Dự báo cung- cầu lao động trên thị trường lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2005- 2010. - Pdf 32

l nh đạo việnã
Phòng Kế hoạch tổng hợp - đối ngoại
Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới
Phòng nghiên cứu quan hệ lao động
phòng nghiên cứu chính sách ưu đ i và ã
x hộiã
Hội đồng
khoa học viện
Phòng tổ chức hành chính- tái vụ
Trung tâm nghiên cứu môi trường và điều kiện lao động
Trung tâm nghiên dân số- lao động và việc làm
Phòng kế hoạch- tổng hợp- đối ngoạiHội đồng khoa học viện
D
D
2
G
S
2
P
2
P
0
P
1
P
S
1
D
1
S
chuyên đề tốt nghiệp

chuyên đề tốt nghiệp
động trên thị trờng lao động thành phố Hà Nội giai đoạn 2005- 2010. Báo
cáo thực tập gồm 2 phần chính:
Phần I _Những vấn đề chung
Phần II_Chuyên đề: Dự báo cung- cầu lao động trên thị trờng lao
động thành phố Hà Nội giai đoạn 2005- 2010.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của
thầy giáo Phạm Ngọc Thành cũng nh sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô
chú, anh chị thuộc Viện Khoa học lao động và xã hội, để tôi có thể hoàn
thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Đỗ Huy Tuấn
2
chuyên đề tốt nghiệp
Phần I: những vấn đề chung
I- Khái quát chung về Viện khoa học lao động xã hội
1- Quá trình hình thành và phát triển
Tên: Viện Khoa học Lao Động và Xã hội
Địa chỉ: Số 2- Đinh Lễ- Hoàn Kiếm- Hà Nội
Số ĐT: 04 8246176
Fax: 04 8269733
Mail:
Viện Khoa học lao động, tiền thân của viện Khoa học Lao động và Xã
hội, đợc thành lập vào ngày 14/4/1978 theo quyết định số 79/CP của Hội
Đồng Chính phủ. Đến tháng 3 năm 1987, Viện đợc đổi tên thành Viện Khoa
học Lao động và các vấn đề xã hội ( Viện KHLĐ & CVĐXH). Theo quyết
định số 782/TTg ngày24/10/1996 của Thủ Tớng Chính Phủ về việc sắp xếp
các cơ quan nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ, Viện KHLĐ &
CVĐXH đợc xác định là Viện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng
dụng,cung cấp luận cứ phục vụ xây dựng chính sách chiến lợc thuộc lĩnh vực

lao động và xã hội
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Viện
Trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, Viện khoa học Lao
động vã Xã hội có nhiêù thay đổi cả về nhân sự cũng nh bộ máy tổ chức Nếu
nh giai đoạn 1978- 1988 Viện chỉ có 10 cán bộ với 4 phòng ban gồm phòng
cơ khí, phòng định mức xây dựng cơ bản, tổ nguồn lao động, tổ tiền lơng thì
hiện nay Viện đã có tới 70 cán bộ nhân viên với 4 phòng ban, 3 trung tâm và
một hội đồng khoa học, bao gồm:
- Ban lãnh đạo Viện bao gồm 1 Viện trởng và 3 Phó viện trởng
- Phòng tổ chức hành chính- tài vụ
- Phòng nghiên cứu quan hệ lao động
- Trung tâm nghiên cứu dân số, lao động và việc làm
- Trung tâm nghiên cứu lao động nữ và giới
- Trung tâm nghiên cứu môi trờng và điều kiện lao động
4
chuyên đề tốt nghiệp
- Hội đồng khoa học
Trong đó, trung tâm Dân số- Lao động- Việc làm là đơn vị nghiên cứu
trực thuộc Viện, chịu sự quản lý điều hành của Viện và thực hiện các nhiệm
vụ đợc lãnh đạo Viện giao. Trung tâm đợc tổ chức và hoạt động theo chế độ
thủ trởng. Trung tâm có 1 Giám đốc phụ trách và 2 Phó Giám đốc giúp việc
cho Giám đốc. Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của
Trung tâm trớc Giám đốc Viện trởng. Biên chế của Trung tâm nằm trong tổng
biên chế của Viện gồm 10 cán bộ, trong đó 1 Giám đốc,2 Phó Giám đốc và 7
nghiên cứu viên.
Bộ máy tổ chức và quan hệ giữa các phòng ban trong Viện đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:
5
Sơ đồ: tổ chức bộ máy viện khoa học lao động và xã hội
2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Viện

với sự tăng trởng kinh tế.
- Nghiên cứu các vấn đề việc làm của ngời lao động: Mối quan hệ giữa
phát triển kinh tế với việc làm; việc làm của lực lợng lao động trong các khu
vực kinh tế; vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm của ngời lao động; thị trờng
lao động và việc làm của lao động thanh niên;
- Nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề cho ngời lao động bao gồm: dạy
nghề, đào tạo nghề và khả năng giải quyết việc làm; cải cách hệ thống đào
tạo và dạy nghề theo hớng xã hội hoá, v.v..
Tuy nhiên, do đặc điểm là cơ quan nghiên cứu, các phòng ban thuộc
viện đều có khả năng tự nghiên cứu khoa học và có thể huy động để tham gia
các dự án, đề tài khoa học của viện trong tất cả các lĩnh vực thuộc về lao
động Thơng binh và Xã hội, nếu cần thiết.
3- Một số kết quả đã đạt đợc trong những năm qua và phơng h-
ớng nhiệm vụ của Viện trong thời gian tới
_ Một số kết quả đã đạt đợc của Viện khoa học lao động và xã hội
trong những năm qua. Kể từ khi thành lập cho đến nay, viện khoa học lao
động và xã hội đã đạt đợc nhiều thành tựu
Đáng kể trong công tác nghiên cứu cũng nh trong công tác tổ chức.
Các dự án nghiên cứu, điều tra cơ bản phục vụ cho dự báo, quy hoạch một số
lĩnh vực của ngành, cho hoàn thiện pháp luật, chính sách về lĩnh vực lao động
và xã hội của Viện rất đợc coi trọng. Các kết quả nghiên cứu, điều tra cơ bản
đó là những cơ sở dữ liệu quý của phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô của
ngành. Ngoài ra viện còn tăng cờng hợp tác nghiên cứu, hỗ trợ các địa phơng
và các tổng công ty, cơ sở sản xuất triển khai các chủ trơng, luật pháp chính
sách lớn của ngành nh: quy hoạch ngành Lao động- Thơng binh và Xã hội,
quy hoạch cơ sở đào tạo nghề một số tỉnh, thành phố, xây dựng cơ chế trả l-
ơng, vv....những công trình nghiên cứu của viện là kết quả hợp tác của nhiều
phòng, nhiều trung tâm nghiên cứu.trong đó lĩnh vực nghiên cứu quan hệ lao
động cũng nh nghiên cứu tình hình biến động về cơ cấu nhân lực đạt đợc
những thành tựu khả quan đợc Bộ và cơ quan chức năng Nhà nớc đánh giá

nghiên cứu của Viện với t cách là nghiên cứu viên.
Sự phân công lao động theo chuyên môn
nghề nghiệp đợc đào tạo tại Viện đợc thể hiện thông qua bảng 1:
Bảng 1- Phân công lao động thêo chuyên môn nghề nghiệp đợc đào
tạo
Phòng ban
Chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Kinh
tế

hội
học

m lí
Y tế
môi tr-
ờng
Toán
Luật
lao
động
Tài
chính-
Kế toán
Ngoại
ngữ
Khác
Cha qua
đào tạo
Phòng kế hoạch

Nhìn chung, sự hiệp tác lao động giữa các bộ phận trong viện tơng đối
rõ ràng và cụ thể, không thấy sự chồng chéo giữa các bộ phận. Điều này đảm
bảo cho hoạt động nghiên cứu của Viện đợc tiến hành suôn sẻ và đạt chất l-
ợng cao.
1.2- Quản lí chất lợng lao động tại Viện khoa học lao động và xã
hội.
1.2.1- Cơ cấu lao động theo giới tính
Hiện tại, Viện khoa học lao động và xã hội có tổng cộng 70 nhân viên.
Trong đó, số lợng nhân viên nữ là 37 ngời(tơng ứng với 52,9% trên tổng số
nhân viên trong viện). Cơ cấu lao động nh vậy cho thấy sự cân bằng về giới
tính trong lực lợng lao động tại Viện.
Cơ cấu lao động theo giới tính tại Viện còn khá cân bằng theo độ tuổi,
thâm niên nghề và theo trình độ (thờng chiếm tỉ lệ giao động từ khoảng 45-
60%). Trong đó, số lao động nữ chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở độ tuổi dới 50
(khoảng trên 57%), và ở trình độ đại học. (Có thể tham khảo thêm ở các bảng
2, 3, 4 để thấy rõ sự cân bằng về giới tính trong lực lợng lao động tại Viện).
1.2.2- Cơ cấu lao động theo tuổi
Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Viện khoa học lao động và xã hội nói
chung và tại Trung tâm dân số- lao động và việc làm đợc thể hiện thông qua
bảng sau.
Độ
tuổi
(tuổi)
Viện khoa học lao động và xã
hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tỉ lệ LĐ
của
trung

lao động trẻ tại Viện phản ánh quan điểm trẻ hoá đội ngũ cán bộ nghiên cứu
của lãnh đạo, nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới công tác nghiên cứu tại Viện
trong thời gian tới. Sự chênh lệch không nhiều về số lợng đội ngũ cán bộ trẻ
và đội ngũ cán bộ trung niên còn cho thấy khả năng kế cận là rất lớn. Tuy
nhiên, đội ngũ cán bộ trẻ tại Viện thờng có trình độ thấp hơn so với đội ngũ
cán bộ cao tuổi, vì vậy mới chỉ đảm bảo đợc sự kế cận về số lợng chứ cha
thực sự đảm bảo đợc về mặt chất lợng.
1.2.3- Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác
Thâm
niên
công
tác
(năm
)
Viện khoa học lao động và xã hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tỉ lệ
LĐ của
Tổng số Lao động nữ Tổng số Lao động nữ
Ngời
% so
với
tổng(%
)
Ngời
% so với
LĐ theo
thâm

75,7%, trên đại học chiếm tỉ lệ 18,5% so với tổng lao động của Viện. Tuy
trình độ chuyên môn kĩ thuật của đội ngũ có trình độ trên đại học còn thấp
(13 ngời tơng ứng với 18,5%, trong đó có 3 tiến sỹ và 10 thạc sĩ). Đặc biệt là
ở trung tâm dân số lao động và việc làm 100% cán bộ nghiên cứu có trình độ
đại học và cha có ai có trình độ trên đại học. Tuy nhiên, hiện tại có rất nhiều
cán bộ nhân viên của Viện đang chuẩn bị bảo vệ luận án thạc sĩ, trong đó có
6 cán bộ nữ. Điều này đảm bảo trong tơng lai đội ngũ cán bộ của Viện sẽ
ngày càng có trình độ cao hơn, đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới và nâng cao
chất lợng nghiên cứu khoa học ở viện.
Chi tiết về cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật tại Viện
khoa học học lao động và xã hội, Trung tâm dân số- lao động và việc làm đ-
ợc biểu hiện thông qua bảng 4 sau:
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật
Trình độ
Viện khoa học lao động và xã
hội
Trung tâm dân số- lao động và
việc làm
Tỉ lệ
LĐ của
trung
tâm so
với toàn
Viện(%)
Tổng số Lao động nữ Tổng số Lao động nữ
Ngời
% so
với
tổng(%)
Ngời

điều kiện lao động. Tuy nhiên do diện tích hạn chế nên khoảng không gian và
sự bố trí giữa các phòng còn cha đợc thông thoáng. Để bù đắp sự yếu kém
này, các phòng trong Viện đều đợc lắp điều hoà, và nhiều cửa sổ để đảm bảo
thông thoáng và đầy đủ áng sáng trong khi làm việc.
1.4 - Công tác đào tạo tại Viện khoa học lao động xã hội
Công tác đào tạo tại Viện khoa học và xã hội chủ yếu đựơc dựa trên
các chơng trình, dự án đào tạo đợc tài trợ của các cơ quan tổ chức. Ngoài ra
Viện cũng tổ chức đào tạo cán bộ cho ngành theo yêu cầu.
Ngoài các chơng trình dự án đợc tài trợ, viện đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn cho các cán bộ, nhân viên của Viện chủ yếu là do các cán bộ
nhân viên tự tìm hiểu và tham gia các khoá học có liên quan đến chuyên môn
của mình. Sự hỗ trợ của viện đối với việc tự đào tạo nâng cao của cán bộ,
nhân viên đa phần là về mặt thời gian. Đối với các khoá đào tạo đợc tài trợ thì
tuỳ theo mức tài trợ của từng chơng trình mà sự hỗ trợ về mặt tài chính có sự
khác nhau.
Tuy vậy, do là viện nghiên cứu nên các cán bộ và nhân viên trong viện
đều có ý thức tự giác học tập nghiên cứu rất cao. Tỉ trọng cán bộ có trình độ
cao ngày càng tăng (Bảng 5).
Bảng 5. Tỉ trọng lao động theo trình độ qua các năm
Năm Trên đại học(%) Đại học (%) Dới Đại học(%)
1978 100
1988 3.75 73.75 22.5
1998 14.29 78.57 7.14
2003 21.31 72.13 6.56
2006 18.57 75.71 5.72
Hiện tại, tỉ lệ trên đại học giảm so với năm 2003 nhng nguyên nhân
chủ yếu là do có một số cán bộ có trình độ cao đã nghỉ hu và chuyển công
tác còn số cán bộ mới tuyển đa phần mới chỉ ở trình độ đại học. Trong năm
2006 Viện cũng đã đang có rất nhiều cán bộ đang học thạc, tiến sĩ (riêng ở
Trung tâm dân số- lao động và việc làm đã có 3 ngời đang học thạc sĩ).

nhắc trên cơ sở các quy định của nhà nớc và khả năng tài chính của
Viện.
- Thực hiện hoạt động sinh hoạt văn hoá tập thể toàn Viện nh: tổ chức
các hoạt động chào mừng, kỉ niệm các ngày lễ tết, tổ chức tham quan
nghỉ mát hàng năm, thăm hỏi giúp đỡ các nhân viên khi có việc hiếu hỉ
hay ốm đau bệnh tật.
- Việc thực hiện tốt các hoạt động khen thởng, sinh hoạt văn hoá, các
hoạt động phúc lợi có sự tác động rất lớn tới tinh thần cán bộ công
nhân viên trong Viện, giúp họ có sự gắn bó với Viện.
2. Thực trạng tổ chức tiền lơng tiền thởng
2.1_ Tổ chức tiền lơng
Là cơ quan thuộc Bộ Lao động_Thơng binh_Xã hội nhng mang tính
chất là Viện nghiên cứu độc lập, quỹ lơng của Viện đợc hình thành từ bốn
nguồn chính.
- Lơng từ ngân sách nhà nớc cấp theo biên chế cán bộ công chức nhà n-
ớc
- Lơng từ kinh phí không thờng xuyên của Bộ cấp để thực hiện các đề
tài, dự án do Bộ giao
- Lơng từ kinh phí Nhà nớc cấp để thực hiện các dự án mà Viện đấu
thầu đợc
- Lơng từ các hoạt động hợp tác nghiên cứu, thực hiện các chơng trình
dự án khác mà Viện nhận làm
Bảng lơng mà Viện hiện đang áp dụng thuộc hệ thống bảng lơng do
nhà nứơc quy định, đó là:
Bảng lơng hành chính sự nghiệp, tài chính, bảng lơng kĩ thuật. Trong đó,
các ngạch công chức đang đợc áp dụng ở Viện bao gồm:
- Chuyên viên chính (mã ngạch: 01002)
- Nhân viên phục vụ ( mã ngạch: 01009)
- Lái xe cơ quan (mã ngạch: 1010)
- Kế toán viên (mã ngạch: 06031)

Phụ cấp khác: 6-9%
2.3_ Chế độ tiền thởng:
Trớc đây chế độ tiền thởng của Viện đợc thực hiện theo quy định của
Nhà nứơc và đợc trích từ ngân sách .Cá nhân đợc xét thởng cấp Bộ thì đợc th-
ởng mức 300.000đ; cấp Viện thì đựơc thởng 100.000đ. Thời gian gần đây do
quỹ phúc lợi xã hội lớn Viện đã tăng thêm tiền thởng để hỗ trợ đời sống cán
bộ công nhân viên. Ngoài tiền thởng chi theo quy định của nhà Nớc, Viện
còn hỗ trợ thêm 200.000đ lấy từ quỹ phúc lợi của Viện.
3_ Thực hiện pháp luật lao động.
Là cơ quan nghiên cứu thuộc Bộ Lao động- Thơng binh- Xã hội Viện
khoa học lao động luôn đợc tiếp nhận các văn bản pháp luật nhà nớc có liên
quan đến vấn đề lao động một cách nhanh chóng chính xác và tuân thủ
nghiêm túc.
Các loại hợp đồng lao động mà Viện hiện đang áp dụng chủ yếu là hợp
đồng 6 tháng và hợp đồng dài hạn. Hợp đồng 6 tháng áp dụng đối với những
nhân viên mới đợc tuyển lần đầu bao gồm cả thời gian thử việc sau đó sẽ kí
hợp đồng dài hạn. Hiện tại, Viện đang tồn tại hai hình thức lao động là lao
động trong biên chế và lao động hợp đồng trong biên chế
Thời gian làm việc đợc quy định nh ở các cơ quan nhà nớc khác
8h/ngày và 5 ngày/tuần. Tuy nhiên vì là cơ quan nghiên cứu công việc chủ
yếu là tiến hành các hoạt động nghiên cứu nên thời gian làm việc mang tính
chất linh hoạt. Quản lí thời gian làm việc không chặt chẽ mà tơng đối thoải
mái do đó tuy không quy định nhng tuỳ theo mỗi bộ phận, mỗi cá nhân mà
thời gian làm việc trong ngày hoặc trong tuần có thể khác hơn so với quy
định
Phần II Chuyên đề
Dự báo cung - cầu lao động trên thị trờng lao
độngThành phố Hà Nội giai đoạn 2005- 2010
I_Cơ sở lý luận và thực tiễn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status