xác định ảnh hưởng của các phương pháp chế biến khác nhau của cỏ brachiaria brizantha đến khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của bò nuôi trong vụ đông - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN QUANG HÙNG " XÁC ĐỊNH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC PHƢƠNG PHÁP
CHẾ BIẾN KHÁC NHAU CỦA CỎ BRACHIARIA BRIZANTHA
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ CHẤT LƢỢNG BÒ THỊT
NUÔI TRONG VỤ ĐÔNG"

Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60. 62. 40
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Phan Đình Thắm
2. GS. TS. Từ Quang Hiển

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS-TS. Phan Đình Thắm
- Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên; GS-TS. Từ Quang Hiển - Giám
đốc Đại học Thái Nguyên, những người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị em, các bạn bè đồng
nghiệp trường Cao Đẳng nghề công nghệ và nông lâm Đông Bắc đã nhiệt
tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng xin được dành lời cảm ơn tới gia đình, những người thân
đã động viên, chia sẻ và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá học
và luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Quang Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 0
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cỏ hòa thảo và đặc điểm sinh học của chúng 3
1.1.1 Giới thiệu về cỏ hoà thảo 3
1.1.2. Đặc tính sinh thái 3
1.1.3. Đặc tính sinh vật 4
1.1.4. Đặc tính sinh lý 5
1.1.5. Đặc tính sinh trưởng 6
1.1.6. Sức sống của cỏ hòa thảo 12

2.4.4. Đánh giá hiệu quả chăn nuôi của cỏ trên bò thịt 46
2.4.5. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 49
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu 57
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 58
3.1. Xác định khoảng cách cắt thích hợp với cỏ Brachiaria brizantha. 58
3.1.1. Ảnh hưởng của khoảng cách cắt đến năng suất cỏ B. brizantha. 58
3.1.2. Thành phần hoá học của cỏ B. brizanthsa ở các KCC khác nhau 61
3.1.3. Sản lượng cỏ B.brizantha ở các khoảng cách cắt khác nhau 63
3.2. Xác định khối lượng cỏ ăn được/bò/ngày. 64
3.2.1. Xác định khối lượng cỏ ăn được/1 bò/ ngày 65
3.2.2. Xác định tỷ lệ cỏ được sử dụng ở các tuổi cắt khác nhau 67
3.2.3. Kết quả tính tỷ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ lý thuyết của cỏ ở tuổi cắt
khác nhau 67
3.3. Xác định thời điểm thu cắt và thành phần hóa học của cỏ khô 68
3.3.1. Thời điểm cắt để phơi 68
3.3.2. Thành phần hóa học của khô 69
3.4. Đánh giá hiệu quả chăn nuôi của cỏ tươi trên bò thịt 70
3.4.1. Khối lượng bò qua các kỳ cân 70
3.4.2. Tăng khối lượng trung bình của bò qua các giai đoạn 71
3.4.3. Tiêu thụ VCK/1 bò và tiêu tốn VCK cho 1 kg khối lượng 72
3.5. Đánh giá hiệu quả chăn nuôi của cỏ khô trên bò thịt 72
3.5.1. Khối lượng của bò ở các kỳ cân 73
3.5.2. Tăng khối lượng của bò ở các giai đoạn 73
3.5.3. Tiêu thụ VCK/1 bò, tiêu tốn thức ăn của bò ăn khô 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Tồn tại 76
3. Đề nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77


Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [39] 30
Bảng 2.1: Công thức thí nghiệm 47
Bảng 2.2: Công thức thí nghiệm 48
Bảng 3.1: Năng suất cỏ B.brizantha ở các KCC khác nhau ở năm 1 58
Bảng 3.2: Năng suất cỏ B. brizantha ở các KCC khác nhau ở năm 2 60
Bảng 3.3: Thành phần hoá học của cỏ B.brizantha ở các KCC khác nhau (%) 62
Bảng 3.4: Sản lượng cỏ B.brizantha ở các KCC khác nhau ở năm 1 và 2 63
Bảng 3.5: Khối lượng bò ăn được ở các tuổi cỏ khác nhau 66
Bảng 3.6: Tỷ lệ cỏ được sử dụng ở các tuổi cắt khác nhau 67
Bảng 3.7: Tỷ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ lý thuyết ở tuổi cắt khác nhau 67
Bảng 3.8: Thành phần hóa học của cỏ B.brizatha khi phơi khô (%) 69
Bảng 3.9: Khối lượng trung bình của bò ở các kỳ cân 70
Bảng 3.10: Tăng khối lượng trung bình của bò qua các giai đoạn 71
Bảng 3.11: Tiêu thụ cỏ/1 bò và tiêu tốn cho 1 kg tăng khối lượng 72
Bảng 3.12: Khối lượng của bò ở các kỳ cân 73
Bảng 3.13: Tăng khối lượng của bò ở các giai đoạn 74
Bảng 3.14: Tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp, dân số chủ yếu sống ở nông thôn.

và tiến hành chọn lọc, nhân rộng. Từ năm 2005 đến nay tại trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên đã thực hiện việc tuyển chọn các giống cỏ có khả
năng thích nghi cao với điều kiện trung du miền núi vùng Đông Bắc. Kết quả
đã chọn được một số giống cỏ tốt, trong đó có cỏ Brachiara Brizantha. Nhằm
nâng cao năng suất chất lượng của giống cỏ này cho gia súc trong vụ hè thu,
đồng thời tạo nguồn nguyên liệu để sản xuất cỏ khô chất lượng cao, đảm bảo
cho trâu bò trong vụ đông xuân cũng như xác định hiệu quả chăn nuôi khi sử
dụng cỏ ở dạng tươi và sau khi phơi khô chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Xác định ảnh hưởng của các phương pháp chế biến khác nhau
của cỏ Brachiaria brizantha đến khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt
của bò nuôi trong vụ đông”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được chất lượng cỏ B.brizantha ở các khoảng cách cắt ở
các thời điểm khác nhau
- Xác định được hiệu quả và khả năng sử dụng cỏ tươi và cỏ khô nuôi
vỗ bò thịt trong vụ đông.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3

Chƣơng 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cỏ hòa thảo và đặc điểm sinh học của chúng
1.1.1 Giới thiệu về cỏ hoà thảo
Cỏ hòa thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hòa thảo (Graminea) và có 28
họ phụ, 563 giống, 6802 loài. Ở nước ta, cỏ hòa thảo chiếm vị trí quan trọng
trong nguồn thức ăn xanh của gia súc ăn cỏ, vì nó chiếm 95 - 98 % trong
thảm cỏ. Từ Quang Hiển, (2002) [18]; Hason A.A., (1972) [60] cho biết, có

đa số không có cuống nhưng có bẹ, có thìa lìa, phiến lá dài, gân lá song
song, thân thuộc dạng thân rạ rỗng, có chia đốt. Cũng có một số loài thân
đặc như cỏ Voi, cỏ Goatemala. Rễ thuộc loại rễ chùm, hoa phần lớn là hoa
lưỡng tính.
Căn cứ vào hình dáng thân và đặc điểm sinh trưởng của chúng, người ta
chia cỏ hòa thảo thành các loại sau:
Loại thân rễ
Đối với loại này có đặc điểm đặc trưng là thân luôn nằm dưới mặt đất
và chia nhánh ở dưới mặt đất, đại diện là cỏ tranh. Loài này yêu cầu đất tơi
xốp. Mật độ cỏ thưa, độ che phủ thấp, thích hợp chăn thả nhẹ, không chăn
thả gia súc quá đông và lâu vì cỏ này thường không chịu được giẫm đạp và
vùng đất rí chặt.
Loại thân bụi
Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi như khóm lúa. Nhánh
có thể được sinh ra dưới mặt đất hoặc trên mặt đất. Cỏ này thường có năng
suất cao nhưng đòi hỏi đất phải tơi xốp và thoáng khí. Do tốc độ đẻ nhanh,
cao nên đòi hỏi phải trồng thưa. Có thể trồng để thu cắt hoặc chăn thả. Đại
diện là các cỏ như: Cỏ Mộc Châu, Paspalum atratum, Ghinê TD58, Tây
Nghệ An…
Loại thân bò
Cỏ này thân thường nhỏ và mềm nên thường nằm ngả trên mặt đất, từ
các đốt có khả năng (hoặc không) đâm rễ xuống đất. Do thân bò và nằm ngả
trên mặt đất nên tạo thành thảm cỏ dày che phủ kín mặt đất. Cỏ này có khả
năng chịu giẫm đạp tốt nên dùng được trong chăn thả, hay thu cắt làm cỏ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5

khô. Tuy nhiên, do đặc tính bò nên khó thu cắt và năng suất thường thấp hơn


6

đất thì đòi hỏi đất phải tơi xốp, thoáng khí.
Các loại cỏ thuộc họ thân bụi chia nhánh trên mặt đất và thân bò thì có
thể chịu được đất kém thoáng khí và độ ẩm thấp hơn.
Tính chịu đựng sƣơng giá và kháng xuân
Loại cỏ chịu sương giá tốt thì trong giai đoạn cuối thu, đầu đông chúng
vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường, còn loại chịu sương giá yếu kém
thì ngừng sinh trưởng hoặc bị chết vào mùa đông.
Tính kháng xuân hay còn gọi là khả năng chịu đựng của cỏ qua mùa
đông. Nó thể hiện khả năng của cỏ chịu đựng được sự chênh lệch giữa nhiệt
độ không khí và nhiệt độ đất, sự chênh lệch này làm cho quá trình vận
chuyển chất dinh dưỡng trong thân cây cỏ và quá trình đồng hóa, dị hóa của
cỏ mất điều hòa nên cỏ có tính kháng xuân kém sẽ bị chết. Tuy nhiên, tính
kháng xuân của cỏ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Cỏ địa phương
kháng xuân tốt hơn cỏ nhập nội, cỏ mọc riêng rẽ thấp bé kháng xuân mạnh,
cỏ thân rễ, cỏ sinh trưởng phát triển chậm kháng xuân tốt. Loại cỏ mà mùa
xuân phục hồi nhanh thì kháng xuân kém hơn loại phục hồi chậm; Cỏ có
hàm lượng vật chất khô cao thì kháng xuân tốt và ngược lại. Loại cỏ bộ phận
trên mặt đất bị chết trong vụ thu đông thì kháng xuân mạnh và ngược lại.
1.1.5. Đặc tính sinh trưởng
Đặc tính sinh trƣởng chung
Theo David W.Pratt (1993) [57] thì tính hiệu quả của cỏ là làm biến đổi
năng lượng mặt trời thành lá xanh, để động vật có khả năng thu nhận chúng,
tuy nhiên sử dụng năng lương từ lá lại phụ thuộc vào những chu kỳ phát triển
của cây. Các giống cỏ nói chung và cỏ hòa thảo nói riêng, sinh trưởng và tái
sinh trải qua ba giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng và đường mô
tả sinh trưởng của nó có cấu tạo theo đường cong chữ S như sau:
Giai đoạn I (sinh trưởng chậm): Xảy ra sau khi cây cỏ mới bị chăn thả,

Không cho động vật gặm hay cắt cỏ quá thấp để cỏ quay lại giai đoạn I,
giai đoạn này tái sinh rất chậm và sẽ làm giảm tổng sản lượng cỏ. Không để
cây chuyển sang giai đoạn III, vì trong giai đoạn III, lá cây nhạt dần và bắt
đầu già yếu làm giảm hiệu suất quang hợp. Thu hoạch năng lượng từ đồng cỏ
sẽ cao nhất nếu thu cắt cây ở giai đoạn II hoặc đầu giai đoạn III.
Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của từng giống theo từng giai đoạn để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8

chúng ta định ra thời gian chăm sóc và thu cắt hợp lý.
Giai đoạn I và đầu giai đoạn II: Cần chăm sóc, xới xáo, diệt cỏ dại và
bón thúc phân cho cỏ.
Cuối giai đoạn II đầu giai đoạn III: Cần nhanh chóng thu cắt hoặc chăn
thả. Nếu không thu hoạch ngay cỏ sẽ già, giá trị dinh dưỡng kém, ảnh hưởng
đến khả năng tái sinh lần sau và giảm số lứa cắt hay số lần chăn thả trên
năm. Còn nếu thu hoạch non, năng suất sẽ thấp, đồng thời nếu thu hoạch quá
nhiều lứa trên năm thì dự trữ đường bột ở gốc để phát triển cành lá sẽ bị kiệt, đồng
cỏ chóng bị tàn lụi.
Thời gian thu cắt ở một số giống cỏ như sau: Cỏ thân bò vào khoảng
45 - 50 ngày sau khi trồng hoặc 35 - 45 ngày sau khi thu cắt; cỏ thân bụi vào
khoảng 60 ngày sau khi trồng 45 - 50 ngày sau khi cắt hoặc chăn thả lứa
trước; cỏ thân đứng thì sau khi trồng hoặc sau khi cắt vào khoảng trên dưới
60 ngày. Tuy nhiên, động thái sinh trưởng của thân lá và rễ không hoàn toàn
giống nhau.
Động thái sinh trƣởng của thân và lá
Theo dõi sinh trưởng của thực vật, người ta thấy rằng: Sau khi nẩy mầm
khối lượng VCK sẽ giảm dần do chất dự trữ ở hạt được sử dụng trong quá
trình nẩy mầm. Sinh trưởng lúc này chậm. Cho tới khi những lá xanh đầu

độ tối ưu cho cỏ ôn đới quang hợp là 15 - 20
o
C và cỏ nhiệt đới là 30 - 40
o
C.
Sự hình thành diệp lục bắt đầu khi T
o
> 10 - 15
o
C.
Cỏ hòa thảo nhiệt đới và á nhiệt đới có nhiệt độ sinh trưởng thích hợp
cao hơn so với cỏ ôn đới. Những cỏ như Suđăng, Paspalum dilatatum…sinh
trưởng rất chậm hoặc không sinh trưởng trong khoảng nhiệt độ 10 - 15
o
C và
ở nhiệt độ 30 - 35
o
C thì tốc độ sinh trưởng cao nhất. Cây thức ăn gia súc
sinh trưởng tốt nhất trong nhiệt độ ban ngày hẹp từ 7,2
o
C đến 35
o
C. Nhiệt
độ thích hợp cho đẻ nhánh con của cỏ nhiệt đới thường nhỏ hơn nhiệt độ
thích hợp cho nhánh sinh trưởng (Cooper và Tainton, 1968) [54]. Ở nhiệt độ
thấp dưới 10
o
C cây cỏ nhiệt đới có hiện tượng úa vàng, sau đó chết do diệp
lục bị phá hủy.
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn tới sinh

+ Dinh dưỡng trong đất điều kiện thổ nhưỡng có ảnh hưởng trực tiếp tới
sinh trưởng của cỏ trồng, trong đó các chất dinh dưỡng trong đất đóng vai trò
quan trọng là N, P, K, và kể cả những nguyên tố đa vi lượng khác. Độ pH
trong đất: Quyết định trạng thái dễ tiêu hay không tiêu của các nguyên tố. Cỏ
hòa thảo ưa đất trung tính còn cỏ bộ đậu ưa đất kiềm vì chúng cần nhiều
canxi hơn, chính vì vậy đồng cỏ nhiệt đới thường ít cây họ đậu.
b) Nhân tố ảnh hưởng tới tái sinh của thân và lá
Cây cỏ đã được thu hoạch bằng dạng này hay dạng khác chỉ có khả
năng tái sinh khi trong rễ và thân còn lại có chứa đầy đủ chất dinh dưỡng cần
thiết cho quá trình tái sinh. Vì vậy, khả năng tái sinh phụ thuộc vào các nhân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11

tố như: Tuổi thiết lập, tuổi thu hoạch, độ cao cắt vì nó ảnh hưởng tới lượng
dinh dưỡng dự trữ để tái sinh.
+ Tuổi thiết lập là tuổi kể từ khi trồng cỏ cho đến khi cỏ thiết lập và có
thể đưa vào sử dụng lần đầu tiên. Tuổi này rất quan trọng vì nó tạo điều kiện
để các bộ phận dưới đất (rễ, thân ngầm,…) phát triển làm cơ sở cho việc dự
trữ dinh dưỡng sau này để có thể tái sinh. Vì chỉ khi các bộ phận này đã phát
triển và dự trữ dinh dưỡng đầy đủ mới cho phép quá trình tái sinh mạnh.
Người ta đã lợi dụng quá trình sinh trưởng của cây ở thời điểm chất dự trữ
là nhiều nhất để thu hoạch vừa cung cấp dinh dưỡng nhiều gia súc đồng
thời không gây hại cho cây trồng, vì lúc này điều kiện tái sinh của cây
trồng là tối ưu.
+ Tuổi thu hoạch kể từ lứa cắt lần thứ nhất trở đi, thời gian giữa các lần
thu hoạch gọi là tuổi thu hoạch. Khi cây dự trữ đủ dinh dưỡng thì ta bắt đầu
thu hoạch. Voisin 1963 [76] khẳng định: Một cây cỏ nếu bị cắt trước khi rễ
và những phần còn lại của lứa cắt trước dự trữ đủ dinh dưỡng thì sự tái tạo sẽ

đối tăng hơn thân lá, nhiệt độ cao thì sinh trưởng của thân lá tương đối tăng
hơn rễ.
+ Ẩm độ, độ sâu của rễ phụ thuộc vào mực nước ngầm, nước ngầm cao
thì độ sâu của rễ giảm và phát triển ngang. Nếu mực nước ngầm thấp thì phát
triển cả về độ sâu lẫn bề ngang của rễ. Điều này là cơ sở để chọn lọc cỏ chịu
hạn hay chịu úng ngập.
+ Ánh sáng, nếu chiếu sáng đầy đủ thì bộ rễ phát triển mạnh mẽ hơn và
ngược lại. Ngày ngắn và việc dự trữ dinh dưỡng trong rễ có tỷ lệ thuận với
nhau. Tăng cường độ chiếu sáng dẫn đến tăng phát triển rễ và dẫn đến tăng
sinh trưởng thân và lá.
+ Dinh dưỡng trong đất, phân bón đặc biệt là phân đạm có ảnh hưởng
tới kiểu và độ sâu của rễ. Với lượng đạm ít sẽ tạo ra bộ rễ phát triển và với
hàm lượng hydratcacbon cao ở rễ và ngược lại nếu đạm nhiều thì tăng phát
triển bộ phận trên mặt đất và giảm lượng hydratcacbon trong rễ. Đạm thấp
làm rễ nhiều và chia nhiều nhánh còn đạm cao thì rễ mập và ngắn.
1.1.6. Sức sống của cỏ hòa thảo
Sức sống của cỏ cũng như một số loài hòa thảo khác có thời gian sống
là khác nhau. Căn cứ vào độ dài ngắn của thời gian sống của chúng mà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13

người ta chia ra thành loại sống ngắn ngày hay lâu năm. Cụ thể người ta chia
làm 4 loại sau:
Loại sống một năm: Chúng chỉ sống trong vòng một năm hoặc ngắn
hơn rồi tàn lụi và chết, thường gọi là cỏ hàng năm như: Cỏ lồng vực, cỏ ngô
(Zea mays), cỏ Su đăng (Sorghum sudanense)…
Loại cỏ có sức sống ngắn (2 - 3 năm) như cỏ dầy (Hemarthria
compressa), cỏ mật (Melinis minutiflora)…

lệ tiêu hóa VCK 75 % ở 2 tuần tuổi, giảm xuống 55 % ở 12 tuần tuổi. Năng suất
hạt đạt 100 - 500 kg/ha/năm (R. Schultze - Kraft, 1992) [91].
Cỏ B.brizantha lá có nhiều lông, thân có mầu xanh nhạt, thân bụi vươn
cao, khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai của các tỉnh phía
Đông Bắc.
1.3. Các phƣơng pháp chế biến
1.3.1. Tiến hành làm cỏ khô
Xử lý cỏ khô
Để tạo ra cỏ khô có chất lượng tốt cần đảm bảo rằng, cỏ phải khô một
cách nhanh chóng, tốt nhất là phơi cỏ ngay trên cánh đồng khi mới cắt cỏ và
không được phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời khi cỏ chỉ còn độ ẩm từ
(25 - 30 %) mà phải gom lại thành đống để giảm thiểu tác động của ánh
nắng. Cỏ sau khi cắt cần được rải đều và mỏng, phơi dưới nắng để làm cho
cỏ chết một cách nhanh nhất và ngừng quá trình hô hấp, để hạn chế lượng
dinh dưỡng tiêu hao trong quá trình xử lý. Phơi cỏ đến khi độ ẩm chỉ còn
khoảng 25 - 30 %, thì gom lại thành đống nhỏ, có độ cao từ 1,5 - 2 m, để
tránh tác hại của bức xạ mặt trời (Đinh Văn Bình, 2000) [3]; (Chu Thị Thơm,
2006) [34]. Để tiến hành phơi cỏ tiếp tục cho giảm hàm lượng nước xuống
14 - 17% ta cần giữ nguyên đống nhỏ để phơi và sau 4 - 5 ngày thì có thể thu
lại (Thái Đình Dong, 1961) [14]. Ở thời kỳ này, do quá trình quang - hóa học
và tác động của men làm cho tế bào cỏ bị hủy hoại, thời gian này đòi hỏi
phải phơi kéo dài, nên thường tổn thất lớn chất dinh dưỡng. Nếu phơi quá
nhanh ở giai đoạn này cỏ sẽ dòn, dễ gẫy nên dễ bị thất thoát trong quá trình
thu gom để dự trữ.
Đối với nước ta diễn biến thời tiết rất phức tạp, vì vậy đòi hỏi phải
theo dõi thời tiết chặt chẽ để phơi cỏ thuận lợi. Đối với mùa hè thì nước ta
thường hay có các đợt mưa lớn, còn đối với mùa khô, thì chất lượng cỏ lại
không đảm bảo, hơn nữa ban đêm thường có sương nên cỏ dễ hút ẩm trở lại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

khô với 40 % ẩm độ đòi hỏi chi phí sấy để giảm lượng nước trong cỏ gấp hai
lần so với cỏ có 30 % ẩm độ (Skerman, P. R., 1990) [92].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16

Ngoài ra, còn có các dạng làm khô là dùng trống quay có nhiệt độ cao,
nhiệt độ trung bình và dùng băng tải có nhiệt độ trung bình, để đưa từng mẻ cỏ
vào để sấy.
Làm khô nhân tạo là rất đắt và chỉ nên làm với các loại thức ăn có chất
lượng cao. Các thức ăn được làm khô sau đó được nghiền hay đóng viên.
Cất trữ và bảo quản cỏ
Có rất nhiều hình thức cất trữ khác nhau như: Đánh đống, đóng bánh,
bó thành từng bó nhỏ có thể cất trữ ngay trên cánh đồng để tiết kiệm diện
tích cất trữ, hay mang về gần chuồng cho tiện chăn nuôi. Tuy nhiên, trước
khi dự trữ cỏ phơi khô, cần kiểm tra độ ẩm của cỏ, nếu cỏ đạt độ ẩm dưới 15
% thì cỏ đủ khô, dự trữ được lâu; nếu độ ẩm trên 15 %, thì cần phơi thêm
một đến 2 nắng nữa mới có thể cất trữ được.
Cỏ khô loại tốt là một trong những nguồn cung cấp protein, gluxit,
vitamin và chất khoáng chủ yếu, đặc biệt là vào vụ đông - xuân. Hàm lượng
và thành phần các chất dinh dưỡng trong cỏ khô có sự khác nhau rất rõ rệt và
tùy thuộc vào thành phần thực vật của cây cỏ, điều kiện đất đai và khí hậu,
loại và liều lượng phân bón sử dụng, thời gian thu hoạch cỏ, tình trạng thời
tiết lúc cắt cỏ và kỹ thuật phơi, sấy. Giai đoạn phát triển thực vật lúc thu
hoạch cỏ để phơi khô cũng ảnh hưởng rất nhiều đến thành phần hoá học của
nó. Theo mức độ thành thục và già đi của cây, hàm lượng xenluloza trong cỏ
tăng lên, còn hàm lượng protein, vitamin và chất khoáng lại giảm xuống.
Điều đáng chú ý nữa là hàm lượng vitamin D trong cỏ khô. Chúng ta
đều biết là trong cây xanh không có vitamin D nhưng lại có ergosterin. Khi

và có mái che mưa. Tốt nhất là xây dựng nhà kho dự trữ cỏ khô, đặc biệt là
những gia đình chăn nuôi quy mô lớn. Muốn tăng sức chứa của nhà kho nên
làm các giá đỡ, bó cỏ thành bó (tốt nhất là dùng máy đóng bánh cỏ khô) để
xếp được nhiều và khi cần lấy ra cho gia súc ăn cũng thuận tiện.
1.3.2. Chế biến thức ăn bằng phương pháp kiềm hóa
Hiện nay, việc dùng chất hóa học để sử lý phụ phẩm nông nghiệp làm
thức ăn cho gia súc đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới.
Mục đích của xử lý hóa học là phá vỡ các mối liên kết giữa lignin và
hemicellulose, để cho hemicellulose, cũng như cellulose dẽ dàng được phân
giải bởi VSV dạ cỏ (Preston và Leng, 1991) [85]. Trong tất cả các phương
pháp hóa học thì phương pháp kiềm hóa có nhiều triển vọng trong thực
tiễn. Các chất kiềm (như vôi, kali, xút, amoniac…) có khả năng thủy phân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

18

các mối liên kết hóa học giữa lignin và carbohydrate bền trong môi trường
dạ cỏ nhưng lại kém bền vững trong môi trường kiềm (pH > 8). Lợi dụng
đặc tính này các nhà khoa học đã sử dụng các chất kiềm như NaOH, NH
3
,
urê, Ca(OH)
2
để xử lý phụ phẩm nông nghiệp nhiều xơ với mục đích phá
vỡ mối liên kết giữa lignin với hemicellulose và cellulose trước khi chúng
được sử dụng làm thức ăn cho gia súc nhai lại, tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình lên men của VSV dạ cỏ. Kiềm hóa có thể phá vỡ mối liên kết este
giữa lignin với hemicellulose và cellulose, đồng thời làm cho cấu trúc xơ
phồng lên về mặt vật lý (Van Soest và cộng sự, 1991 [165]). Những ảnh

cao thì quá trình amoniac hóa sẽ nhanh, lạnh thì chậm lại. Nếu nhiệt độ trên
30
o
C thì thời gian ủ ít nhất là 7 - 10 ngày, 15 - 30
o
C thì phải ủ từ 10 - 25
Ureaza

Trích đoạn Đánh giá hiệu quả chăn nuôi của cỏ trên bò thịt Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu Ảnh hưởng của khoảng cách cắt đến năng suất cỏ B.brizantha Xác định khối lượng cỏ ăn được/1 bò/ ngày Kết quả tính tỷ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ lý thuyết của cỏ ở tuổi cắt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status