TCNCYH 21 (1) - 2003
Nghiên cứu một số yếu tố tác động tới nguy cơ mắc
tiêu chảy cấp ở trẻ dới 5 tuổi tỉnh Thanh Hoá
Dơng Đình Thiện
Đại học Y Hà Nội
Một số yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy ở trẻ em dới 5 tuổi ở tỉnh Thanh Hoá, xếp theo thứ tự
nguy cơ giảm dần:
- Thói quen uống nớc lã
- Nhà tiêu không hợp vệ sinh
- Phân trẻ con bừa bãi ngoài nhà tiêu không đợc xử lý
- Sử dụng nớc ma, nớc giếng, nớc máng lần, sông, hồ không đảm bảo vệ sinh.
I. Đặt vấn đề
Chơng trình Quốc gia phòng chống bệnh
tiêu chảy (CDD) ở Việt Nam bắt đầu triển khai
từ năm 1982. Sau hơn 10 năm triển khai, thực
hiện tích cực với trên 80% cán bộ quản lý và
cán bộ chuyên trách của chơng trình từ tỉnh
đến huyện đợc đào tạo thành thạo về kỹ năng
giám sát và điều trị tiêu chảy cấp [2], [3], [1],
đến năm 1995 đã có 95% số trẻ em dới 5 tuổi
đợc chơng trình bảo vệ, với nội dung bù
nớc và điện giải bằng đờng uống, nuôi con
bằng sữa mẹ, vệ sinh môi trờng góp phần làm
giảm tỷ lệ tử vong, rút ngắn thời gian bị bệnh,
giảm tỷ lệ suy dinh dỡng (SDD). Vấn đề sử
dụng kháng sinh hợp lý trong việc điều trị bệnh
tả, các hội chứng lỵ cũng đã góp phần làm
giảm tỷ lệ tử vong do tiêu chảy tại các tuyến cơ
thuộc về bà mẹ, ngời chăm sóc trẻ và các yếu
tố thuộc về bản thân đứa trẻ [2],[5].
Mô tả và lợng giá một số yếu tố nguy cơ
mắc tiêu chảy cấp ở trẻ dới 5 tuổi tỉnh Thanh
Hoá.
50
TCNCYH 21 (1) - 2003
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Thanh Hoá
Nghiên cứu đợc tiến hành cả 3 vùng sinh
thái của tỉnh: vùng đồng bằng - ven biển, vùng
trung du, vùng núi.
2. Đối tợng nghiên cứu
- Trẻ em dới 5 tuổi
- Các bà mẹ hoặc ngời trực tiếp chăm sóc
trẻ.
- Các điều kiện triển khai chơng trình
CDD, giám sát vệ sinh nớc và an toàn thực
phẩm, chơng trình cung cấp nớc và vệ sinh
môi trờng.
3. Phơng pháp điều tra
Cỡ mẫu điều tra tính theo công thức:
2
Q
2
2/1
.
d
III. Kết quả
1. Tình hình chung về mắc và tử vong, do tiêu chảy, bảng 1
Chỉ điểm nghiên cứu Đ. bằng - Ven biển Trung du Vùng núi Cộng
Số hộ điều tra
Số trẻ điều tra
Số mắc tiêu chảy
Số tử vong do T.C
3.630
4.438
523
6
3.450
4.308
403
7
3.505
4.676
375
9
10.585
13.422
1.301
22
Tỷ lệ mắc T.C %
Số lợt mắc/ trẻ/ năm
Tỷ lệ tử vong do T.C %
Tỷ lệ tử vong do T.C
Tỷ lệ tử vong chung
11,78
3,06
3630
1.105
217
1,46 - 2,15
3.450
1.310
197
1,34 - 2,06
3.505
2.425
278
1,02 - 1,69
10.558
4.840
692
1,34
Nhà
tiêu
Tổng số điều tra
Nhà tiêu loại B
Có trẻ mắc
CI 95% OR
6.601
1.902
399
2,57 - 4,00
3.427
2.014
300
1.94 - 3,16
2,05
Nớc
giếng
(m lần)
T.S. điều tra
Giếng loại B
Có trẻ mắc
CI 95% OR
3.516
1.608
362
2,82 - 4,3
3.314
1.658
249
1,47 - 2,30
2.349
1.570
201
1,69 - 3,40
9.179
4.836
812
1,89
Nớc
ma/
giếng
loại B
T.S. điều tra
Nớc ma
184
1,79 - 2,77
3.505
929
198
2,93 - 4,60
10.585
2.361
736
4,53
Nhận xét:
Đối với cả 6 chỉ điểm nghiên cứu, các khía cạnh âm tính đều là những yếu tố nguy cơ của bệnh
tiêu chảy, với OR đi từ 1,29 đến 4,53 so với các khía cạnh dơng tính của chúng.
52
TCNCYH 21 (1) - 2003
3. Các yếu tố liên quan của bà mẹ (hoặc ngời chăm sóc) trẻ
Chỉ điểm nghiên cứu
Đồng bằng
ven biển
Trung du Vùng núi Chung
Nghề
nghiệp
mẹ
TS điều tra
Làm ruộng
Có trẻ mắc TC
CI 95% OR
3.630
3.161
165
0,83 - 1,47
10.525
2.112
325
1,33
Tuyên
truyền
T.C
TS điều tra
Cha đợc TT
Có trẻ mắc TC
CI 95% OR
3.630
654
145
1,57 - 2,44
3.450
551
89
1,22 - 2,06
3.505
1.276
130
0,73 - 1,16
10.585
2.481
364
1,27
Nghiên cứu một số lợt mắc trong một
năm/1 trẻ ở Thanh Hoá là 2,5, cao hơn kết quả
điều tra quốc gia về tiêu chảy: 2,2 lợt/ trẻ/
năm, nhng thấp hơn nhiều so với các nớc nơi
đang phát triển 3,6 lợt/trẻ/ năm nh ở
Bangradesh [4,6], Camarum [7,5] Riêng ở
Thanh Hoá, con số này cao nhất ở vùng đồng
bằng - ven biển (3,06) giảm đi ở vùng trung du
(2,43) và thấp nhất ở vùng miền núi (2,08) song
song với tỷ lệ mắc ở các vùng đó.
Về tỷ lệ chết: Chung cho toàn tỉnh, tỷ lệ
chết do tiêu chảy là 0,29% trẻ, thấp hơn con số
này của toàn quốc 0,7% trẻ, thấp hơn rất nhiều
so với các con số tơng ứng ở các nớc tây
Thái Bình Dơng 2,2%, châu Phi 11,5 trẻ. Rõ
ràng chơng trình CDD đã đợc triển khai rất
có hiệu quả trong mục tiêu làm giảm tỷ lệ chết
do tiêu chảy của chơng trình tại tỉnh Thanh
Hoá.
53
TCNCYH 21 (1) - 2003
2. Các yếu tố môi trờng liên quan đến
tiêu chảy
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã điều tra
về một số yếu tố nh nhà ở, nhà tiêu, vấn đề xử
lý phân, nớc sinh hoạt (nớc giếng, nớc ma)
vấn đề uống nớc và một số yếu tố khác nữa,
trong đó mới chỉ nghiên cứu đợc đánh giá
theo biến nhị phân: xấu hoặc tốt, và xử lý kết
uống và nớc sinh hoạt.
V. Kết luận
Cuộc điều tra đợc tiến hành tại 10.585 hộ
gia đình với 13.422 trẻ dới 5 tuổi, đã thấy
rằng:
1. Tỷ lệ mắc tiêu chảy: 9,69%
Số lợt mắc/ trẻ/ năm: 2,5
Tỷ lệ tử vong do tiêu cháy so với tử vong
chung: 18,18%
2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tiêu
chảy tại các hộ gia đình đối với trẻ dới 5 tuổi
tại Thanh Hoá:
- Thói quen uống nớc lã: đặc biệt nghiêm
trọng đối với trẻ ở vùng đồng bằng - ven biển,
tiếp theo là vùng núi.
- Nhà tiêu không hợp vệ sinh (loại B) là yếu
tố nguy cơ của cả 3 vùng.
- Xử lý phân có tầm quan trọng với vùng
đồng bằng - ven biển, thứ đến là vùng trung du.
- Các yếu tố khác nh nớc giếng loại nớc
máng lần không hợp vệ sinh, nhà ở loại B đều
có kết hợp với bệnh tiêu chảy, nhng với tỷ
suất chênh thấp (1 < OR < 2).
3. Các yếu tố liên quan thuộc về bà mẹ và
bản thân đứa trẻ
Nghiên cứu có chú ý đến nghề nghiệp, học
vấn của bà mẹ, bà mẹ có đợc tuyên truyền
giáo dục hiểu biết về tiêu chảy và một vài yếu
tố khác, thì thấy rằng các yếu tố này có khả
năng có kết hợp, nhng đều không có ý nghĩa
children bull number 16, page 87.
6. WHO - (1992) Risk factors for
diaarrhoeal incidence in early childhood.
7. WHO -(1992) Childhood diarrhoea in
rural Nigeria: Studies on prevention morbidity
and socio - environmental factors bull no 16,
tr.199.
Summaray
Some risk factors ralatea to acute Diarrhoea
in under 5 year old in Thanh Hoa province
Findings have show that risk factors for diarrhoea in 10.585 households with children under five
in Thanh Hoa province are:
- Habit of drinking unboiled water
- Latrines do not meet required hygiene standard
- Children's feace are not treatet propouly
Using rain water, or water from well, lake, which is not hygienic enough.
55