Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến lược Hành tinh thông minh hơn - Pdf 11

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HèNH VẼ 4
4
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn 2
3. Tình hình nghiên cứu 2
4. Đối tượng nghiên cứu 3
5. Phạm vi nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Kết quả nghiên cứu của Luận văn 4
8. Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5
1.1 Một số khái niệm 5
1.1.1. Cạnh tranh 5
1.1.2. Năng lực cạnh tranh 6
1.1.3. Lợi thế cạnh tranh 8
1.1.4 Tính tất yếu của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 10
1.2. Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 11
1.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 11
1.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 12
1.2.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: 12
1.2.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: 15
1.3 Các nhân tố đỏnh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm 17
1.3.1 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18
1.3.2 Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm 20
1.4 Các chiến lược cạnh tranh cơ bản 22
1.4.1 Chiến lược chi phí thấp nhất 22
1.4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm 23

2.2.1 Giới thiệu về Tập đoàn IBM, công ty IBM Việt Nam 46
2.2.1.1 Tập đoàn IBM 46
2.2.1.2 Công ty IBM Việt Nam 48
2.2.2 Môi trường kinh doanh sản phẩm CNTT của công ty IBM Việt Nam 50
2.2.2.1 Mô hình kinh doanh 50
2.2.2.2 Khách hàng 51
2.2.2.3 Sản phẩm cung cấp 52
2.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 53
2.2.2.5 Nhà cung cấp 54
2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty IBM Việt Nam 55
2.3.1 Sản phẩm, giải pháp 55
2.3.2. Kênh phân phối sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ 55
2.3.3 Giá cả 56
2.3.4 Giá trị thương hiệu 56
2.3.5 Thị phần 59
2.3.6 Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) 61
2.4 Phân tích SWOT của IBM Việt Nam và một số đối thủ cạnh tranh chính 63
2.4.1 Ma trận SWOT của IBM 63
2.4.2 Ma trận SWOT của HP 64
2.4.3 Ma trận SWOT của Oracle 64
2.5 Một số áp lực cấp thiết đòi hỏi IBM Việt Nam phải cải thiện năng lực cạnh tranh 66
2.5.1 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ 66
2.5.2 Áp lực từ trong nội bộ công ty 67
2.5.3 Áp lực từ suy thoái kinh tế 68
2.5.4 Áp lực từ xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên phạm vi toàn cầu 68
CHƯƠNG III 70
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỚI CHIẾN LƯỢC HÀNH TINH THÔNG
MINH HƠN 70
3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh 70
3.1.1 Khác biệt hóa sản phẩm 70

Hình 1: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh 9
Hình 2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 13
Hình 3 : Sơ đồ lý thuyết ma trận IFE 19
Hình 4 : Các chiến lược cạnh tranh cơ bản của M. Porter 22
Hình 5: Các lĩnh vực trong xã hội cần được cải thiện 31
Hình 6: Thế giới đang được trang bị tốt hơn 32
Hình 7: Thế giới đang được kết nối gần nhau hơn 33
Hình 8: Mô hình lưới điện thông minh hơn 35
Hình 9: Mô hình y tế thông minh hơn 36
Hình 10: Mô hình viễn thông thông minh hơn 37
Hình 11: Mô hình giáo dục thông minh hơn 38
Hình 12: Số hộ gia đình cú mỏy vi tính/1 trăm hộ gia đình 43
Hình 13: Sơ đồ tổ chức công nghệ thông tin và truyền thông quốc gia 44
Hình14: Số liệu về tài chính năm 2011 của Tập đoàn IBM 47
Hình 15: Tỉ lệ thống kê mức độ quen thuộc của thông điệp Hành tinh thông minh hơn 75
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường với các chính sách mở cửa và hội nhập thông
thoáng như hiện nay thì năng lực cạnh tranh luôn là một vấn đề nóng cho mọi doanh
nghiệp trong quá trình phát triển. Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là
điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Việc đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết, giúp nhà sản xuất biết rõ mình
đang đứng ở đâu; năng lực cạnh tranh như thế nào so với đối thủ, từ đó, chọn lựa
chiến lược phát triển phù hợp, đầu tư vào các sản phẩm có khả năng cạnh tranh
nhằm đảm bảo thị phần bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
toàn cầu. Đõy chớnh là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi
nhuận tối đa - Một mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh
và phát triển.
Tập đoàn IBM với lịch sử phát triển hơn 100 năm, có trụ sở chính tại Mỹ, là

tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam với chiến
lược Hành tinh thông minh hơn ", với những nội dung nghiên cứu thực sự có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn.
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh. Phân tích tình hình và năng lực cạnh tranh của Tập đoàn IBM tại Việt Nam
trong việc cung cấp các sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin. Phân tích và
nghiên cứu việc phát triển, ứng dụng chiến lược Hành tinh thông minh hơn vào
công tác phát triển sản phẩm, giải pháp, quảng bá hình ảnh công ty, cải thiện mở
rộng mạng lưới khách hàng và đối tác, từ đó tạo ra, giữ vững và phát huy các lợi thế
cạnh tranh của Công ty trên thị trường trong giai đoạn hội nhập hiện nay.
3. Tình hình nghiên cứu.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là một câu hỏi lớn không chỉ của ngành công
nghệ thông tin mà còn là của rất nhiều ngành và của nhiều lĩnh vực khác. Để trả lời
có rất nhiều ý kiến và nhiều khía cạnh khác nhau xuất phát từ cách tiếp cận, nghiên
cứu và khả năng nghiên cứu thực tế. Trong những năm gần đây, đã có nhiều tác giả
đi sâu vào nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của cạnh tranh nhưng chủ yếu ở các
3
doanh nghiệp sản phẩm hàng tiêu dùng. Chỉ có một số ít đề cập đến doanh nghiệp
cung cấp sản phẩm công nghệ cao như viễn thông. Chẳng hạn như tác giả Phan Thị
Minh Huệ với đề tài luận văn thạc sĩ ô Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn
Bưu chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO ằ,
hoặc tác giả Nguyễn Thị Thu Lệ với đề tài luận văn thạc sĩ ô Một số giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh của điện thoại di động Vinaphone tại Trung tâm dịch vụ
viễn thông khu vực II ằ. Rất ít các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ thông tin
và việc đi sâu vào nghiên cứu một chiến lược công nghệ thông tin mang tầm toàn
cầu, từ đó phân tích vấn đề ứng dụng chiến lược đó để nâng cao năng lực cạnh tranh
của Hãng cung cấp thì chưa có tác giả nào thực hiện.
4. Đối tượng nghiên cứu.
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

lược Hành tinh thông minh hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty IBM
Việt Nam.
- Đưa ra một số đề xuất nhằm phát huy triệt để lợi ích của chiến lược Hành
tinh thông minh hơn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của IBM Việt Nam.
8. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu
chính luận văn gồm ba chương sau:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY IBM
VIỆT NAM TRấN THỊ TRƯỜNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VIỆT NAM
CHƯƠNG III: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH VỚI CHIẾN LƯỢC
HÀNH TINH THÔNG MINH HƠN
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH
1.1 Một số khái niệm
1.1.1. Cạnh tranh
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại, nền kinh tế thị trường là xu
thế phát triển tất yếu nhằm xây dựng quốc gia phồn vinh và tiến bộ. Nét điển hình
của nền kinh tế thị trường chính là luôn tồn tại ở đó các yếu tố cạnh tranh. Không
có cạnh tranh, động lực hoạt động của kinh tế thị trường bị tiêu diệt và chỉ có cạnh
tranh mới làm cho thị trường trở nên năng động và hiệu quả hơn. Cạnh tranh là yếu
tố bất di bất dịch của nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy, có thể nói kinh tế thị
trường với các đặc trưng cạnh tranh chính là một công nghệ hiện đại để phát triển
kinh tế trong thời đại ngày nay. Hiện nay đã tồn tại và phát triển một số quan điểm,
khái niệm về cạnh tranh như sau :
Theo lý luận cạnh tranh hiện đại thì cạnh tranh có thể hiểu một cách đơn

mà các bên tham gia phải tuân thủ như: Đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều
kiện pháp lý, thông lệ kinh doanh…
Bốn là: Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia có thể sử dụng các
công cụ khác nhau như: cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá
bán, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
Theo định nghĩa trong Đại Từ điển tiếng Việt, năng lực cạnh tranh được
định nghĩa là “khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa
cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ”.
Theo quan điểm tân cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống thì
năng lực cạnh tranh của ngành / doanh nghiệp được xem xét qua lợi thế so sánh về
chi phí sản xuất và năng suất. Hiệu quả của các biện pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh được đánh giá dựa trên mức chi phí thấp.
Theo quan điểm của lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh
tranh của ngành / doanh nghiệp dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức
7
giá ngang bằng hoặc thấp hơn mức giá phổ biến mà không có trợ cấp, bảo đảm cho
ngành / doanh nghiệp đứng vững trước các đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm thay
thế.
Theo Michael Porter thì cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng tạo những
sản phẩm có quy trình công nghệ độc đáo tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với
nhu cầu khách hàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm nâng cao lợi nhuận.
Tóm lại, năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, sử dụng và quản lý các
nguồn lực có giới hạn như nhân – tài – vật lực một cách khoa học và hiệu quả, kết
hợp với việc tận dụng các yếu tố thuận lợi khách quan từ môi trường để sản xuất ra
những sản phẩm / dịch vụ có giá trị đặc sắc cao hơn đối thủ nhằm tạo ra các lợi thế
cạnh tranh trước các đối thủ, từ đó đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, tồn tại và
phát triển trong môi trường cạnh tranh.
Nói đến năng lực cạnh tranh, tùy theo yêu cầu nghiên cứu mà có thể đề cập
đến năng lực cạnh tranh ở những cấp độ khác nhau như cấp độ quốc gia, cấp độ

 Với quan điểm này có thể hiểu lợi thế cạnh tranh là bất cứ giá trị nào doanh
nghiệp mang đến cho người mua mà giỏ phớ nhằm tạo ra giá trị đó thấp hơn chi phí
doanh nghiệp bỏ ra và được người tiêu dùng chấp thuận. Như vậy, doanh nghiệp có
thể tạo ra nhiều giá trị trong quá trình tồn tại và hoạt động của nó nhưng chỉ những
giá trị làm thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của người mua và giá trị đó
phải cao hơn phí tổn tạo ra nó mới được coi là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Michael Porter cho rằng lợi thế cạnh tranh có thể được biểu hiện ở 3 góc độ:
- Phí tổn thấp có thể được hiểu là trong những điều kiện và khả năng kinh
doanh tương đương, doanh nghiệp có thể tạo ra những sản phẩm tương đương về
giá cả, chất lượng, mẫu mã … so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhưng giỏ
phớ để tạo ra sản phẩm đó phải thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh.
- Sự khác biệt của các sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh là một biểu hiện
sinh động của lợi thế cạnh tranh. Khác biệt hóa là nhấn mạnh đến các ưu điểm đặc
biệt riêng có của sản phẩm, dịch vụ trong quá trình đáp ứng các yêu cầu của khách
hàng. Những đặc tính khác biệt của sản phẩm có thể được thể hiện dưới những hình
thức như chất lượng sản phẩm, bao bì, mẫu mã, giá cả, thương hiệu, cung cách
phục vụ của doanh nghiệp và dịch vụ kèm theo …
- Tập trung nguồn lực của doanh nghiệp để phát triển một phân khúc thị
trường nhất định nào đó. Từ cơ sở đó, doanh nghiệp từng bước thâm nhập thị
9
trường theo mô hình “vết dầu loang”. Đây là một biểu hiện khá lý thú về lợi thế
cạnh tranh và nhiều doanh nghiệp đã đẩy khía cạnh này lên thành những chiến lược
cấp công ty trong việc chinh phục thị trường. Sở dĩ đây là một khía cạnh có thể
đem lại thành công cho doanh nghiệp vỡ cỏc doanh nghiệp có thể tìm ra “ngỏch”
thị trường nào đó để tấn công và xâm nhập mà xác suất thành công là khá cao.

Nói cách khác, lợi thế cạnh tranh là cái làm cho doanh nghiệp khác biệt hơn
so với đối thủ cạnh tranh (làm tốt hơn) hoặc làm những cỏi mỡnh cú mà đối thủ
không có (là những cái mà doanh nghiệp dùng để xây dựng chiến lược cạnh tranh),
nhờ đó doanh nghiệp đạt được mục tiêu nhất định của mình. Có thể nói lợi thế cạnh

Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác,
nhưng xột trờn phạm vi toàn xã hội thì cạnh tranh đem đến những tác động tích
cực, nó làm cho sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, khách hàng được chăm sóc tốt hơn.
Trong cuốn Kinh tế học, Samuelson đã đúc kết như sau: Adam Smith đã khám
phá ra thuộc tính rõ nét của nền kinh tế thị trường cạnh tranh. Trong điều kiện cạnh
tranh hoàn hảo và không có khuyết tật thị trường, thị trường sẽ có khả năng tạo ra
nhiều hàng hóa và dịch vụ hữu dụng nhất bằng nguồn tiềm năng sẵn có. %
;80%1<<<
Cụ thể hơn, cạnh tranh trên thị trường tạo ra các lợi ích sau:
- Phân bổ nguồn lực của xã hội với tỷ lệ cân đối hợp lý, góp phần hình thành
cơ cấu kinh tế hợp lý.
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, tăng năng suất lao động.
- Sử dụng với hiệu quả cao nhất các yếu tố đầu vào.
- Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của xã hội vì số lượng hàng hóa, dịch vụ ngày
càng nhiều, chủng loại phong phú, chất lượng càng cao nhưng giá cả ngày càng hạ.
Bên cạnh những tác động tích cực, cạnh tranh trên thị trường cũng tạo ra
những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế như sau:
11
- Cạnh tranh thị trường thiếu kiểm soát sẽ tạo ra cơ chế kinh tế hình thành tự
phát, gây bất lợi cho tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Cạnh tranh thị trường vô chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng hình thành một
cuộc chơi không bình đẳng “cỏ lớn nuốt cỏ bộ”.
- Cạnh tranh thị trường không lành mạnh sẽ dẫn đến phát sinh các tiêu cực
trong nền kinh tế thị trường.
Vì vậy, chấp nhận cạnh tranh như là sự tất yếu của nền kinh tế thị trường,
các doanh nghiệp phải tìm mọi cách khai thác lợi thế của riêng mình để từ đó phát
triển năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
1.2. Những yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
- Vị trí địa lý:

có một ý nghĩa quan trọng đối với cơ cấu sản xuất, khả năng cạnh tranh. Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực để tận dụng có hiệu quả lợi thế lao động rõ ràng là một
khâu đột phá có ý nghĩa chiến lược của quá trình phát triển kinh tế.
1.2.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
1.2.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
Theo M. Porter, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả
năng khai thác các năng lực của mình để tạo ra sản phẩm có chi phí thấp và sự khác
biệt của sản phẩm, điểm cốt yếu của việc xây dựng chiến lược cạnh tranh là mối
liên hệ giữa doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Hiện trạng của cuộc cạnh
tranh trong ngành phụ thuộc vào 5 lực lượng cạnh tranh cơ bản theo mô hình sau:
13
!"!#=>,*
-%."70=28 9?
Với năm lực lượng này, lực lượng mạnh nhất sẽ thống trị và trở thành trọng
yếu theo quan điểm chiến lược. Khi xác định được ảnh hưởng của các lực lượng
cạnh tranh, nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định những điểm mạnh, điểm yếu
của mình và phải được xem xét trong mối tương quan với ngành. Nghĩa là về
phương diện chiến lược xác định thế đứng của doanh nghiệp trước các lực lượng
cạnh tranh trong ngành. Mục đích của chiến lược cạnh tranh là xác lập vị trí trong
ngành, từ vị trớ đú doanh nghiệp có thể chống lại được các lực lượng cạnh tranh
trong một cách tốt nhất, hoặc có thể làm ảnh hưởng đến chúng theo hướng có lợi
nhất.
@&*,A,
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại tác động trực tiếp đến tình hình kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh nhau quyết định tính chất
và mức độ cạnh tranh hoặc thủ thuật giành lợi thế, cơ cấu chi phí cố định và mức độ
đa dạng hóa dịch vụ…Sự hiện hữu của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu
14
cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của
mình. Vì vậy chúng làm cho cạnh tranh ngày càng gay gắt.

phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chiếm lĩnh địa bàn,
khách hàng , tăng năng suất lao động, giảm giá thành để tăng khả năng cạnh tranh,
mở rộng thị trường.
D=>E=IJ3%K=(L%23
Các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ cần phải quan hệ với các nhà cung cấp
thiết bị, máy móc, thiết kế dịch vụ giá trị gia tăng, cung cấp nội dung…Cơ cấu thị
trường và áp lực cạnh tranh chịu ảnh hưởng trực tiếp của số lượng các nhà cung cấp
đó. Mức độ chi phối của nhà cung cấp hình thành từ sự thống trị, vị trí độc quyền
hay sự sự liên kết giữa các nhà cung cấp đầu vào. Điều này ảnh hưởng đến sự thay
đổi theo hướng tăng hoặc giảm chi phí, giá thành. Tăng mức độ không ổn định
trong doanh nghiệp.
D=>E=MN#3
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh.
Đây là một trong những yếu tố quan trọng tạo ra năng lực cạnh tranh sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp. Sự tín nhiệm, lòng trung thành của khách hàng có thể là
tài sản có giá trị lớn nhất của doanh nghiệp. Sự tín nhiệm đó đạt được phụ thuộc vào
chiến lược, cách làm thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so
với các đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng luôn mong muốn được thỏa mãn các nhu cầu của mình một cách
tối đa với một chi phí hợp lý nhất. Đặc biệt trong trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt,
khách hàng có nhiều sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ nờn luụn gây ra những áp
lực phản hồi đối với doanh nghiệp. Tìm hiểu áp lực từ phía khách hàng về sản
phẩm, dịch vụ cũng chính là trả lời câu hỏi khách hàng muốn gì, cần gì, từ đó họ
yêu cầu đòi hỏi gì từ doanh nghiệp cung cấp khi họ mua sản phẩm, dịch vụ đó.
1.2.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
a) Sản phẩm và chất lượng sản phẩm:
16
Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày càng phát triển, sản phẩm của các
doanh nghiệp trong ngành gần như là tương tự nhau về chức năng, công dụng cơ
bản. Tuy nhiên, những sản phẩm có chất lượng cao, có tính chất ưu việt, khác biệt

được thiết lập trên cơ sở phân tích lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối
thủ khác trong cùng hệ thống, ngành nghề.
- Quy mô của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có qui mô sản xuất lớn
thường sẽ có lợi thế kinh tế nhờ qui mô (chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm) và
sẽ có lợi thế cạnh tranh về giá.
- Chi phí kinh doanh: bao gồm các chi phí như chi phí nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới, các chi phí tiện ích (điện, nước, điện thoại, internet,…), chi phí
vận tải, chi phí thuê mặt bằng, có thể ảnh hưởng đến giá thành và qua đó ảnh
hưởng đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh: Một tổ chức có những nhà
quản trị cấp cao có năng lực quản lý và điều hành, biết nhanh chóng đưa ra các
quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác sẽ có ưu thế hơn so với các đối thủ
cạnh tranh yếu kém hơn về mặt này.
- Trình độ công nghệ: Một doanh nghiệp đi đầu trong đổi mới công nghệ
cúthể tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao với giá thành hạ, giúp doanh nghiệp
chiếm giữ thị trường và giữ thế độc quyền.
- Chất lượng đội ngũ lao động: Lao động có kỹ năng có khả năng tiếp thu và
sản sinh, làm chủ công nghệ cao, đưa đến tăng năng suất lao động, giảm giá thành
và qua đó làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp: Một doanh nghiệp có một
môi trường làm việc tốt, một bầu văn hóa làm việc nhiệt tình, tất cả vì mục đích
chung của tổ chức sẽ có năng lực cạnh tranh mạnh.
1.3 Các nhân tố đỏnh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản
phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp / ngành và quốc gia có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực
của các doanh nghiệp trong ngành sẽ dẫn đến nâng cao năng lực cạnh tranh toàn
18
ngành. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành trong một quốc gia sẽ tạo điều

của một doanh nghiệp (thông thường khoảng 10 - 20 yếu tố).
Bước 2: Xác định tầm quan trọng (trọng số ai) của từng yếu tố đối với việc
nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành.
Tổng trọng số phải bằng 1 (Σai = 1).
Bước 3: Cho điểm phân loại Ci từng yếu tố theo một thang điểm quy định
trước. Đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp
so với các đối thủ cùng ngành.
Bước 4: Tính điểm quan trọng của mỗi yếu tố bằng cách nhân trọng số ai với
điểm phân loại Ci.
Bước 5: Cộng tất cả điểm quan trọng để tính tổng điểm cho toàn bộ ma trận
Σai.Ci. Điểm này đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp
!:"8O(.P% $0QRST
Như vậy, nếu gọi ACI là năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp, ta
có công thức tính sau:
Nếu đưa ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng
ngành vào một bảng, ta sẽ có một dạng ma trận tương tự ma trận hình ảnh cạnh
tranh cho các yếu tố nội bộ. Khi đó, nếu gọi ACIY là năng lực cạnh tranh tuyệt đối
của đối thủ cạnh tranh trực tiếp Y của doanh nghiệp X, ta có công thức tính năng
lực cạnh tranh tương đối RCIX/Y của doanh nghiệp X như sau:
20
Một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực thường kinh doanh
nhiều mặt hàng trong một lĩnh vực và trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì vậy,
không phải tất cả các mặt hàng do doanh nghiệp sản xuất ra đều có năng lực cạnh
tranh hoặc có năng lực cạnh tranh bằng nhau. Một tất yếu sẽ xảy ra là một mặt hàng
có năng lực cạnh tranh cao nhưng một số mặt hàng khác lại có năng lực cạnh tranh
thấp. Trong trường hợp đó chúng ta phải đánh giá thế nào về năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp cho thoả đáng? Chúng ta chỉ có thể đánh giá năng lực cạnh tranh
của từng mặt hàng của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh của một hàng
hoá, hoặc chúng ta đi đánh giá năng lực cạnh tranh chung của toàn doanh nghiệp
trên tất cả các loại hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trên thị trường

nên gay gắt.
Năng lực cạnh tranh sản phẩm là tổng hoà các đặc tính về tiêu dùng và giá trị
vượt trội của sản phẩm trên thị trường, có nghĩa là sự vượt trội của sản phẩm so với
các sản phẩm cạnh tranh cùng loại trong điều kiện cung vượt cầu. Mặt khác, có
quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm chính là năng lực nắm giữ,
nâng cao thị phần của loại sản phẩm do chủ thể sản xuất và cung ứng nào đó đem ra
để tiêu thụ so với sản phẩm cùng loại do chủ thể sản xuất, cung ứng khác đem đến
tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường vào thời gian nhất định.
Tuy nhiên, tất cả các định nghĩa trên đều thiếu một yếu tố cơ bản mà người
tiêu dùng quan tâm nhất, đó là, tương quan giữa chất lượng và giá cả.
Với cách tiếp cận trên, năng lực cạnh tranh của sản phẩm có thể hiểu là sự
vượt trội so với các sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả với điều kiện các
sản phẩm tham gia cạnh tranh đều đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng. Có
nghĩa là, những sản phẩm mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên 1 đơn vị giá cả là
những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao hơn.
Tức là: K - Q/G
Trong đó: Q - Lợi ích tiêu dùng (hay còn gọi là giá trị sử dụng);
G - Giá cả tiêu dùng, bao gồm chi phí để mua và chi phí trong quá trình sử
dụng sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status