Dự báo cung cầu lao động trên thị trường lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2005-2010 - Pdf 23

chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Lao động là nguồn lực quan trọng của sự phát triển, là yếu tố đầu vào
không thể thiếu để tăng cờng và phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia.
Cùng với sự hình thành của chủ nghĩa t bản, lao động trở thành hàng
hoá trên thị trờng, vận động và không ngừng phát triển cả về số lợng và chất
lợng theo quy luật thị trờng. Thị trờng lao động đợc hình thành, là thị trờng
lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ thống các loại thị trờng. Nó có đặc điểm
khác biệt so với các loại thị trờng khác. Thị trờng lao động không chỉ bị chi
phối bởi các yếu tố về cung cầu lao động mà còn chịu tác động mạnh mẽ
của các chính sách của Chính phủ điều tiết quan hệ cung- cầu lao động trên
thị trờng lao động nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế- xã hội trong tổng thể
của quá trình phát triển xã hội nói chung.
Kết quả của thị trờng lao động, mức độ cân bằng giữa cung- cầu lao
động mà cụ thể là mức độ tình trạng có việc làm, thất nghiệp, có ảnh hởng
quan trọng đến đời sống kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, quy
mô và cơ cấu lực lợng lao động cũng nh khă năng sử dụng nguồn lực lao
động của mỗi quốc gia là một trong những vấn đề đợc quan tâm xem xét
hàng đầu để hoạch định phát triển kinh tế- xã hội, nhằm đạt đựơc một nền
kinh tế- xã hội tăng trởng bền vững. Nắm đợc sự biến động và dự báo đợc
cung cầu lao động trên thị trờng lao động là một công cụ quan trọng giúp
Chính phủ cũng nh các nhà quản lý có đợc sự hoạch định phát triển nguồn
nhân lực thích hợp phục vụ cho mục tiêu phát triển tổng thể, trong phạm vi vĩ
cũng nh vi mô.
Chính từ tầm quan trọng của việc dự báo cung- cầu lao động trên thị
trờng lao động đối với việc đa ra các chính sách, quy hoạch nguồn lực quan
trọng nhất của quốc gia( ở quy mô nhỏ là trong một vùng, địa phơng, thậm
chí là doanh nghiệp), và trong công tác quản lý nhân lực, khi thực tập tại
Trung tâm dân số- lao động và việc làm thuộc Viện khoa học lao động và xã
hội, tôi đã quyết định chọn đề tài báo cáo thực tập là: Dự báo cung- cầu lao
1

CVĐXH đợc xác định là Viện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng
dụng,cung cấp luận cứ phục vụ xây dựng chính sách chiến lợc thuộc lĩnh vực
lao động thơng binh và xã hội. Đến ngày 18/11/2002 trên cơ sở quán triệt kết
luận của Hội nghị lần thứ 6 của BCH TW 2 Khoá IX về tiếp tục thực hiện
nghị quyết TW2 Khoá VII phơng hớng phát triển giáo dục- đào tạo khoa học
và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010, Bộ trởng Bộ Lao Động
Thơng binh - Xã hội đã kí quyết định số 1445/2002/QĐ- BLĐTB & XH đổi
tên Viện KHLĐ & CVĐXH thành Viện Khoa học Lao động và Xã hội, đồng
thời quy định chức năng; nhiệm vụ; tổ chức bộ máy của Viện cho phù hợp
với thời kì tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá và hội
nhập kinh tế quốc tế trong xu thế toàn cầu hoá.
Cùng với sự hình thành và phát triển của Viện khoa học lao động xã
hội, trung tâm nghiên cứu dân số- lao động và việc làm cũng đợc hình thành
và phát triển. Giai đoạn Viện mới hình thành vào năm 1978, trung tâm chỉ là
3
3
chuyên đề tốt nghiệp
một tổ( tổ có nguồn lực) thuộc viện, đến năm 1983 thì trở thành phòng
Nguồn lao động. Tuy nhiên, đến năm 1985, theo quyết định của Bộ trởng Bộ
lao động, Phòng nguồn dân số đã đợc tách ra khỏi viện để thành lập Trung
tâm nghiên cứu dân số và nguồn lao động.
Ngày 18/8/1988, Bộ trởng Bộ Lao động- hơng binh- và Xã hội ra quyết
định số 307/LĐTBXH- QĐ về việc chuyển Trung tâm nghiên cứu dân số và
nguồn lao động về thuộc Viện khoa học lao động các vấn đề xã hội. Tuy
nhiên, ngày 19/10/1992 Bộ trởng Bộ Lao động- Thơng binh- Xã hội lại ban
hành quyết định số 445/LĐTBXH- QĐ về việc chuyển Trung tâm nghiên cứu
dân số và nguồn lao động về thuộc Viện khoa học lao động các vấn đề xã hội
theo quyết định số 363/1999/LĐTBXH- QĐ của Bộ trởng Bộ Lao động- Th-
ơng binh- Xã hội. Năm 2002 theo quyết định đổi tên và quy định đổi tên của
Viện khoa học lao động và xã hội, trung tâm chính thức có tên trung tâm

hiện qua sơ đồ sau:
5
5
chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ: tổ chức bộ máy viện khoa học lao động và xã hội
l nh đạo việnã
Phòng Kế hoạch tổng hợp - đối ngoại
Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới
Phòng nghiên cứu quan hệ lao động
phòng nghiên cứu chính sách u đ i và ã
x hộiã
Hội đồng
khoa học viện
Phòng tổ chức hành chính- tái vụ
Trung tâm nghiên cứu môi trờng và điều kiện lao động
Trung tâm nghiên dân số- lao động và việc làm
6
6
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
7
Phßng

ho¹ch-
tæng
hîp- ®èi
ngo¹i
Héi
®ång
khoa
häc

- Nghiên cứu các vấn đề về thị trờng lao động nh: các nhân tố tác động
đến sự hình thành và phát triển thị trờng lao động; hệ thống t vấn h-
ớngnghiệp, dịch vụ và giới thiệu việc làm; hệ thống cung cấp và cập nhật
9
9
chuyên đề tốt nghiệp
thông tin thị trờng lao động; chất lợng lực lợng lao động trong mối quan hệ
với sự tăng trởng kinh tế.
- Nghiên cứu các vấn đề việc làm của ngời lao động: Mối quan hệ giữa
phát triển kinh tế với việc làm; việc làm của lực lợng lao động trong các khu
vực kinh tế; vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm của ngời lao động; thị trờng
lao động và việc làm của lao động thanh niên;
- Nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề cho ngời lao động bao gồm: dạy
nghề, đào tạo nghề và khả năng giải quyết việc làm; cải cách hệ thống đào
tạo và dạy nghề theo hớng xã hội hoá, v.v..
Tuy nhiên, do đặc điểm là cơ quan nghiên cứu, các phòng ban thuộc
viện đều có khả năng tự nghiên cứu khoa học và có thể huy động để tham gia
các dự án, đề tài khoa học của viện trong tất cả các lĩnh vực thuộc về lao
động Thơng binh và Xã hội, nếu cần thiết.
3- Một số kết quả đã đạt đợc trong những năm qua và phơng h-
ớng nhiệm vụ của Viện trong thời gian tới
_ Một số kết quả đã đạt đợc của Viện khoa học lao động và xã hội
trong những năm qua. Kể từ khi thành lập cho đến nay, viện khoa học lao
động và xã hội đã đạt đợc nhiều thành tựu
Đáng kể trong công tác nghiên cứu cũng nh trong công tác tổ chức.
Các dự án nghiên cứu, điều tra cơ bản phục vụ cho dự báo, quy hoạch một số
lĩnh vực của ngành, cho hoàn thiện pháp luật, chính sách về lĩnh vực lao động
và xã hội của Viện rất đợc coi trọng. Các kết quả nghiên cứu, điều tra cơ bản
đó là những cơ sở dữ liệu quý của phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô của
ngành. Ngoài ra viện còn tăng cờng hợp tác nghiên cứu, hỗ trợ các địa phơng

ờng,.v.v..
Nhìn chung, sự phân công lao động tại Viện khoa học lao động khá
hợp lí.
Bởi vì, do tính chất của công việc, Viện buộc phải tuyển dụng lao động
có chuyên môn kĩ thuật phù hợp, đủ khả năng nghiên cứu khoa học theo yêu
cầu của Viện, của các phòng ban, trung tâm thuộc Viện. Đối với các phòng
hành chính, lợng lao động có chuyên môn về kinh tế cũng chiếm đa số. Đó là
các cán bộ nghiên cứu của Viện đựơc chuyển sang làm công tác quản lí.
13
13
chuyên đề tốt nghiệp
Những cán bộ quản lí này vẫn thờng xuyên tham gia các chơng trình, dự án
nghiên cứu của Viện với t cách là nghiên cứu viên.
Sự phân công lao động theo chuyên môn
nghề nghiệp đợc đào tạo tại Viện đợc thể hiện thông qua bảng 1:
Bảng 1- Phân công lao động thêo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào
tạo
Phòng ban
Chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Kinh
tế

hội
học
Tâm

Y tế môi
trờng
Toán
Luật

Sự hiệp tác lao động giữa các bộ phận trong Viện đã đợc thể hiện rất
rõ trong sơ đồ tổ chức bộ máy (Sơ đồ 1_Trang 6).
Hiệp tác lao động giữa các phòng, ban, trung tâm của Viện đợc thể
hiện qua 3 mối quan hệ hành chính; Mối quan hệ phối hợp; Mối quan hệ t
vấn. Trong đó, quan hệ giữa các phòng kế hoạch- tổng hợp- đối ngoại, phòng
tổ chức hành chính- tài vụ với các trung tâm, các phòng nghiên cứu là mối
quan hệ t vấn trong công tác tổ chức, hạch toán của từng bộ phận và phối
hợp trong các hoạt động nghiên cứu (nếu cần). Còn mối quan hệ giữa các
phòng, ban, trung tâm nghiên cứu với nhau chủ yếu liên quan đến hoạt động
15
15
chuyên đề tốt nghiệp
t vấn về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan trong hoạt động nghiên
cứu.
Nhìn chung, sự hiệp tác lao động giữa các bộ phận trong viện tơng đối
rõ ràng và cụ thể, không thấy sự chồng chéo giữa các bộ phận. Điều này đảm
bảo cho hoạt động nghiên cứu của Viện đợc tiến hành suôn sẻ và đạt chất l-
ợng cao.
1.2- Quản lí chất lợng lao động tại Viện khoa học lao động và xã
hội.
1.2.1- Cơ cấu lao động theo giới tính
Hiện tại, Viện khoa học lao động và xã hội có tổng cộng 70 nhân viên.
Trong đó, số lợng nhân viên nữ là 37 ngời(tơng ứng với 52,9% trên tổng số
nhân viên trong viện). Cơ cấu lao động nh vậy cho thấy sự cân bằng về giới
tính trong lực lợng lao động tại Viện.
Cơ cấu lao động theo giới tính tại Viện còn khá cân bằng theo độ tuổi,
thâm niên nghề và theo trình độ (thờng chiếm tỉ lệ giao động từ khoảng 45-
60%). Trong đó, số lao động nữ chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở độ tuổi dới 50
(khoảng trên 57%), và ở trình độ đại học. (Có thể tham khảo thêm ở các bảng
2, 3, 4 để thấy rõ sự cân bằng về giới tính trong lực lợng lao động tại Viện).

17
17
chuyên đề tốt nghiệp
>50 9 12.9 2 22.2 1 10.0 0 0.0 11.1
Tổng 70 100 37 52.9 10 100 6 60.0 14.3
Nhìn vào bảng ta có thể thấy số lợng lao động của Viện và của trung
tâm chủ yếu là trong độ tuổi từ 30-50 tuổi (chiếm 57,1% trên tổng số lao
động toàn Viện, 70% tổng số lao động của trung tâm), tiếp đó lực lợng lao
động trẻ dới 30 tuổi (chiếm tỉ lệ 30% và 20%). Điều này phản ánh rất rõ tính
chất công việc nghiên cứu tại Viện: đòi hỏi phải có trình độ và kiến thức sâu
rộng về chuyên môn đợc tích luỹ qua một thời gian nhất định. Mặt khác, tỉ lệ
lao động trẻ tại Viện phản ánh quan điểm trẻ hoá đội ngũ cán bộ nghiên cứu
của lãnh đạo, nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới công tác nghiên cứu tại Viện
trong thời gian tới. Sự chênh lệch không nhiều về số lợng đội ngũ cán bộ trẻ
và đội ngũ cán bộ trung niên còn cho thấy khả năng kế cận là rất lớn. Tuy
nhiên, đội ngũ cán bộ trẻ tại Viện thờng có trình độ thấp hơn so với đội ngũ
cán bộ cao tuổi, vì vậy mới chỉ đảm bảo đợc sự kế cận về số lợng chứ cha
thực sự đảm bảo đợc về mặt chất lợng.
1.2.3- Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
19
19
chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
Thâm
niên
công
tác
(năm)
Viện khoa học lao động và xã hội
Trung tâm dân số- lao động và

ý để có thể đáp ứng đợc yêu cầu nghiên cứu của Viện trong giai đoạn tới
1.2.4- Cơ cấu lao động theo trình độ
Đội ngũ cán bộ nhân viên thuộc Viện khoa học lao động và xã hội hầu
hết đều có trình độ chuyên môn kĩ thuật từ đại học trở lên. Số lao động
không có chuyên môn kĩ thuật hay chỉ có trình độ trung cấp chiếm tỉ lệ nhỏ,
khoảng 5,8% trên tổng số lao động tại viện, ở các vị trí công tác: lái xe, nhân
viên phục vụm và vị trí thủ quỹ. Số lợng lao động trình độ đại học chiếm tỉ lệ
75,7%, trên đại học chiếm tỉ lệ 18,5% so với tổng lao động của Viện. Tuy
trình độ chuyên môn kĩ thuật của đội ngũ có trình độ trên đại học còn thấp
(13 ngời tơng ứng với 18,5%, trong đó có 3 tiến sỹ và 10 thạc sĩ). Đặc biệt là
ở trung tâm dân số lao động và việc làm 100% cán bộ nghiên cứu có trình độ
đại học và cha có ai có trình độ trên đại học. Tuy nhiên, hiện tại có rất nhiều
cán bộ nhân viên của Viện đang chuẩn bị bảo vệ luận án thạc sĩ, trong đó có
21
21
chuyên đề tốt nghiệp
6 cán bộ nữ. Điều này đảm bảo trong tơng lai đội ngũ cán bộ của Viện sẽ
ngày càng có trình độ cao hơn, đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới và nâng cao
chất lợng nghiên cứu khoa học ở viện.
Chi tiết về cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật tại Viện
khoa học học lao động và xã hội, Trung tâm dân số- lao động và việc làm đ-
ợc biểu hiện thông qua bảng 4 sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
Trình độ
Viện khoa học lao động và xã hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tỉ lệ LĐ
của trung
tâm so với

bên ngoài.
Cơ sở hạ tầng của Viện đã đợc sửa sang lại cho đảm bảo yêu cầu về
điều kiện lao động. Tuy nhiên do diện tích hạn chế nên khoảng không gian và
sự bố trí giữa các phòng còn cha đợc thông thoáng. Để bù đắp sự yếu kém
này, các phòng trong Viện đều đợc lắp điều hoà, và nhiều cửa sổ để đảm bảo
thông thoáng và đầy đủ áng sáng trong khi làm việc.
1.4 - Công tác đào tạo tại Viện khoa học lao động xã hội
23
23
chuyên đề tốt nghiệp
Công tác đào tạo tại Viện khoa học và xã hội chủ yếu đựơc dựa trên
các chơng trình, dự án đào tạo đợc tài trợ của các cơ quan tổ chức. Ngoài ra
Viện cũng tổ chức đào tạo cán bộ cho ngành theo yêu cầu.
Ngoài các chơng trình dự án đợc tài trợ, viện đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn cho các cán bộ, nhân viên của Viện chủ yếu là do các cán bộ
nhân viên tự tìm hiểu và tham gia các khoá học có liên quan đến chuyên môn
của mình. Sự hỗ trợ của viện đối với việc tự đào tạo nâng cao của cán bộ,
nhân viên đa phần là về mặt thời gian. Đối với các khoá đào tạo đợc tài trợ thì
tuỳ theo mức tài trợ của từng chơng trình mà sự hỗ trợ về mặt tài chính có sự
khác nhau.
Tuy vậy, do là viện nghiên cứu nên các cán bộ và nhân viên trong viện
đều có ý thức tự giác học tập nghiên cứu rất cao. Tỉ trọng cán bộ có trình độ
cao ngày càng tăng (Bảng 5).
Bảng 5. Tỉ trọng lao động theo trình độ qua các năm
Năm Trên đại học(%) Đại học (%) Dới Đại học(%)
1978 100
1988 3.75 73.75 22.5
1998 14.29 78.57 7.14
2003 21.31 72.13 6.56
2006 18.57 75.71 5.72

- Tiến hành xây dựng các danh hiệu thi đua khen thởng nhằm động viên
các cán bộ công nhân viên phấn đấu đạt thành tích tốt trong công tác.
Các danh hiệu thi đua của cá nhân nh lao động xuất sắc, lao động tiên
tiến, đoàn viên công đoàn xuất sắc Đôí với tập thể cũng có các danh
hiệu thi đua tơng tự nh: công đoàn vững mạnh xuất sắc, công đoàn
vững mạnh
- Mức độ khen thởng không chỉ giới hạn ở cấp bộ phận, cấp Viện mà
còn khen thởng ở cấp bộ. Mức tiền thởng ở các danh hiệu đợc cân
nhắc trên cơ sở các quy định của nhà nớc và khả năng tài chính của
Viện.
- Thực hiện hoạt động sinh hoạt văn hoá tập thể toàn Viện nh: tổ chức
các hoạt động chào mừng, kỉ niệm các ngày lễ tết, tổ chức tham quan
nghỉ mát hàng năm, thăm hỏi giúp đỡ các nhân viên khi có việc hiếu hỉ
hay ốm đau bệnh tật.
27
27
chuyên đề tốt nghiệp
- Việc thực hiện tốt các hoạt động khen thởng, sinh hoạt văn hoá, các
hoạt động phúc lợi có sự tác động rất lớn tới tinh thần cán bộ công
nhân viên trong Viện, giúp họ có sự gắn bó với Viện.
2. Thực trạng tổ chức tiền lơng tiền thởng
2.1_ Tổ chức tiền lơng
Là cơ quan thuộc Bộ Lao động_Thơng binh_Xã hội nhng mang tính
chất là Viện nghiên cứu độc lập, quỹ lơng của Viện đợc hình thành từ bốn
nguồn chính.
- Lơng từ ngân sách nhà nớc cấp theo biên chế cán bộ công chức nhà n-
ớc
- Lơng từ kinh phí không thờng xuyên của Bộ cấp để thực hiện các đề
tài, dự án do Bộ giao
- Lơng từ kinh phí Nhà nớc cấp để thực hiện các dự án mà Viện đấu

nhất định và đợc tính theo% so với lơng tối thiểu. Tuỳ theo trình độ mà hởng
các mức khác nhau.
Bảng 6: Các loại phụ cấp
Loại phụ cấp Mức hởng
- Phụ cấp chức vụ
- Viện trởng
- Phó viện trởng
- Trởng phòng (giám đốc trung tâm)
- Phó phòng (P. giám đốc trung tâm)
1,0
0,8
0,6
0,4
Phụ cấp trách nhiệm 0,1
Phụ cấp khác: 6-9%
2.3_ Chế độ tiền thởng:
Trớc đây chế độ tiền thởng của Viện đợc thực hiện theo quy định của
Nhà nứơc và đợc trích từ ngân sách .Cá nhân đợc xét thởng cấp Bộ thì đợc th-
ởng mức 300.000đ; cấp Viện thì đựơc thởng 100.000đ. Thời gian gần đây do
quỹ phúc lợi xã hội lớn Viện đã tăng thêm tiền thởng để hỗ trợ đời sống cán
bộ công nhân viên. Ngoài tiền thởng chi theo quy định của nhà Nớc, Viện
còn hỗ trợ thêm 200.000đ lấy từ quỹ phúc lợi của Viện.
3_ Thực hiện pháp luật lao động.
31
31
chuyên đề tốt nghiệp
Là cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ Lao động- Thơng binh- Xã hội Viện
khoa học lao động luôn đợc tiếp nhận các văn bản pháp luật nhà nớc có liên
quan đến vấn đề lao động một cách nhanh chóng chính xác và tuân thủ
nghiêm túc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status