CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: Đề tài: “Dự báo cung- cầu lao động trên thị trường lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2005- 2010” doc - Pdf 11

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
1
Đề tài:
“Dự báo cung- cầu lao động trên thị trường lao
động thành phố Hà Nội giai đoạn 2005- 2010”

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
2LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là nguồn lực quan trọng của sự phát triển, là yếu tố đầu vào
không thể thiếu để tăng cường và phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc
gia.
Cùng với sự hình thành của chủ nghĩa tư bản, lao động trở thành
hàng hoá trên thị trường, vận động và không ngừng phát triển cả về số
lượng và chất lượng theo quy luật thị trường. Thị trường lao động được
hình thành, là thị trường lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ thống các loại
thị trường. Nó có đặc điểm khác biệt so với các loại thị trường khác. Thị
trường lao động không chỉ bị chi phối bởi các yếu tố về cung – cầu lao
động mà còn chịu tác động mạnh mẽ của các chính sách của Chính phủ
điều tiết quan hệ cung- cầu lao động trên thị trường lao động nhằm phục vụ
các mục tiêu kinh tế- xã hội trong tổng thể của quá trình phát triển xã hội
nói chung.
Kết quả của thị trường lao động, mức độ cân bằng giữa cung- cầu lao

SV:Đỗ Huy Tuấn
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
4 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
5
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
1- Quá trình hình thành và phát triển
Tên: Viện Khoa học Lao Động và Xã hội
Địa chỉ: Số 2- Đinh Lễ- Hoàn Kiếm- Hà Nội
Số ĐT: 04 8246176
Fax: 04 8269733
Mail: [email protected]
Viện Khoa học lao động, tiền thân của viện Khoa học Lao động và
Xã hội, được thành lập vào ngày 14/4/1978 theo quyết định số 79/CP của
Hội Đồng Chính phủ. Đến tháng 3 năm 1987, Viện được đổi tên thành
Viện Khoa học Lao động và các vấn đề xã hội ( Viện KHLĐ & CVĐXH).
Theo quyết định số 782/TTg ngày24/10/1996 của Thủ Tướng Chính Phủ về
việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ, Viện
KHLĐ & CVĐXH được xác định là Viện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu
ứng dụng,cung cấp luận cứ phục vụ xây dựng chính sách chiến lược thuộc

2- Sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Viện khoa học
lao động và xã hội
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Viện
Trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, Viện khoa học Lao
động vã Xã hội có nhiêù thay đổi cả về nhân sự cũng như bộ máy tổ chức
Nếu như giai đoạn 1978- 1988 Viện chỉ có 10 cán bộ với 4 phòng ban gồm
phòng cơ khí, phòng định mức xây dựng cơ bản, tổ nguồn lao động, tổ tiền
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
7
lương thì hiện nay Viện đã có tới 70 cán bộ nhân viên với 4 phòng ban, 3
trung tâm và một hội đồng khoa học, bao gồm:
- Ban lãnh đạo Viện bao gồm 1 Viện trưởng và 3 Phó viện trưởng
- Phòng tổ chức hành chính- tài vụ
- Phòng nghiên cứu quan hệ lao động
- Trung tâm nghiên cứu dân số, lao động và việc làm
- Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới
- Trung tâm nghiên cứu môi trường và điều kiện lao động
- Hội đồng khoa học
Trong đó, trung tâm Dân số- Lao động- Việc làm là đơn vị nghiên
cứu trực thuộc Viện, chịu sự quản lý điều hành của Viện và thực hiện các
nhiệm vụ được lãnh đạo Viện giao. Trung tâm được tổ chức và hoạt động
theo chế độ thủ trưởng. Trung tâm có 1 Giám đốc phụ trách và 2 Phó Giám
đốc giúp việc cho Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện về mọi
hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Viện trưởng. Biên chế của Trung
tâm nằm trong tổng biên chế của Viện gồm 10 cán bộ, trong đó 1 Giám
đốc,2 Phó Giám đốc và 7 nghiên cứu viên.
Bộ máy tổ chức và quan hệ giữa các phòng ban trong Viện được thể
hiện qua sơ đồ sau:
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
8

HÀNH CHÍNH-
TÁI VỤ
TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU MÔI
TRƯỜNG VÀ ĐIỀU
KIỆN LAO ĐỘNG

TRUNG TÂM
NGHIÊN DÂN SỐ-
LAO ĐỘNG VÀ
VIỆC LÀM

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
9


chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

11
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Viện
Là Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Lao động-Thương binh- Xã hội
Viện khoa học lao động và xã hội có nhiệm vụ điều tra, nghiên cứu khoa
học về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội; tư vấn, đánh giá các
chương trình chính sách, v.v thuộc các lĩnh vực do Bộ quản lí; tổ chức đào
tạo nâng cao trình độ cho lực lượng cán bộ trong ngành Lao động- Thương
binh - Xã hội.
Chức năng cụ thể của các phòng ban thuộc Viện Khoa học Lao Động
và Xã hội như sau:
Lãnh đạo viện có nhiệm vụ quản lí và chỉ đạo chung các hoạt động
của viện, bao gồm cả công tác nghiên cứu và công tác quản lí hành chính.

các khu vực kinh tế; vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm của người lao động;
thị trường lao động và việc làm của lao động thanh niên;
- Nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề cho người lao động bao gồm: dạy
nghề, đào tạo nghề và khả năng giải quyết việc làm; cải cách hệ thống đào
tạo và dạy nghề theo hướng xã hội hoá, v.v
Tuy nhiên, do đặc điểm là cơ quan nghiên cứu, các phòng ban thuộc
viện đều có khả năng tự nghiên cứu khoa học và có thể huy động để tham
gia các dự án, đề tài khoa học của viện trong tất cả các lĩnh vực thuộc về
lao động Thương binh và Xã hội, nếu cần thiết.
3- Một số kết quả đã đạt được trong những năm qua và phương
hướng nhiệm vụ của Viện trong thời gian tới
_ Một số kết quả đã đạt được của Viện khoa học lao động và xã hội
trong những năm qua. Kể từ khi thành lập cho đến nay, viện khoa học lao
động và xã hội đã đạt được nhiều thành tựu
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

13
Đáng kể trong công tác nghiên cứu cũng như trong công tác tổ
chức. Các dự án nghiên cứu, điều tra cơ bản phục vụ cho dự báo, quy
hoạch một số lĩnh vực của ngành, cho hoàn thiện pháp luật, chính sách về
lĩnh vực lao động và xã hội của Viện rất được coi trọng. Các kết quả nghiên
cứu, điều tra cơ bản đó là những cơ sở dữ liệu quý của phục vụ cho công
tác quản lý vĩ mô của ngành. Ngoài ra viện còn tăng cường hợp tác nghiên
cứu, hỗ trợ các địa phương và các tổng công ty, cơ sở sản xuất triển khai
các chủ trương, luật pháp chính sách lớn của ngành như: quy hoạch ngành
Lao động- Thương binh và Xã hội, quy hoạch cơ sở đào tạo nghề một số
tỉnh, thành phố, xây dựng cơ chế trả lương, vv những công trình nghiên
cứu của viện là kết quả hợp tác của nhiều phòng, nhiều trung tâm nghiên
cứu.trong đó lĩnh vực nghiên cứu quan hệ lao động cũng như nghiên cứu
tình hình biến động về cơ cấu nhân lực đạt được những thành tựu khả quan

các phòng hành chính, lượng lao động có chuyên môn về kinh tế cũng
chiếm đa số. Đó là các cán bộ nghiên cứu của Viện đựơc chuyển sang làm
công tác quản lí. Những cán bộ quản lí này vẫn thường xuyên tham gia các
chương trình, dự án nghiên cứu của Viện với tư cách là nghiên cứu viên.
Sự phân công lao động theo chuyên môn
nghề nghiệp được đào tạo tại Viện được thể hiện thông qua bảng 1:
Bảng 1- Phân công lao động thêo chuyên môn nghề nghiệp được đào
tạo
Phòng ban
Chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
Kinh
tế

hội
học

Tâm

Y tế
môi
trường

Toán

Luật
lao
động

Tài
chính-

lao
động- việc làm 6 1 2 1

Trung tâm nghiên
cứu môi trường-

điều kiện lao động 5 1

Trung tâm nghiên

xã hội 8 1 1 1

Tổng 46 1 1 2 2 2 3 6 2

1.1.2- Hiệp tác lao động
Sự hiệp tác lao động giữa các bộ phận trong Viện đã được thể hiện
rất rõ trong sơ đồ tổ chức bộ máy (Sơ đồ 1_Trang 6).
Hiệp tác lao động giữa các phòng, ban, trung tâm của Viện được thể
hiện qua 3 mối quan hệ hành chính; Mối quan hệ phối hợp; Mối quan hệ tư
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

16
vấn. Trong đó, quan hệ giữa các phòng kế hoạch- tổng hợp- đối ngoại,
phòng tổ chức hành chính- tài vụ với các trung tâm, các phòng nghiên cứu
là mối quan hệ tư vấn trong công tác tổ chức, hạch toán…của từng bộ phận
và phối hợp trong các hoạt động nghiên cứu (nếu cần). Còn mối quan hệ
giữa các phòng, ban, trung tâm nghiên cứu với nhau chủ yếu liên quan đến
hoạt động tư vấn về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan trong


Viện khoa học lao động và xã
hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tỉ lệ
LĐ của
trung
tâm so
với toàn
Viện(%)

Tổng số Lao động nữ Tổng số Lao động nữ

Người

% so
với
tổng(%)Người

% so
với LĐ
theo độ
tuổi
(%)

Người

ngũ cán bộ nghiên cứu của lãnh đạo, nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới công
tác nghiên cứu tại Viện trong thời gian tới. Sự chênh lệch không nhiều về
số lượng đội ngũ cán bộ trẻ và đội ngũ cán bộ trung niên còn cho thấy khả
năng kế cận là rất lớn. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ trẻ tại Viện thường có
trình độ thấp hơn so với đội ngũ cán bộ cao tuổi, vì vậy mới chỉ đảm bảo
được sự kế cận về số lượng chứ chưa thực sự đảm bảo được về mặt chất
lượng.
1.2.3- Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

19
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
Thâm
niên
công
tác
(năm)

Viện khoa học lao động và xã hội

Trung tâm dân số- lao động và
việc làm Tỉ lệ
LĐ của
trung
tâm so
với toàn
Viện(%)

=<2 14 20.0 8 57.1 2 20.1 1 50.0 7.1
<2-5 3 4.3 3 100 0 0.0 0 0.0 0.0
>5-
10
16 22.9 10 62.5 4 40.0 3 75.0 25.0
>10 37 52.8 16 43 2 4 40.0 2 50.0 10.8
Tổng

70 100 37 52.9 10 100 6 60.0 14.3

Căn cứ vào bảng 3, ta có thể rút ra nhận xét: Số lượng lao động có
thâm niên công tác lâu năm tại viện và trung tâm dân số chiếm tỉ lệ cao.
Lao động có thâm niên từ >10 năm của toàn viện chiếm tỉ lệ 52,8% còn
của trung tâm chiếm 40%, tiếp đó là lao động có thâm niên từ >5-10 năm
chiếm tỉ lệ 22,9% và 40%. Số lao động trẻ mới tuyển có thâm niên dưới 2
năm chiếm tỉ lệ không nhỏ (20% toàn viện và 20,1% toàn trung tâm). Do
đó công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nghiên cứu trẻ cũng là một vấn
đề cần được quan tâm chú ý để có thể đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu
của Viện trong giai đoạn tới
1.2.4- Cơ cấu lao động theo trình độ
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

20
Đội ngũ cán bộ nhân viên thuộc Viện khoa học lao động và xã hội
hầu hết đều có trình độ chuyên môn kĩ thuật từ đại học trở lên. Số lao động
không có chuyên môn kĩ thuật hay chỉ có trình độ trung cấp chiếm tỉ lệ
nhỏ, khoảng 5,8% trên tổng số lao động tại viện, ở các vị trí công tác: lái
xe, nhân viên phục vụm và vị trí thủ quỹ. Số lượng lao động trình độ đại
học chiếm tỉ lệ 75,7%, trên đại học chiếm tỉ lệ 18,5% so với tổng lao động
của Viện. Tuy trình độ chuyên môn kĩ thuật của đội ngũ có trình độ trên
Người

% so
với LĐ
theo độ
tuổi
(%)
Người

% so
với
tổng(%)Người

% so với
LĐ theo
độ tuổi
(%)
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

21
Trên ĐH 13 1805 4 30.77 0 0.0 0 0.0 0.0
ĐH_CĐ 53 7507 31 58.5 10 100 6 60.0 19.4
Trung cấp

2 2.9 2 100.0 0 0.0 0 0.0 0.0

được tài trợ thì tuỳ theo mức tài trợ của từng chương trình mà sự hỗ trợ về
mặt tài chính có sự khác nhau.
Tuy vậy, do là viện nghiên cứu nên các cán bộ và nhân viên trong
viện đều có ý thức tự giác học tập nghiên cứu rất cao. Tỉ trọng cán bộ có
trình độ cao ngày càng tăng (Bảng 5).
Bảng 5. Tỉ trọng lao động theo trình độ qua các năm
Năm Trên đại học(%) Đại học (%) Dưới Đại
học(%)
1978 100
1988 3.75 73.75 22.5
1998 14.29 78.57 7.14
2003 21.31 72.13 6.56
2006 18.57 75.71 5.72

Hiện tại, tỉ lệ trên đại học giảm so với năm 2003 nhưng nguyên nhân
chủ yếu là do có một số cán bộ có trình độ cao đã nghỉ hưu và chuyển công
tác còn số cán bộ mới tuyển đa phần mới chỉ ở trình độ đại học. Trong năm
2006 Viện cũng đã đang có rất nhiều cán bộ đang học thạc, tiến sĩ (riêng ở
Trung tâm dân số- lao động và việc làm đã có 3 người đang học thạc sĩ).
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

23
1.5_ Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc được thực hiện 6 tháng
1 lần, bao gồm đánh giá kết quả thực hiện của cá nhân và tập thể. Phòng tổ
chức- hành chính- tài vụ và chịu trách nhiệm tổ chức việc đánh giá này.
Cách đánh giá đang được Viện áp dụng là phương pháp chấm điểm và
phương pháp bình xét. Phương pháp chấm điểm được dùng để đánh giá
khen thưởng cho các tập thể. Riêng đối với ban chấp hành công đoàn thì
căn cứ vào báo cáo hoạt động để xét thành tích. Về đánh giá kết quả thực
hiện công việc đối với các cá nhân trong viện chủ yếu là dùng phương pháp

hiếu hỉ hay ốm đau bệnh tật.
- Việc thực hiện tốt các hoạt động khen thưởng, sinh hoạt văn hoá, các
hoạt động phúc lợi có sự tác động rất lớn tới tinh thần cán bộ công
nhân viên trong Viện, giúp họ có sự gắn bó với Viện.
2. Thực trạng tổ chức tiền lương tiền thưởng
2.1_ Tổ chức tiền lương
Là cơ quan thuộc Bộ Lao động_Thương binh_Xã hội nhưng mang
tính chất là Viện nghiên cứu độc lập, quỹ lương của Viện được hình thành
từ bốn nguồn chính.
- Lương từ ngân sách nhà nước cấp theo biên chế cán bộ công chức
nhà nước
- Lương từ kinh phí không thường xuyên của Bộ cấp để thực hiện các
đề tài, dự án…do Bộ giao
- Lương từ kinh phí Nhà nước cấp để thực hiện các dự án mà Viện đấu
thầu được
- Lương từ các hoạt động hợp tác nghiên cứu, thực hiện các chương
trình dự án khác mà Viện nhận làm
Bảng lương mà Viện hiện đang áp dụng thuộc hệ thống bảng lương
do nhà nứơc quy định, đó là:
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

25
Bảng lương hành chính sự nghiệp, tài chính, bảng lương kĩ thuật. Trong
đó, các ngạch công chức đang được áp dụng ở Viện bao gồm:
- Chuyên viên chính (mã ngạch: 01002)
- Nhân viên phục vụ ( mã ngạch: 01009)
- Lái xe cơ quan (mã ngạch: 1010)
- Kế toán viên (mã ngạch: 06031)
- Thủ quỹ cơ quan (mã ngạch: 06035)
- Nghiên cứu viên cao cấp (mã ngạch: 13090)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status