KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI – MÔ HÌNH HƯỚNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM - Pdf 11

V Thy Trang Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 68(6): 25 - 31
25 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI –
MÔ HÌNH HƯỚNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
Võ Thy Trang
*

Trường Đại học Kinh tế và Quả n trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên

TÓM TẮT
Khu công nghiệ p sinh thá i (KCNST) là mô hình tạo thành hệ công nghiệp bảo toàn tài nguyên, là
chiến lƣợc có tính chất đổi mới nhằm phát triển công nghiệp bền vững bằng cách thiết kế những hệ
công nghiệp theo hƣớng giảm đến mức thấp nhất sự phát sinh chất thải và tăng đến mức tối đa khả
năng tái sinh - tái sử dụng nguyên liệu và năng lƣợng. Phƣơng pháp luận xây dựng mô hình khu
công nghiệp không chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và công nghệ của Việt Nam
đƣợc đề xuất xây dựng theo bốn bƣớc cơ bản: Xác định thành phần và khối lƣợng chất thải; Đánh
giá và lựa chọn phƣơng án tái sinh và tái sử dụng chất thải; Đánh giá và lựa chọn giải pháp xử lý
cuối đƣờng ống và thải bỏ hợp vệ sinh; Tổng hợp các giải pháp để lựa chọn phƣơng án tối ƣu.
Từ khóa: Khu công nghiệp, Khu công nghiệ p sinh thá i, Phát trin bn vng khu công nghiệp sinh
thái, Qun l môi trường, Phát trin bn vng.


KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG
NGHIỆP SINH THÁI (KCNST)
Khu công nghiệp đóng một vai trò vô cùng
quan trọng thúc đẩy quá trình công nghiệp


Tel: 0915259889, Email: [email protected]
ảnh hƣởng đến an sinh xã hội. Sự tập trung
công nghiệp trong một khu vực nhất định
cũng làm tăng thêm các tác động xấu của
công nghiệp tới môi trƣờng. Cái giá phải trả
cho vấn đề môi trƣờng của sự phát triển này
là rất lớn. KCNST đã trở thành một mô hình
mới cho phát triển công nghiệp, kinh tế và
xã hội phù hợp với tiến trình phát triển bền
vững toàn cầu.
KCNST là một “cộng đồng” các doanh
nghiệp sn xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật
thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một
hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và môi
trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác
trong việc qun lý các vấn đ v môi trường
và nguồn tài nguyên. Bằng các hoạt động hợp
tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCNST
sẽ đạt được một hiệu qu tổng th lớn hơn
nhiu so với tổng hiệu qu mà từng DN hoạt
động riêng lẻ gộp lại.[4]
Trong khu công nghiệp sinh thái cơ sở hạ
tầng công nghiệp đƣợc thiết kế có thể tạo
thành một chuỗi hệ sinh thái hòa hợp với hệ
sinh thái tự nhiên trên toàn cầu. KCNST đƣợc
hình thành dựa trên các nghiên cứu và thử
nghiệm trong các lĩnh vực cấp thiết hiện nay
nhƣ: sinh thái học công nghiệp, sản xuất sạch;
quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững;

trình xây dựng bảo vệ môi trƣờng.
• Khu vực phát triển hỗn hợp (công nghiệp,
thƣơng mại, nhà ở,…).
MỘT SỐ LỢI ÍCH, KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC CỦA KCNST
TT
Lợi ích của KCNST
Khó khăn và thách thức
1
Đối với nn công nghiệp
- KCNST là một động lực phát triển kinh tế công
nghiệp bền vững: gia tăng GTSXCN, dịch vụ, thu
hút đầu tƣ, việc làm
- Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển các ngành công
nghiệp nhỏ địa phƣơng.
- Thúc đẩy quá trình nghiên cứu và ứng dụng các
thành tựu khoa học công nghệ mới.
- KCNST đòi hỏi một chi phí ban đầu cao hơn, thời
gian thu hồi vốn và thu lợi nhuận dài hơn các KCN
thông thƣờng. Các chi phí có thể phát sinh từ thiết kế,
chuẩn bị địa điểm, quá trình xây dựng và từ nhiều vấn
đề khác. Các chủ đầu tƣ đều tìm cách trì hoãn, hoặc cắt
giảm các hạng mục về bảo vệ môi trƣờng để giảm tỷ
suất đầu tƣ.
2
Đối với các DN và chủ đầu tư
- Giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất bằng cách:
tiết kiệm, tái chế nguyên vậ t liệ u và năng lƣợng; tái
chế và tái sử dụng các chất thải.
- Chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung nhƣ: quản
lý chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp, hệ

tập trung vào việc xử lý đầu ra hơn là các giải pháp hạn
chế ô nhiễm môi trƣờng.
- Việc trồng cây xanh không phải là mục tiêu hàng đầu,
chỉ sau khi hoàn thành thu hút đầu tƣ, hoặc do các chủ
đầu tƣ thứ cấp đi vào hoạt động mới trồng cây cảnh
quanh khuôn viên doanh nghiệp.
4
Đối với môi trường xã hội
- KCNST là một động lực phát triển kinh tế xã hội
bền vững.
- Tạo động lực và hỗ trợ các dự án phát triển mở
rộng địa phƣơng nhƣ: đào tạo nhân lực, cải tạo và
phát triển nhà ở …
- Các yêu cầu mới trong việc phát triển KCNST có thể
không đƣợc các cơ quan quản lý Nhà nƣớc chấp thuận
hay chậm thông qua, đặc biệt là đối với các nƣớc đang
phát triển có bộ máy hành chính cồng kềnh.
- An sinh xã hội chƣa nhƣ mong muốn: Thực tế cho
V Thy Trang Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 68(6): 25 - 31
27 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn - KCNST chính là một trung tâm tự nhiên của
mạng lƣới sinh thái công nghiệp. Các lợi ích về
kinh tế và môi trƣờng do KCNST đem lại sẽ tạo ra
một môi trƣờng trong sạch.
- KCNST tạo điều kiện hợp tác với các cơ quan Nhà

phát triển bền vững.
Trải qua kinh nghiệm lâu dài trong lĩnh vực
xử lý chất thải và bảo vệ môi trƣờng, với
điều kiện kinh tế phát triển và công nghệ
tiên tiến sẵn có, hiện nay, tại hầu hết các
nƣớc đã phát triển trên thế giới, chiến lƣợc
bảo vệ môi trƣờng và quản lý chất thải đều
theo thứ tự ƣu tiên (1) ngăn ngừa và giảm
thiểu phát sinh chất thải tại nguồn (bằng
cách áp dụng các giải pháp sản xuất sạch
hơn), (2) tái sinh và tái sử dụng chất thải
(trao đổi chất thải), (3) xử lý hợp lý phần
chất thải còn lại (không thể tái sinh, tái sử
dụng) trƣớc khi thải ra môi trƣờng và (4)
thải bỏ hoặc chôn lấp các chất thải đã xử lý
một cách hợp vệ sinh. [2]

Hình 1. Thứ tự ƣu tiên trong chiến lƣợc quản lý
chất thải
Ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải tại nguồn
phát sinh là chiến lƣợc đƣợc ƣa chuộng nhất,
vì không có chất thải có nghĩa là không có ô
nhiễm và không tốn chi phí xử lý và quản lý.
Những nhà sản xuất có thể loại trừ hoặc
ngăn chặn phát sinh chất thải từ quy trình
sản xuất bằng cách: quản lý tốt quy trình sản
xuất, thay đổi nguyên liệu ban đầu, áp dụng
công nghệ sản xuất mới, thay đổi đặc tính,
thành phần sản phẩm,…
PHƢƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG MÔ

vững bằng cách: Tìm kiếm sự hòa hợp thiết
yếu của con ngƣời với hệ tự nhiên; Giảm
thiểu việc sử dụng năng lƣợng và nguyên vật
liệu; Giảm thiểu những tác động sinh thái do
hoạt động con ngƣời để cân bằng hệ tự nhiên
và bền vững. Các nguyên tắc của STHCN:
• Kết nối các doanh nghiệp độc lập: Thiết lập
chu trình khép kín tái sử dụng và tái chế; tăng
tối đa hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu; giảm
thiểu các chất thải; xác định các loại chất thải
và tìm thị trƣờng cho chúng.
• Cân bằng đầu ra và đầu vào với khả năng
của hệ sinh thái tự nhiên: Giảm các tác động
xấu tới môi trƣờng trong quá trình thải các
năng lƣợng và nguyên liệu vào tự nhiên; thiết
lập các giao diện giữa công nghiệp và tự
nhiên; hạn chế việc tạo ra hay vận chuyển các
chất thải độc hại.

Hình 2. Chu trình xử lý hạn chế chất thải
• Tìm ra các giải pháp mới cho việc sử dụng
năng lƣợng và nguyên vật liệu trong công
nghiệp: Tái thiết quá trình sản xuất ; thiết kế
sản phẩm và công nghệ thay thế các chất
không thể tái sử dụng ; tận dụng tố i đa nguồn
tài nguyên.
• Thiết kế hệ công nghiệp hòa nhập với sự
phát triển kinh tế và xã hội địa phƣơng: Tăng
cƣờng các cơ hội phát triển kinh doanh và
việc làm; hạn chế các tác động của công

cuối cùng sẽ phải tiến tới mô hình nói trên.
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện tại, để khắc
phục và hạn chế quá trình hủy hoại môi
trƣờng đang diễn ra hàng ngày hàng giờ do
chất thải công nghiệp đã và đang phát sinh,
giải pháp áp dụng nên theo thứ tự ƣu tiên:
(1) Tái sinh và tái sử dụng chất thải.
(2) Xử lý cuối đƣờng ống.
(3) Thực hiện ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải
tại nguồn khi nhận thức về vấn đề bảo vệ môi
trƣờng của các nhà sản xuất đƣợc nâng cao
cũng nhƣ công nghệ sản xuất đƣợc cải tiến.
Phƣơng pháp luận xây dựng mô hình khu
công nghiệp không chất thải phù hợp với điều
kiện kinh tế xã hội và công nghệ hiện tại của
Việt Nam đƣợc đề xuất xây dựng theo các
bƣớc cơ bản nhƣ sau:
Bước1: Nghiên cứu quy trình và đánh giá năng
lực công nghệ của các nhà máy trong KCN
Trong khu công nghiệp sẽ có nhiều các loại
hình doanh nghiệp, sản xuất các sản phẩm và
quy mô các doanh nghiệp sẽ khác nhau. Do đó
cần nghiên cứu kỹ quy trình công nghệ của
từng nhà máy để đánh giá năng lực công nghệ
của doanh nghiệp qua một số các chỉ tiêu nhƣ:
+ Chỉ số thiết bị hiện đại (Ihđ) của các
doanh nghiệp;
V Thy Trang Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 68(6): 25 - 31
29


liệu của các nhà máy khác trong cùng khu
công nghiệp. Các số liệu thu thập là cơ sở cho
việc đề xuất các biện pháp khắc phục trong
các bƣớc tiếp theo. [3]
Bước 3:Lựa chọn phương án tối ưu v tái
sinh và tái sử dụng chất thi
Việc tái sinh, tái sử dụng chất thải của một
nhà máy này cho các nhà máy khác có thể
phân thành hai dạng chính:
-Tái sử dụng trực tiếp trong quy trình sản xuất
của các nhà máy khác .
- Xử lý hoặc tái chế thành nguyên liệu mới
trƣớc khi tái sử dụng.
Điều quan trọng cần xác định là phân loại và
lƣợng chất thải cần xử lý và nhu cầu cần thiết
của các cơ sở có khả năng tiếp nhận các chất
thải này làm nguyên liệu sản xuất. Một cách
cụ thể, để xây dựng mạng lƣới tái sinh – tái sử
dụng chất thải giữa các nhà máy trong KCN,
những thông tin sau đây cần thu thập:
- Nguyên vật liệu và năng lƣợng cần thiết
cũng nhƣ sản phẩm và chất thải tạo ra của tất
cả các nhà máy trong khu công nghiệp (bao
gồm cả các nhà máy phát sinh chất thải và các
nhà máy có thể sử dụng chất thải làm nguyên
liệu sản xuất). Trong đó:
+ Thành phần và đặc tính của dòng chất thải,
vật liệu và năng lƣợng có khả năng tái chế
+ Lƣợng vật liệu và năng lƣợng thải
+ Sự phân bố của các dòng vật liệu và năng

xuất cùng mặt hàng; (iii) với các cơ quan tài
chính khác (nhƣ thuế, ngân hàng, bảo
hiểm,…) và các viện nghiên cứu, trƣờng đại
học,… và (iv) với các yếu tố tự nhiên khác
trong khu vực.
Những phân tích này là cơ sở để đề xuất công
cụ quản lý (luật lệ, chính sách, quy định, tiêu
chuẩn,…) và các cơ quan chức năng chịu
trách nhiệm đƣa mô hình kỹ thuật KCNST
vào thực tế ứng dụng. Từ đó chúng ta mới có
thể xác định những yếu tố cản trở việc áp
V Thy Trang Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 68(6): 25 - 31
30 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn dụng mô hình đã xây dựng vào thực tế và từ
đó đề xuất các giải pháp phù hợp vào điều
kiện từng địa phƣơng, khu vực.
Ngoài ra cần phải hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật và hệ thống quản lý và
bảo vệ môi trƣờng ở khu công nghiệp; lồng
ghép vấn đề quy hoạch khu công nghiệp với
quy hoạch môi trƣờng; áp dụng công nghệ
sạch, ít tiêu thụ năng lƣợng, ít chất thải, tái
chế, tái sử dụng tối đa; áp dụng ISO 14000
cho tất cả các doanh nghiệp; bắt buộc các
doanh nghiệp phải xử lý 100% nƣớc thải, khí

31 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Niên giám thống kê năm 2008.
[2]. Tạp chí Nghiên cứu phát trin bn vng, số tháng 2/2008.
[3]. Lê Thế Giới. Phát trin bn vng các khu công nghiệp Việt Nam.
[4]. Tài liệu Hệ thống quản lý môi trƣờng ISO 14000.

SUMMARY
ECOLOGICAL INDUSTRIAL PARKS – A MODEL FOR THE SUSTAINABLE
DEVELOPMENT IN VIETNAM

Vo Thy Trang


College of Economics and Business Administration - TNU

Eco-industrial parks model formed the industrial system of conservation resources, the strategic nature of
innovation to develop sustainable industrial design by the industrial system is to reduce to a minimum
generation of waste and increase the maximum capacity for regeneration - re-use materials and energy.
Methodology to build models of the industrial waste in accordance with the socio-economic conditions and
technology in Vietnam was proposed construction of four basic steps: Identify the composition and volume
of waste; Evaluation and selection plans for recycling and reuse of waste; Evaluation and solution selection
process last pipe and hygienic disposal; Synthesis of solutions to plan for optimum selection.
Từ khóa: Industrial Park, Eco-industrial parks, Sustainable Development ecological industrial parks,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status