Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Xác định tỷ lệ sử dụng và ảnh hởng của khoáng tự nhiên
(Bentonit) đến khả năng sinh trởng và chất lợng thịt của
vịt nuôi thịt
Ninh Thị Len
1
, Trịnh Vinh Hiển
2
1
Bộ môn Dinh dỡng và TĂCN,
2
Trạm Nghiên cứu và Chế biến SPCN
Abstract
400 Supermeat ducklings of 1 day old was divided randomly into 5 treatments, 15 pens, 3 pens/treatment to
evaluate supplementation of bentonite to diets on their growth performance. Five experimental diets are:
Control-CTR (basal diet supplemented with organic minerals without bentonite), 2B+K; 3B+K (basal diets
plus inorganic minerals and 2; 3% bentonite, respectively), 2B-K; 3B-K (basal diet without inorganic
minerals; plus 2 and 3% bentonite, respectively). The ducks in treatment 2B+K and 3B+K had the best value
of average daily gain (ADG) and feed conversion ratio (FCR), especially in treatment 3B+K (increased by
8% of ADG and decreased by 7.6% of FCR compared to CTR). There were no differences of ADG and FCR
between CTR and the treatments without inorganic minerals. Feed cost per gain in CTR was highest (6.5;
10.7; 4.8 and 2.3% higher than that of 2B+K; 3B+K; 2B-K and 3B-K, respectively). There is a decreasing
trend of metal retention in leg meat (Pb, Hg, Cd and As) in all the treatments with bentonite. The best
supplementation of bentonite to diet of duck broilers is 3% plus inorganic minerals.
Bắc.
Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
Địa điểm thí nghiệm
Thí nghiệm đợc tiến hành tại một hộ chăn nuôi vịt thịt, huyện Thờng tín, tỉnh Hà tây từ
tháng 7 đến tháng 9 năm 2005
Đối tợng thí nghiệm
Vịt siêu thịt thơng phẩm giống Supermeat 1 ngày tuổi
Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đợc bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ. Tổng số 450 vịt con thơng
phẩm 1 ngày tuổi giống Supermeat đợc phân thành 5 lô tơng ứng với 5 khẩu phần thí
nghiệm, mỗi lô 90 con và chia thành 3 lần lặp lại (30 con/lần lặp lại). Diện tích mỗi mỗi ô
chuồng (một lần lặp lại) là 20 m
2
trong đó một nửa là ao và một nửa là chuồng có mái che.
Vịt thí nghiệm đợc đeo số theo thứ tự từ 1 đến 30 cho mỗi ô. Thí nghiệm kéo dài hơn 7
tuần. Các khẩu phần thí nghiệm đợc bố trí nh sau:
Lô 1 (đối chứng-ĐC): khẩu phần cơ sở (KPCS) bổ sung khoáng vi lợng dới dạng khoáng
vô cơ theo hớng dẫn của nhà sản xuất
Lô 2 (2B+K): 100 kg KPCS có khoáng vi lợng ở dạng vô cơ + 2 kg bentonit
Lô 3 (3B+K): 100 kg KPCS có khoáng vi lợng ở dạng vô cơ + 3 kg bentonit
Lô 4 (2B-K): 100 kg KPCS không có khoáng vi lợng ở dạng vô cơ + 2 kg bentonit
Lô 5 (3B-K): 100 kg KPCS không có khoáng vi lợng ở dạng vô cơ + 3 kg bentonit
KPCS đợc xây dựng dựa trên các nguyên liệu thức ăn chính là: Ngô, cám gạo, khô dầu đỗ
tơng, bột mạch, mầm mạch và bột cá. Thức ăn đợc chế biến dới dạng viên và sản xuất
thành 2 đợt, mỗi tháng một đợt tơng ứng với mỗi giai đoạn nuôi dỡng (giai đoạn sinh
trởng: 0-30 ngày và giai đoạn kết thúc: 30-52 ngày). Thành phần nguyên liệu và giá trị
dinh dỡng của khẩu phần thí nghiệm đợc thể hiện ở bảng 1.
Chế độ ăn tự do đợc áp dụng trong suốt quá trình thí nghiệm. Các yếu tố về điều kiện
chuồng trại, chế độ chăm sóc nuôi dỡng và các điều kiện khác đều đợc đảm bảo đồng
đều giữa các lô. Tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm và kết thúc mỗi giai đoạn nuôi dỡng,
Bột đá 0.30 0.2
DCP 1.60 2
VTM 0.25 0.25
Premix khoáng 0.25 0.25
Men tiêu hoá 0.05 0.05
Muối NaCL 0.200 0.23
Lysin 0.070 0.04
Methionin 0.160 0.13
Giá trị dinh
dỡng
Lô 1
(ĐC)
Lô 2
(2B+
K)
Lô 3
(3B+
K)
Lô 4
(2B-
K)
Lô 5
(3B-
K)
Lô 1
(ĐC)
Lô 2
(2B+
K)
Lô 3
CF(%)
3.43 3.36 3.33 3.37 3.33 3.29 3.22 3.19 3.23 3.19 4
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiCa (%)
1.02 1.00 0.99 1.01 1.00 0.97 0.95 0.94 0.95 0.94
P (%)
0.75 0.73 0.73 0.73 0.73 0.75 0.73 0.73 0.73 0.73
Lysin (%)
1.20 1.18 1.16 1.18 1.17 0.90 0.89 0.88 0.89 0.88
Met +Cys (%)
0.85 0.83 0.82 0.83 0.82 0.70 0.69 0.68 0.69 0.68
Giá (đ/kg)
3707 3643 3611 3625 3593
3468 3408 3379 3390 3361
DCP: di-can xi phốt phát; VTM: premix vitamin; ME: năng lợng trao đổi; CP: protein thô; CF:
xơ thô; Ca: can xi; P: phốt pho; Met: methionin; Syc: systein
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
không có khoáng vô cơ từ 2% lên 3% đ không làm cho tốc độ tăng trọng của vịt thay đổi.
Tổng kết lại toàn bộ thời kỳ thí nghiệm khi so sánh các lô thí nghiệm với lô đối chứng
chúng tôi nhận thấy, vịt ở lô 3 cho kết quả tăng trọng cao hơn 8% (52 g so với 48.1 6
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôig/con/ngày), kế tiếp là lô 2 cao hơn 4% (50.5 g), lô 4 cao hơn 2% (48.8g) và không có sự
khác nhau giữa lô đối chứng và lô 5.
Bảng 2. Kết quả về khối lợng cơ thể và tốc độ sinh trởng của vịt qua các thời kỳ
nuôi dỡng
Chỉ tiêu Lô 1
(ĐC)
Lô 2
(2B+K)
Lô 3
(3B+K)
Lô 4
(2B-K)
Lô 5
(3B-K)
SE P
KLBĐ, g 53.4 54.1 53.9 53.8 53.7 0.21 0.695
KLKTGĐ1, g 1528
a
1588
b
a
45.6
b
47.1
b
43.5
a
42.5
a
0.44 0.001
TTTB 2 GĐ, g 48.1
a
50.5
b
52.0
c
48.8
a
48.0
a
0.32 0.001
% so với ĐC 100 104 108 102 100
* Trong cùng một hàng các giá trị mang các chữ số khác nhau thì khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0.05)
KLBĐ: Khối lợng bắt đầu thí nghiệm; KLKTGĐ1, KLKTGĐ2: Khối lợng kết thúc giai đoạn 1, 2; TTGĐ1,
TTGĐ2: Tăng trọng giai đoạn 1; 2; TTTB2GĐ:Tăng trọng trung bình cho cả 2 giai đoạn.
Khả năng thu nhận, chuyển hoá thức ăn và hiệu quả kinh tế
Kết quả về khả năng thu nhận và chuyển hoá thức ăn của vịt thí nghiệm đợc thể hiện
trong bảng 3. Kết quả bảng 3 cho thấy không có sự ảnh hởng của dạng khẩu phần cũng
nh mức độ bổ sung bentonit đến lợng thức ăn thu nhận hằng ngày của vịt thí nghiệm
b
422
ab
420
b
1.41 0.003
CPĂVTB, g 28.9
a
28.3
b
28.2
b
28.4
b
28.3
b
0.08 0.001
TĂ/TTGĐ 1, kg 2.18
ab
2.09
bc
2.04
b
2.19
ac
2.21
ac
0.03 0.008
TĂ/TTGĐ 2, kg 4.24
a
TĂĂVGĐ1, TĂĂVGĐ2: Thức ăn ăn vào giai đoạn 1, 2; TĂĂVTB: Thức ăn ănvào trung bình 2 giai đoạn; MEĂVTB:
Năng lợng ăn vào trung bình, CPĂVTB: Protein thô ăn vào trung bình; TĂ/TTGĐ1, TĂ/TTGĐ2: Tiêu tốn thức ăn cho 1
kg tăng trọng giai đoạn 1, 2; TĂ/TTTB: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng trung bình
Mặc dù vịt ở các lô bổ sung benonite thu nhận hàm lợng các chất dinh dỡng thấp hơn lô
đối chứng nhng khả năng chuyển hoá thức ăn của vịt ở những lô này vẫn có xu hớng cho
kết quả tốt hơn. Tơng tự nh đáp ứng về sinh trởng, hiệu quả chuyển hoá thức ăn cũng
phụ thuộc vào dạng khẩu phần cơ sở và mức độ bổ sung bentonit. Với cùng một dạng khẩu
phần cơ sở có khoáng vô cơ thì mức bổ sung 3% bentonit cho hiệu quả chuyển hoá thức ăn
tốt hơn lô bổ sung 2%. Nguợc lại với cùng khẩu phần cơ sở không có khoáng vô cơ thì bổ
mức bổ sung 2% có kết quả tốt hơn. Do tốc độ tăng trọng cao, tiêu tốn thức ăn/kg tăng
trọng và giá nguyên liệu của 1 kg thức ăn thí nghiệm giảm nên hiệu quả kinh tế (tiền thức
ăn/kg tăng trọng) của các lô bổ sung bentonit cao hơn lô đối chứng. Kết quả cho thấy, chi
phí tiền thức ăn/kg tăng trong của vịt ở lô III là thấp nhất (giảm gần 10% so với lô đối
chứng), sau đó là lô II (giảm 6.5%) lô IV giảm gần 5% và lô V giảm 3.3%.
Tỷ lệ móc hàm và hàm lợng một số nguyên tố khoáng độc trong thị đùi
Kết quả về tỷ lệ móc hàm và hàm lợng một số nguyên tố khoáng độc trong thịt đùi đợc
thể hiện ở bảng 4.
Bảng 4. Kết quả về tỷ lệ móc hàm (%) và hàm lợng khoáng độc trong thịt đùi (mg/kg)
Chỉ tiêu Lô 1
(ĐC)
Lô 2
(2B+K)
Lô 3
(3B+K)
Lô 4
(2B-K)
Lô 5
(3B-K)
SE P
loại nặng trong thịt theo tiêu chuẩn Việt nam (2000) thì các giá trị đạt đợc trong thí
nghiệm này thấp hơn rất nhiều (Cd=0.05; Pb=0.5; Hg=0.03 mg/kg)
Trên thế giới việc nghiên cứu tác dụng của bentonit khi đợc sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi đ đợc nghiên cứu từ lâu. Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng bổ sung bentonit vào
thức ăn đ làm tăng khả năng thu nhận thức ăn và tốc độ sinh trởng của gia súc, gia cầm.
Tuy nhiên đáp ứng tích cực của vật nuôi đối với bentonit đợc thể hiện rõ ràng hơn với các
loại thức ăn bị nhiễm aflatoxin và đối với gia súc non (Shell và ctv. 1993). Nếu trong thức
ăn bị nhiễm mốc hoặc độc tố aflatoxin B1 thì sự có mặt của bentonit (0.3%) đ làm giảm
ảnh hởng của độc tố (Miazzo và ctv 2005) đến sức khoẻ và năng suất của gà broiler. Cũng
theo tác giả nếu ảnh hởng của độc tố đến tốc độ sinh trởng là 22% thì bổ sung bentonit
chỉ còn 3.2% bởi vì bentonit đ hấp phụ một phần AFB1 và làm vô hiệu hoá hoạt lực của
chúng. Một kết quả khác từ Southern và ctv (1994) cũng cho thấy bổ sung betonite vào các
dạng thức ăn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc thức ăn bị thiếu các chất dinh dỡng đều
làm tăng tốc độ sinh trởng của gà broiler. Ngày nay khi công nghiệp sản xuất thức ăn là
ép viên, bentonit còn đợc sử dụng với vai trò nh một chất kết dính bên cạnh những vai
trò tích cực là cải tiến năng suất vật nuôi. Salari và ctv (2006) đ chứng minh rằng bổ sung
1-2% bentonit vào thức ăn đ làm cho tốc độ sinh trởng tăng và giảm chi phí thức ăn của
gà broiler hơn lô không bổ sung và đặc biệt tác dụng đối với thức ăn ép viên. Tuy nhiên kết
quả của chúng tôi một phần không phù hợp với kết luận của Phạm Công Thiếu và ctv
(2005) rằng bổ sung 3-5 % bentonit đ không cải thiện năng suất của gà thịt, song cũng đ
giảm giá thành thức ăn/1 kg tăng trọng với mức 384 đ/kg. Điều này có thể đợc giải thích
bởi sự khác nhau về điều kiện thí nghiệm đặc biệt là giữa việc dùng thức ăn bột của tác giả
và thức ăn viên trong thí nghiệm hiện tại, ngoài ra cũng có thể là do đáp ứng sinh trởng
của vịt thịt với thức ăn có bentonit là phù hợp hơn với gà thịt
Kết luận và đề nghị
Bổ sung 3% bentonit vào khẩu phần cơ sở có khoáng vô cơ làm cải thiện rõ rệt tốc độ sinh
trởng, hiệu quả chuyển hoá thức ăn và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi vịt thịt
Bổ sung 2 đến 3% bentonit vào khẩu phần cơ sở không sử dụng khoáng vô cơ vẫn không