BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
♣♣
BÙI THỊ HOÀNG NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄM VIRUS ĐẾN CƠN HEN PHẾ QUẢN
CẤP Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI Chuyên nghành: Nhi khoa
Mã số: 62.72.16
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng HÀ NỘI - 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
♣♣
BÙI THỊ HOÀNG NGÂN
suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cảm ơn các bệnh nhi cùng gia đình
trong đề tài nghiên cứu đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Vũ Tường Vân phó trưởng
khoa Vi sinh Bệnh viện Bạch Mai, cùng tập thể nhân viên phòng PCR khoa
Vi sinh Bệnh viện Bạch Mai đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới tất cả các bạn thân, các bạn đồng nghiệp
đã nhiệt tình, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin dành tấm lòng yêu thương và biết ơn sâu nặng nhất
tới bố, mẹ hai bên, chồng, con và những người thân trong gia đình, những
người luôn ở bên tôi, giành cho tôi những gì thuận lợi nhất để tôi học tập và
hoàn thành luận văn này. Đặc biệt với lòng kính yêu sâu nặng nhất tôi gửi tới
bố, người suốt đời hy sinh, tận tụy, chăm lo cho tôi từng bước trưởng thành
trên con đường học tập, mong mỏi đến ngày tôi hoàn thành luận văn này
nhưng không kịp. Nơi chín suối, bố hãy mỉm cười vì con đã làm được những
gì bố mong muốn. Con luôn yêu bố.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2010.
Bùi Thị Hoàng Ngân
LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không
trùng lặp với bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và cha đợc công bố. Tôi xin chịu
trách nhiệm về lời cam đoan này.
Bựi Th Hong Ngõn
1.8. Điều trị: 23
1.8.1.Thuốc giãn phế quản 23
1.8.2. Thuốc chống viêm. 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25U
2.1. Đối tượng và địa điểm 25
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 27
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu, so sánh giữa hai
nhóm có nhiễm virus và không nhiễm virus 27
2.2.2. Cỡ mẫu 28
2.2.3. Dụng cụ và phương tiện nghiên cứu: 28
2.3. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu: 28
2.3.1. Các bước tiến hành: 28
2.4. Phân tích và xử lý số liệu: 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34U
3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH 34
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 34
3.1.2. Mức độ nặng nhẹ của cơn hen phế quản cấp 35
3.1.3. Tỷ lệ nhiễm virus 35
3.1.4. Tỷ lệ từng loại virus (+) theo tuổi 36
3.1.5. Tiền sử dị ứng bản thân 37
3.1.6. Triệu chứng cơn HPQ cấp 38
3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỄM VIRUS VÀ ĐỘ NẶNG CỦA BỆNH 40
3.2.1. Ảnh hưởng nhiễm virus và độ nặng 40
3.2.2. Ảnh hưởng của nhiễm virus phối hợpvà độ nặng 40
3.2.3. Ảnh hưởng của từng loại virus và độ nặng. 41
3.3. MỐI LIÊN QUAN CỦA NHIỄM VIRUS VÀ TRIỆU CHỨNG LÂM
4.3.2. Liên quan chảy mũi và nhiễm virus. 58
4.3.3. Liên quan triệu chứng kích thích và nhiễm virus 58
4.3.4. Liên quan co kéo cơ hô hấp và nhiễm virus 58
4.3.5. Liên quan tím và nhiễm virus 59
4.3.6. Liên quan nhịp thở và nhiễm virus 59
4.3.7. Liên quan mạch và nhiễm virus 59
4.3.8. Liên quan SpO2 và nhiễm virus. 59
4.3.9. Ảnh hưởng của nhiễm virus và triệu chứng cận lâm sàng. 60
4.3.10. Liên quan nhiễm virus và thời gian điều trị. 60
KẾT LUẬN 62
ĐỀ XUẤT 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WHO ( world Health Organization) : Tổ chức y tế thế giới
GINA ( Global Intiative For Asthma) : Chiến lược toàn cầu về hen
PaCO
2
: Áp lực riêng phần của carrbonic trong
máu động mạch
PaO
2
: Áp lực riêng phần oxy trong máu động
mạch
SaO
2
: Bão hoà oxy máu động mạch
theo GINA 2009 22
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 34
Bảng 3.2. Mức độ nặng nhẹ của cơn hen phế quản cấp 35
Bảng 3.3. Tỷ lệ từng loại virus (+) theo tuổi 36
Bảng 3.4. Liên quan tiền sử bản thân và độ nặng cơn hen 37
Bảng 3.5. Triệu chứng cơn HPQ cấp 38
Bảng 3.6. Ảnh hưởng nhiễm virus và độ nặng 40
Bảng 3.7. Ảnh hưởng nhiễm virus phối hợp và độ nặng 40
Bảng 3.8. Ảnh hưởng nhiễm Adenovirus và độ nặng 41
Bảng 3.9. Ảnh hưởng nhiễm virus cúm A và độ nặng 41
Bảng 3.10. Ảnh hưởng nhiễm RSV và độ nặng 42
Bảng 3.11. Liên quan giữa sốt và nhiễm virus 42
Bảng 3.12. Liên quan giữa chảy mũi và nhiễm virus 43
Bảng 3.13. Liên quan giữa kích thích và nhiễm virus 43
Bảng 3.14. Liên quan giữa co kéo cơ hô hấp và nhiễm virus 44
Bảng 3.15. Liên quan giữa tím và nhiễm virus 44
Bảng 3.16. Liên quan giữa nhịp thở và nhiễm virus 45
Bảng 3.17. Liên quan giữa mạch và nhiễm virus 45
Bảng 3.18. Liên quan giữa SpO
2
và nhiễm virus 46
Bảng 3.19. Liên quan giữa nhiễm virus và số lượng bạch cầu 46
Bảng 3.20. Liên quan giữa bạch cầu ưa axid và nhiễm virus 47
Bảng 3.21. Liên quan giữa thời gian điều trị và nhiễm virus 48
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
người bị hen và số người tử vong hàng năm không dưới 3000 người [3].
Tỉ lệ trẻ em có triệu chứng hen thay đổi từ 0 – 3% tùy theo điều tra ở
từng khu vực trên thế giới. Các số liệu điều tra có liên quan đến trẻ em thường
tập trung vào 3 nhóm là điều tra về tỉ lệ hen hiện hành, tỉ lệ hen đã được chẩn
đoán và tỉ lệ trẻ khò khè trong 12 tháng gần đây. Theo tỉ lệ điều tra của
ISAAC (The Internatimal Study of Asthma and Allergies in Childhood) về tỉ
lệ bị khò khè trong 12 tháng gần đây ở lứa tuổi từ 13 – 14 tuổi trên toàn thế
giới có 3 nước mắc cao nhất là ở Anh, New Zeland và Australia chiếm
khoảng từ 20 - 35%. Trong khi đó 3 nước có tỉ lệ mắc thấp nhất là Indonexia,
Albania và Romania có tỉ lệ < 5%. Tại nước ta theo điều tra ở thành phố Hồ
Chí Minh tỉ lệ này là 29,1% [9].
Chẩn đoán và điều trị hen ở trẻ em còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là
với trẻ dưới 5 tuổi. Phát hiện sớm hen ở trẻ em, đặc biệt ở trẻ nhỏ là rất khó
bởi dựa chủ yếu vào triệu chứng lâm sàng, mặt khác bệnh cảnh lâm sàng
2
Tỉ lệ tử vong của hen phế quản ngày càng tăng, đặc biệt là ở trẻ em và
người già.
Để góp phần khống chế hen phế quản ở trẻ em chủ yếu là trẻ nhỏ cần
hiểu rõ đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, đặc biệt là ảnh hưởng của tình
trạng nhiễm virus đường hô hấp qua đó đóng góp thêm những kinh nghiệm
chẩn đoán hen ở trẻ nhỏ.
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêu:
1.
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cơn hen phế quản cấp ở trẻ
dưới 5 tuổi.
2.
Ảnh hưởng của nhiễm virut đường hô hấp với tình trạng bệnh và
thời gian điều trị cơn hen phế quản cấp.
trưng là hạn chế vận động) và các triệu chứng về đêm, gần sáng.
+ Tiển sử: đối với trẻ nhỏ có các triệu chứng về hô hấp từng đợt, biểu
hiện dị ứng: da, thức ăn, mũi họng.
4
+ Gia đình có người bị hen (đặc biệt là mẹ).
- Thực chất của hen phế quản là do chít hẹp phế quản và sau đó là hiện
tượng giãn phế nang làm tăng thể tích khí cặn. Chít hẹp phế quản được giải
thích do ba yếu tố:
+ Co thắt cơ trơn phế quản.
+ Phù nề thành phế quản kèm theo hiện tượng xung huyết, thâm nhiễm
bạch cầu ái toan, kích thích bài tiết các tuyến nhờn trong biểu mô phế quản.
+ Xuất tiết nhiều chất nhầy, dính thành nút gây tắc hẹp phế quản, những
nút nhầy này chứa vòng xoắn Cushman, tinh thể Charcot, Leyden, bạch cầu ái
toan…
[ 42].
1.1.2. Vài nét về lịch sử
- Hen phế quản là một bệnh đã biết từ lâu đời nay, cách đây khoảng 5000
năm, các nhà y học cổ đại Trung Quốc, Hy Lạp, Ai Cập đã nói đến bệnh hen.
Từ năm 2007 trước Công Nguyên, người ta đã sử dụng ma hoàng
(Ephedra) để chữa cơn khó thở.
- Sau này Hippocrat (năm 40 trước Công Nguyên) đã đề xuất và giải
thích từ “Asthma” (thở vội vã) để mô tả một cơn khó thở kịch phát, có biểu
hiện khò khè. Đến thế kỷ thứ II công lịch hen phế quản mới được Aretanus
mô tả chi tiết hơn. Ông cho rằng hen là một bệnh mãn tính có chu kỳ, có ảnh
hưởng của thay đổi thời tiết và làm việc quá sức.
- Từ thế kỷ thứ III đến thế kỷ XVII do ảnh hưởng của tôn giáo nên việc
nghiên cứu về hen không được quan tâm nhiều.
Năm 1615 Van Helmont thông báo các trường hợp hen do ảnh hưởng
của phấn hoa.
1.2.1. Tỉ lệ mắc hen phế quản
- Cách đây 10 năm, cả thế giới có khoảng 150 triệu người hen phế quản
với tỉ lệ 6 – 8% ở người lớn và 8 – 10% đối với trẻ em dưới 15 tuổi. Cứ
khoảng 10 năm độ lưu hành của hen phế quản lại tăng lên 20 – 25%, có nơi
tăng 50%.
Theo điều tra dịch tễ học ở Châu Á – Thái Bình Dương cho thấy tỉ lệ
hen phế quản ở trẻ em trong 10 năm (từ 1984 đến 1994) đã tăng lên gấp 3 – 4
lần
[24].
Bảng 1.1.Tỷ lệ hen phế quản ở các nước khu vực Châu Á
Nước 1984 1994
Philippine 6% 18,8%
Indonesia 2,3% 9,8%
Nhật Bản 0,75 8%
Malaixia 6,1% 18%
Thái Lan 3,1% 12%
Singapore 5% 20%
- Tỉ lên mắc hen phế quản ở mỗi vùng và mỗi lứa tuổi khác nhau tuỳ
theo hoàn cảnh, địa lý, khí hậu, môi trường, song nhìn chung cao hơn ở các
nước phát triển, có đô thị hóa mạnh và thấp hơn ở các nước đang phát triển.
Theo thống kê năm 1997 ở 65 nước trên thế giới, nước có tỉ lệ hen thấp nhất
là Uzebekistan (1,4%), cao nhất là Peru (28%) [1].
- Hiện nay cả thế giới có khoảng 300 triệu người bị hen phế quản, tỉ lệ
hen phế quản nói chung (cả người lớn và trẻ em) vẫn gia tăng nhiều mặc dầu
chương trình kiểm soát hen đã được triển khai và một số nước đã có kế hoạch
khống chế.
7
- Theo WHO năm 2005 tỉ lệ hen ở các nước như sau: tỉ lệ cao nhất là
- Ở Việt Nam hiện nay chưa có số thống kê chính xác về tỉ lệ tử vong
do hen nhưng nếu dự tính khoảng 4 – 5% thì chúng ta có khoảng 4 triệu người
bị hen và chắc chắn tỉ lệ tử vong không phải là thấp, do độ lưu hành hen phế
quản tăng, phát hiện điều trị không kịp thời, sử dụng thuốc không đúng, chủ
quan coi nhẹ việc quản lý, kiểm soát hen phế quản tại cộng đồng.
- Nguyên nhân của sự gia tăng tỉ lệ mắc và tử vong do hen:
Trên thế giới đã được nhiều tác giả nghiên cứu và nhận xét:
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường sống và xã hội.
+ Lạm dụng sử dụng thuốc, hoá chất trong chữa bệnh và đời sống sinh
hoạt hàng ngày.
+ Khí hậu và thời tiết thay đổi.
+ Nhịp sống khẩn trương, hiện đại, nhiều stress.
+ Thiếu kiến thức phòng chống hen, chương trình khống chế, kiểm soát
hen chưa được triển khai tốt.
[22]
1.2.3. Hậu quả của hen phế quản.
1.2.3.1. Đối với người bệnh:
Sức khoẻ giảm sút, mất ngủ, gầy sút, suy nhược thần kinh, nhiều khi bi
quan lo lắng về bệnh tật của mình, năng suất lao động kém dễ mất việc, nghỉ học,
do phải đi khám bệnh nhiều lần, chất lượng cuộc sống giảm sút, ảnh hưởng đến
hạnh phúc cá nhân và gia đình, nhiều trường hợp tử vong hoặc tàn phế.
1.2.3.2. Đối với gia đình:
Do bệnh kéo dài, khó điều trị dứt điểm nên nhiều gia đình coi người
bệnh như một gánh nặng, thiếu kiên trì động viên người bệnh điều trị. Có hai
xu hướng hoặc là bi quan, chán nản hoặc cho là bệnh không điều trị được nên
lơ là ảnh hưởng đến việc khống chế, kiểm soát bệnh hen, ảnh hưởng đến kinh
tế, hạnh phúc gia đình…
9
1.2.3.3. Đối với xã hội:
2
, NO
2
, tro bụi và các phần tử trong khí diesel, nhiệt độ
lạnh và khô, hơi nước.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ trầm trọng của bệnh: viêm mũi –
xoang; trào ngược thực quản – dạ dày; mẫn cảm với aspirin, các thuốc kháng
viêm không steroid, các chất sulfit, một số loại thuốc ức chế beta trong các
thuốc nhỏ mắt. Đặc biệt viêm đường hô hấp do virus như virus hợp bào hô
hấp, rhinovirus, influenza…là một yếu tố quan trọng gây trầm trọng cơn hen.
Ngoài ra còn phải kể đến tình trạng gắng sức, yếu tố thần kinh-nội tiết (xúc
động mạnh,lo lắng, sợ hãi…) thường dễ khởi phát hen. Trẻ bị Addison, nhiễm
độc giáp hen thường nặng hơn.
Ngoài ra ở những gia đình có tiền sử HPQ, sổ mũi dai dẳng, viêm da
atopic, nồng độ IgE trong máu cao cũng là yếu tố quan trọng làm khởi phát bệnh.
1.4. Phân loại hen phế quản . [19,23,42].
1.4.1. Phân loại theo nguyên nhân
1.4.1.1. Hen phế quản không dị ứng: Có thể do các yếu tố sau:
- Yếu tố di tuyền.
- Thay đổi thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, biến động từ môi trường, áp suất
khí quyển.
- Rối loạn tâm thần, nội tiết.
- Aspirin và thuốc chống viêm không Steroid.
- Cảm xúc mạnh (vui, buồn quá mức).
1.4.1.2. Hen phế quản dị ứng:
+. Hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn:
- Dị nguyên đường hô hấp: bụi nhà, khói bếp, khói thuốc lá…, lông
chó mèo.
- Dị nguyên thức ăn: tôm, cua, cá, trứng, sữa…
11
4
kéo bạch cầu ưa acid khi bị hoạt hóa sẽ sản xuất ra Leucotrien C
và yếu tố hoạt hoá tiểu cầu trực tiếp gây hẹp và phù nề phế quản.
- Các yếu tố gây viêm, các dị nguyên như là một kháng nguyên vào cơ
thể kết hợp với kháng thể trên bề mặt dưỡng bào (tế bào mast) làm thoái hoá
hạt, giải phóng nhiều chất trung gian hóa hoặc tiên phát và thứ phát như:
12
Histamin, serotonine, bradykine, thromboxan A
2
(TX A
2
), prostaglandin
(PGD
2
, PGE
2
, PGF), leucotrien (LTB
4
, LTC
4
, LTD
4
) có tác dụng làm tăng
tính thấm thành mạch, tăng tính phản ứng phế quản, tăng tiết nhầy…
- Yếu tố hoạt hoá tiểu cầu (Platelet activating factor: PAF) gây co thắt,
viêm nhiễm phù nề phế quản.
- Các neuropeptid do các eosinophil tiết ra một số chất trung gian như
MBP (Major basis protein), ECP (Eosinophil cationic peptid) làm tróc biểu
mô giải phóng các meuropeptid gây viêm như chất P (substance P), VIP,