằng:
muốn lôi kéo đợc lao động d thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp thì các xí
nghiệp công nghiệp phải trả tiền công tơng xứng với mức tiền công tối thiểu mà
những lao động này kiếm đợc ở nông thôn. Nhng đến một mức nào đó nó sẽ làm
ảnh hởng đến sản xuất nông nghiệp. Khi đó lao động sẽ trở nên đắt hơn, do vậy,
các chủ xí nghiệp công nghiệp phải trả tiền công cao hơn mới đủ sức lôi kéo lao
động từnông nghiệp sang công nghiệp.
Quan điểm trên của A. Lewis có thể đi đến kết luận: thời gian đầu của quá
trình tăng trởng thì bất đẳng tăng lên vì quy mô sản xuất của nông nghiệp ngày
càng mở rộng làm cho lao động từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp ngày
càng tăng, nhng tiền công của công nhân nói chung vẫn ở mức tối thiểu nhng thu
nhập của các nhà t bản tăng lên do mở rộng quy mô sản xuất. Vì thế trong giai
đoạn này, đại bộ phận những ngời lao động nghèo khổ, chỉ có một số ít các nhà t
bản trở nên giàu có. Nhng sang giai đoạn sau của quá trình tăng trởng bất bình
đẳng giảm bớt vì khi lao động d thừa đã đợc hút hết vào khu vực công nghiệp thì
lao động trở thành một yếu tố khan hiếm của sản xuất. Khi đó nhu cầu lao động
đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn. ngoài các hoạt động nông nghiệp, các hoạt
động chế biến lợng thực thực phẩm, thủ công mỹ nghệ cũng ngày càng đ ợc phát
triển. Điều này đòi hỏi có sự hoạt động đồng bộ từ sản xuất, vận chuyển tiêu thụ,
đến các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nh tín dụng, cung cấp nguyên liệu, công cụ sản
xuất cho công nghiệp.
Nh vậy, phát triển nông nghiệp đã tạo điều kiện mở rộng thị trờng cho công
nghiệp, do đó thúc đẩy mở rộng sản xuất công nghiệp và thúc đẩy dịch vụ phát
triển. Điều đó tạo nên sự dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp
và các ngành dịch vụ. Quá trình nh vậy diễn ra trong một thời gian dài cho đến khi
khả năng tăng việc làm vợt quá tốc độ tăng lao động, làm cho lao động bắt đầu
khan hiếm, tiền công lao động thực tế tăng lên, và điều này sẽ làm giảm bớt sự bất
bình đẳng trong phân phối thu nhập. Sau đó, cùng với quá trình phát triển công
nghiệp, tiền lơng trong nông nghiệp cũng dần dần đợc tăng lên. Khi đó xuất hiện
xu hớng sử dụng máy móc thay thế lao động chân tay, vì lúc này sử dụng máy
móc rẻ hơn. Trong điều kiện đó, có thể chuyển lao động từ nông nghiệp sang
công nghiệp ở thành phố, trong khi đó ở nông thôn sản xuất lơng thực vẫn tiếp tục
tăng.
Khi các ngành công nghiệp phát triển, có thể tìm đợc thị trờng xuất khẩu mạnh
mẽ, sẽ tăng sức hút lao động mạnh hơn nữa. Điều này dẫn đến cầu về lao động vợt
quá cung về lao động. Do đó, ở nông thôn đạt đến mức đủ việc làm, tiền công
cũng tăng lên, nh vậy, theo H.Oshima, tăng trởng kinh tế sẽ kéo theo vấn đề công
bằng xã hội. Và khi công bằng xã hội đạt đến mức độ nào đó lại là tiền đề thúc
đẩy tăng trởng kinh tế hơn nữa.
4.Quan điểm của Các Mác về phân phối bất bình đẳng trong xã
hội
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Theo C.Mác, phân phối thu nhập quốc dân lần đầu trong xã hội t bản chủ
nghĩa đợc chia làm hai phần:
- Phần thứ nhất: Ngời lao động nhận đợc tiền công (C.Mác ký hiệu là v).
nghĩa.
Công bằng xã hội trong phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa không chỉ là
việc điều hoà lợi ích, điều tiết phân phối lại thu nhập của các giai tầng trong xã hội
cho hợp lý, mà quan trọng hơn là phải bảo đảm cho mọi tầng lớp xã hội đợc hởng
các quyền lợi xã hội nh giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, đào tạo nghề nghiệp, đựơc
giúp đỡ lúc khó khăn, hoạn nạn. Công bằng xã hội bảo đảm cho mọi thành viên
trong xã hội không ngừng nâng cao mức sống và tự khẳng định mình. Công bằng ở
đây không phải là sự công bằng, thực hiện chủ nghĩa bình quân, mà vấn đề mấu
chốt để thực hiện công bằng xã hội là phải gắn kiền nó với sự tăng trởng kinh tế.
Công bằng xã hội của nớc ta gắn liền với chủ nghĩa xã hội, là một trong
những biểu hiện đặc trng của chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là sự
thống nhất và phát triển biện chứng giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp,
giải phóng xã hội và giải phóng con ngời. Chủ nghĩa xã hội sẽ tiến tới xoá bỏ mọi
áp bức, bóc lột, bất công và mu cầu hạnh phúc cho mọi ngời, mọi gia đình và toàn
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
xã hội, đó là công bằng xã hội lớn nhất, triệt để nhất mà chúng ta phấn đấu. Mục
tiêu lâu dài đó đợc cụ thể hoá cho giai đoạn trớc mắt ở nớc ta bằng khẩu hiệu toàn
dân đoàn kết phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng xã hội,
văn minh. Bằng khẩu hiệu đó, Đảng và Nhà nớc ta khuyến khích mọi ngời tham
gia làm giàu chính đán. Phấn đấu để ngời nghèo thì đủ ăn, ngời đủ ăn thì trở nên
khá giả, ngời khá giả thì trở nên giàu có. Chúng ta thừa nhận có một bộ phận dân
c giàu lên trớc, một số vùng giàu lên trớc là điều cần thiết, để thúc đẩy hỗ trợ cho
sự phát triển và tiến bộ chung. Đồng thời phải có những chính sách kinh tế, xã hội
đặc biệt để trợ giúp ngời nghèo, vùng nghèo khá dần lên.
2. Quan điểm về mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với công
bằng xã hội.
Tự năm 1986 đến nay, đất nớc ta bớc vào một thời kỳ mới - thời kỳ chuyển từ
nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa.
đói giảm nghèo. Trong cơ chế kinh tế hiên nay, chúng ta còn phải chấp nhận có
bóc lột, bên cạnh phân phối cho lao động, còn phân phối cho các yếu tố sản xuất
khác, nhng thừa nhận bóc lột đến đâu thì chấp nhận đợc? Phát triển kinh tế phải đi
đôi với thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp dần khoảng cách giữa thành thị và
nông thôn, nông thôn với nông thôn và cả giữa thành thị với thành thị, giữa các
tầng lớp xã hội.
II. Thực trạng về mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế, công bằng xã hội
và xoá đói giảm nghèo.
1. Tăng trởng kinh tế với công bằng xã hội.
1.1. Tăng trởng kinh tế trong thời kỳ đổi mới.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thời kỳ 1976-1985 tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta bình quân hàng năm chỉ đạt
2.0%, trong khi tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm 2.4%, cho nên mức thu
nhập bình quân đầu ngời giảm bình quân 0.4% mỗi năm. Trong những năm đó,
nền kinh tế Việt Nam tăng trởng thấp, làm không đủ ăn và dựa vào nguồn lực bên
ngoài ngày càng lớn. Nhu cầu cơ bản của ngời dân thành thị đợc đảm bảo bằng
chế độ tem phiếu, sự khác nhau trong tiền lơng danh nghĩa giữa những ngời làm
công ăn lơng trở nên không đáng kể. ở nông thôn, hầu hết nông dân đều là xã
viên hợp tác xã nông nghiệp, nhu cầu cơ bản của họ cũng đợc bảo đảm bằng chế
độ phân phối theo định suất (phụ thuộc chủ yếu vào số khẩu trong gia đình). Vì
vậy, chế độ phân phối mang nặng tính chất bình quân, cào bằng. Động lực không
còn, công bằng xã hội bị vi phạm nghiêm trọng, kinh tế nớc ta rơi vào khủng
hoảng nặng nề.
Đại hội VI năm 1986 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khởi xớng công cuộc đổi
mới. Những nội dung quan trọng của đờng lối đổi mới kinh tế là thực hành dân
chủ hoá đời sống kinh tế, chuyển cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung cao độ
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
chuyển việc phát triển kinh tế quốc doanh và tập thể ồ ạt sang phát triển kinh tế
nhiều thành phần, chuyển việc cấp phát hiện vật và bao cấp sang sử dụng quy luật
1988 63,73 6,0 3,81
1989 64,77 4,7 2,44
1990 66,23 5,1 3,24
1991 67,77 6,0 3,54
1992 69,41 8,6 6,39
1993 71,03 8,1 5,82
1994 72,51 8,8 6,61
1995 74,00 9,5 7,35
1996 75,52 9,3 7,20
1997 77,08 9,0 7,00
Tăng trung bình
hàng năm (%)
% % %
1986 1990 2,20 5,0 2,60
1991 1995 2,15 8,2 5,80
1996 1997 2,00 9,2 7,05
Nguồn: Tổng cục Thống kê. Niên giám thống kê qua các năm.
Nhịp độ tăng trởng kinh tế cao thể hiện rõ nét ở hầu hết các ngành kinh tế then
chốt.
17