Ảnh hưởng của bệnh tật đến sự tăng trưởng cân nặng và chiều cao của trẻ từ 0 đến 5 tuổi pot - Pdf 11

TCNCYH 28 (2) - 2004

105
ảnh hởng của bệnh tật đến sự tăng trởng cân
nặng và chiều cao của trẻ từ 0 đến 5 tuổi

Nguyễn Thị Yến, Lê Nam Trà, Hàn Nguyệt Kim Chi
Trờng Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu ảnh hởng của bệnh tật với sự phát triển cân nặng và chiều cao trên 99 trẻ, 60 trẻ
nông thôn và 39 trẻ thành phố từ 1/ 6/ 1998 đến 30/ 9 / 2003 theo phơng pháp dọc chúng tôi rút ra
một số nhận xét sau:
1. Trong năm đầu, tần suất và số ngày mắc bệnh trung bình trong năm caonhất. Từ năm thứ 2 trở
đi, tần suất và thời gian mắc bệnh có xu hớng giảm dần. Tần suất và thời gian mắc bệnh ở nhóm NT
cao hơn nhóm TP trong cả 5 năm.
2. Có mối tơng quan tuyến tính nghịch giữa tần suất và thời gian mắc bệnh trung bình trong năm
với cân nặng và chiều cao của trẻ, tuy nhiên mối tơng quan này là cha chặt chẽ.
3. Tần suất mắc bệnh và số ngày mắc bệnh trung bình trong năm có xu hớng giảm dần theo tuổi
ở cả 2 nhóm SDD và không SDD. Tần suất mắc bệnh và số ngày mắc bệnh trung bình trong năm ở
nhóm SDD cao hơn rõ rệt so với nhóm trẻ bình thờng ở cả 5 năm.

i. Đặt vấn đề
Tăng trởng là một quá trình biến đổi liên
tục về kích thớc, hình dáng, chức năng sinh
lý và sự trởng thành sinh học của cơ thể.
Quá trình tăng trởng của ngời kể từ lúc
trứng đợc thụ tinh phát triển thành phôi thai,
ra đời, đến khi trởng thành chịu sự tác động
qua lại của rất nhiều yếu tố nh yếu tố nội
tiết, di truyền, yếu tố môi trờng tự nhiên và
xã hội. Các yếu tố này có liên quan chặt chẽ

Tất cả các trẻ này đều có tiền sử sản khoa
bình thờng, trẻ sinh đủ tháng, cân nặng lúc
đẻ từ 2500 gr trở lên, không có dị tật bẩm
sinh, không mắc các bệnh về hệ thần kinh và
các bệnh mạn tính
2. Phơng pháp nghiên cứu:
2.1. Phơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả theo phơng pháp
dọc, theo dõi trẻ từ khi sinh cho tới khi trẻ tròn
60 tháng. Nh vậy thời gian nghiên cứu từ 1/
6/ 1998 đến 30/ 9/ 2003.
TCNCYH 28 (2) - 2004

106
Mỗi trẻ đợc làm một hồ sơ nghiên
cứu theo mẫu
Mốc theo dõi: Trẻ dới 12 tháng: mỗi
tháng theo dõi một lần. Trẻ từ 13- 36 tháng: 3
tháng theo dõi một lần. Trẻ từ 37- 60 tháng: 6
tháng theo dõi một lần.
2.2. Nội dung nghiên cứu:
ắ Cân nặng
* Dụng cụ: Dùng cân với độ chính xác đến
0,1kg.
* Kỹ thuật cân đo: Đo theo phơng pháp
nhân trắc của Martin.
ắ Chiều cao:
* Dụng cụ:
+ Chiều dài nằm: Thớc gỗ có chặn đầu
và chân, đợc chia đến milimet.

Tuổi
X (đợt)
SD
X (đợt)
SD
p
1
3,10
1,64
4,33
1,97
< 0,05
2 1,90 1,05 1,70 0,77 > 0,05
3 1,33 0,77 1,70 0,74
< 0,05
4 0,79 0,52 0,85 0,58 > 0,05
5 0,69 0,73 0,97 0,64 > 0,05
Nhận xét: Số đợt mắc bệnh trong năm thứ nhất cao nhất. Số đợt mắc bệnh ở trẻ nông thôn
cao hơn trẻ thành phố.
3. Thời gian mắc bệnh trung bình trong năm (ngày)
TCNCYH 28 (2) - 2004

107
Bảng 3: Thời gian mắc bệnh trung bình (ngày) trong năm
Thành phố Nông thôn
Tuổi
X (ngày)
SD
X (ngày)
SD

tuyến tính nghịch (Thời gian mắc bệnh càng dài thì tốc độ tăng cân và tăng chiều cao càng chậm).
5. ảnh hởng của SDD lên số ngày mắc bệnh và tần suất mắc bệnh
Bảng 5: ảnh hởng của SDD với số ngày mắc và tần suất mắc bệnh
SDD Bình thờng

X (đợt)
SD
X (đợt)
SD
p
1 tuổi 5,17 2,59 3,67 1,77 < 0,05
2 tuổi 2,33 0,82 1,68 0,87 < 0,05
3 tuổi 2,33 0,87 1,48 0,72 < 0,05
4 tuổi 1,30 0,48 0,78 0,54 < 0,05
Tần suất mắc
bệnh trung bình
5 tuổi 1,60 0,52 0,78 0,65 < 0,05
1 tuổi 31,67 17,41 20,43 12,05 < 0,05
2 tuổi 13,40 7,24 9,92 5,80 < 0,05
3 tuổi 18,33 8,23 8,09 4,43 < 0,05
4 tuổi 9,00 6,16 4,53 3,77 < 0,05
Số ngày mắc
bệnh trung bình
5 tuổi 13,20 7,83 4,33 4,29 < 0,05
TCNCYH 28 (2) - 2004

108
Nhận xét: Trẻ suy dinh dỡng có số đợt và
số ngày mắc bệnh trung bình trong năm cao
hơn trẻ bình thờng, sự khác biệt có ý nghĩa

cha hoàn thiện [4]. Lê Thị Hợp nghiên cứu
trên trẻ em Hà Nội nhận thấy 45% trẻ bị mắc
tiêu chảy và 68,1% trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp
từ 1 - 3 đợt trong 1 năm [7] .
3. Thời gian mắc bệnh trung bình trong
năm:
Trong năm thứ nhất, số ngày mắc bệnh là
cao nhất (trung bình từ 18 - 25 ngày/ năm) ở
cả 2 nhóm NT và TP, tuy nhiên nhóm NT số
ngày mắc bệnh cao hơn rõ rệt so với nhóm
TP. Những năm sau thời gian mắc bệnh trung
bình giảm dần ở cả 2 nhóm (Bảng 3). Kết quả
này rất phù hợp với kết quả của Nguyễn Thu
Nhạn [3] và Lê Thị Hợp [7].
4. Mối tơng quan giữa thời gian mắc
bệnh trong năm với cân nặng và chiều cao
của trẻ:
Chúng tôi nhận thấy giữa thời gian mắc
bệnh trung bình trong năm với cân nặng và
chiều cao của trẻ có mối tơng quan tuyến
tính nghịch (Bảng 4), mối tơng quan này là
có ý nghĩa nhng nó cha thực sự chặt chẽ.
Kết quả của chúng tôi cũng rất phù hợp
với kết quả trong nghiên cứu của các tác giả
khác [3], [5], [7].
Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên
quan chặt chẽ giữa phát triển thể chất của trẻ
với sự mắc bệnh đặc biệt là các bệnh nhiễm
khuẩn [5], [6], [8- 10].
Các bệnh nhiễm khuẩn có ảnh hởng rất

suất và thời gian mắc bệnh cha thực sự ảnh
hởng nhiều đến tốc độ phát triển thể chất
của trẻ.
5. ảnh hởng của nhóm suy dinh
dỡng (SDD) lên số ngày mắc bệnh và tần
suất mắc bệnh trung bình.
Tần suất mắc bệnh và số ngày mắc bệnh
trung bình trong năm có xu hớng giảm dần
theo tuổi ở cả 2 nhóm SDD và không SDD.
Nhóm SDD có số đợt và số ngày mắc bệnh
trung bình trong năm cao hơn rõ rệt so với
nhóm trẻ bình thờng ở cả 5 năm (Bảng 5).
Kết quả của chúng tôi cũng rất phù hợp với
kết quả của các tác giả trong nớc [2], [7] và
tác giả nớc ngoài [8], [9]. Nguyễn Thu Nhạn,
Đào Ngọc Diễn và CS [2] nghiên cứu trên 565
trẻ từ 0 - 24 tháng nhận thấy tỉ lệ tiêu chảy và
nhiễm khuẩn ở nhóm trẻ SDD có mẹ thiếu
hoặc mất sữa cao hơn có ý nghĩa so với nhóm
trẻ có mẹ đủ sữa.
v. Kết luận
1. Trong năm đầu, tần suất và số ngày
mắc bệnh trung bình trong năm là cao nhất.
Từ năm thứ 2, tần suất và thời gian mắc bệnh
có xu hớng giảm dần. Tần suất và thời gian
mắc bệnh ở nhóm NT cao hơn nhóm TP trong
5 năm.
2. Có mối tơng quan tuyến tính nghịch
giữa tần suất và thời gian mắc bệnh trung
bình trong năm với cân nặng và chiều cao của

5. Bairagi R, Chowdury K.M, Kim Y.J
(1987), The association between malnutrition
and diarrhoea in rural Bangladesh, Int J
Epidemiol, 16, pp 477 - 81.
6. El Samani E.F.Z,Willett W.C, Ware J.H
(1988), The association of malnutrition
and diarrhoea in children aged under 5 years:
asprospective follow up study in a rural
Sudanese community, Am J Epidemiol,128,
pp13- 105.
7. Le Thi Hop (1995), Longitudinal
observation of physical growth of Vietnamese
children from birth to 10 years in Vietnam
conditions, Research report master of science
in nutrition- University of Indonesia- Jakarta.
8. Martorell R, Habicht J. P, Yarbrough C,
Lechtig A, Klein R.E (1975), Diarrheal
diseases and growth retardation in preschool
Guatemala children", Am J Phys Anthropol,
43, pp 341 - 346.
9. Patwari A.K (1999), Diarrhoea and
malnutrition interaction, Indian J Pediatr, 66 (1
suppl), pp 124-34.
10. Zumrawi F.Y, Diamond H, Waterlow J.
C (1987), Effects of infection on growth in
Sudanese children, Hum Nutr Clin Nutr, 41,
pp 453 - 61.
TCNCYH 28 (2) - 2004

110


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status