ôn thi cao học toán phần giải tích - Pdf 11

GIẢI TÍCH CƠ BẢN
(ÔN THI THẠC SĨ TOÁN HỌC)
GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ VÀ HÀM SỐ
PGS. TS Lê Hoàn Hóa
Ngày 11 tháng 10 năm 2004
1 Giới hạn của dãy số
1.1 Định nghĩa
Cho (x
n
)
n
là dãy số thực. Ta nói :
• Dãy (x
n
)
n
hội tụ về x (x hữu hạn) khi n → ∞, ký hiệu lim
n→∞
x
n
= x hay lim x
n
= x nếu
với mọi  > 0, tồn tại số tự nhiên n
0
∈ N sao cho với mọi n ≥ n
0
thì |x
n
− x| < .
lim x

hoặc lim x
n
= +∞ hoặc lim x
n
= −∞.
Như vậy với một dãy (x
n
)
n
chỉ có hai trường hợp : hoặc (x
n
)
n
hội tụ hoặc (x
n
)
n
phân kỳ.
1.2 Định lý cơ bản
1. Nếu(x
n
)
n
là dãy tăng, bị chặn trên và a = sup{x
n
} thì lim x
n
= a. Nếu (x
n
)

0
, ∀p ∈ N =⇒ |x
n+p
− x
n
| < 
1.3 Các giới hạn cơ bản
1. lim
1
n
α
= 0, ∀α > 0
2. lim q
n
= 0, ∀q, |q| < 1
3. lim
n

a = 1, ∀a > 0
1
4. lim
n

n
p
= 1, ∀p ≥ 0
5. lim
n
p
(1 + a)

n

n!
= e
1.4 Ví dụ
1.4.1 Ví dụ 1
Với a > 0, cho x
n
= (1 +
a
n
)
n
, y
n
= (1 +
a
n
)
n+1
, n ∈ N.
1. Chứng minh : (x
n
)
n
là dãy tăng, (y
n
)
n
là dãy giảm.

≥ 1 + (n + 1)α
Ta có, với mọi n ∈ N :
x
n+1
x
n
=
(1 +
a
n + 1
)
n+1
(1 +
a
n
)
n
= (1 +
a
n + 1
)(
1 +
a
n + 1
1 +
a
n
)
n
= (1 +

=
(1 +
a
n
)
n+1
(1 +
a
n + 1
)
n+2
= (1 +
a
n + 1
)
−1
[1 +
a
n(n + 1 + a)
]
n+1
≥ (1 −
a
n + 1 + a
)(1 +
(n + 1)a
n(n + 1 + a)
) ≥ 1 +
(n + 1)a
n(n + 1 + a)

lim x
n
= lim y
n
= lim(1 +
a
n
)
n
= e
a
1.4.2 Ví dụ 2
Cho (x
n
)
n
định bởi : x
1
=

2, x
n+1
=

2 + x
n
, ∀n ∈ N. Chứng minh (x
n
)
n

− x
n
2
≥ 0 ⇐⇒ −2 ≤ x
n
≤ 2, ∀n.
Bằng quy nạp, ta có : x
1
=

2 < 2. Giả sử x
n
≤ 2. Khi đó : x
n+1
=

2 + x
n
≤ 2
Vậy (x
n
)
n
là dãy tăng, bị chặn trên nên (x
n
)
n
hội tụ.
Đặt x = lim x
n

]
3
n
[1 + (2
/3
)
n
]
= 3
1.4.4 Ví dụ 4
Tính lim
n

a
n
+ b
n
+ c
n
, a, b, c > 0.
Giả sử a = max{a, b, c}. Ta có :
a ≤
n

a
n
+ b
n
+ c
n


n
2
2
n
+ 3
n
Do lim
n
2
(3
/2
)
n
= 0 nên có n
0
∈ N sao cho
n
2
(3
/2
)
n
< 1, ∀n ≥ n
0
.
Với n ≥ n
0
, ta có :
3 ≤

n
= 3
3
1.4.6 Ví dụ 6
Tính lim sin(π

n
2
+ 1)
0 ≤ |sin(π

n
2
+ 1)| = |sin π(

n
2
+ 1 − n)| = |sin(
π

n
2
+ 1 + n
)| ≤
π

n
2
+ 1 + n
Vậy lim sin(π

4. lim nq
n
, |q| < 1
5. lim
2
n
n!
( HD:
2
n
n!
=
2.2 2.2
1.2 (n − 1).n

4
n
)
6. lim
n
2
n!
7. Chứng minh : 1
2
+ 2
2
+ + n
2
=
n(n + 1)(2n + 1)

1
=

a, x
n+1
=

a + x
n
, ∀n(a > 0)
Xét tính đơn điệu của (x
n
)
n
và tính lim x
n
(nếu có).
10. Tính lim
n
2

n
HD :
n
2

n
= exp[−

n ln 2(1 −

Môn: Giải tích cơ bản
GV: PGS.TS. Lê Hoàn Hóa
Đánh máy: NTV
Phiên bản: 2.0 đã chỉnh sửa ngày 19 tháng 10 năm 2004
HÀM SỐ THỰC THEO MỘT BIẾN SỐ THỰC
1 Giới hạn liên tục
Định nghĩa 1.1 Cho I ⊂ R, điểm x
0
∈ R được gọi là điểm giới hạn (hay điểm tụ) của I nếu
với mọi δ > 0, I ∩ (x
0
− δ, x
0
+ δ)\{x
0
} = 0. Cho f : I → R và x
0
là điểm giới hạn của I. Ta
nói:
lim
x→x
0
f(x) = a ∈ R ⇐⇒ ∀ε, ∃δ > 0 : ∀x ∈ I, 0 < |x − x
0
| < δ =⇒ |f(x) − a| < ε
lim
x→x
0
f(x) = +∞ (−∞) ⇐⇒ ∀A ∈ R, ∃δ > 0 : ∀x ∈ I, 0 < |x−x
0

Ta nói:
f liên tục đều trên I ⇐⇒ ∀ε > 0, ∃δ > 0 : ∀x, x

∈ I, |x − x

| < δ =⇒ |f(x) − f(x

)| < 
Hàm số liên tục trên một đoạn:
Cho f : [a, b] → R liên tục. Khi đó:
i) f liên tục đều trên [a, b].
ii) f đạt cực đại, cực tiểu trên [a, b].
Đặt m = min{f (x), x ∈ [a, b]}, M = max{f(x), x ∈ [a, b]}. Khi đó f ([a, b]) = [m, M] (nghĩa là
f đạt mọi giá trị trung gian giữa m, M).
1
2 Sự khả vi
Định nghĩa 2.1 Cho f : I → R và x
0
∈ I. Ta nói f khả vi tại x
0
nếu lim
t→0
f(x
0
+ t) − f(x
0
)
t
tồn tại hữu hạn. Khi đó đặt
f

0
= ±∞, f, g khả vi trong lân cận của x
0
. Giả sử g và
g

khác không và lim
x→x
0
f(x) = lim
x→x
0
g(x) = 0 hoặc lim
x→x
0
f(x) = lim
x→x
0
g(x) = +∞ hoặc −∞.
Khi đó: Nếu lim
x→x
0
f

(x)
g

(x)
= A thì lim
x→x

f(x)
g(x)
= k
- Nếu k = 1, ta nói f, g là hai lượng vô cùng bé tương đương.
- Nếu k = 0, k hữu hạn, ta nói f, g là hai lượng vô cùng bé cùng bậc.
- Nếu k = +∞ hoặc −∞, ta nói g là lượng vô cùng bé bậc lớn hơn f .
- Nếu k = 0, ta nói f là lượng vô cùng bé bậc lớn hơn g.
2
Bậc của vô cùng bé: Cho f là lượng vô cùng bé khi x → x
0
. Giả sử tồn tại k > 0 sao cho
lim
x→x
0
f(x)
(x−x
0
)
k
tồn tại hữu hạn và khác 0, số k > 0, nếu có sẽ duy nhất, được gọi là bậc của vô
cùng bé f khi x → x
0
.
Hàm f được gọi là vô cùng lớn khi x → x
0
nếu lim
x→x
0
f(x) = +∞ hoặc −∞. Nếu f là vô
cùng lớn khi x → x

4 Công thức Taylor
Cho f : (a, b) → R có đạo hàm bậc (n + 1). Với x
0
, x ∈ (a, b), tồn tại θ ∈ (0, 1) sao cho:
f(x) =
n

k=0
f
(k)
(x
0
)
k!
(x − x
0
)
k
+
1
(n + 1)!
f
(n+1)
(x
0
+ θ(x − x
0
))
R
n

R
n
(x) = o (|x − x
0
|
n
) là lượng vô cùng bé bậc lớn hơn n, được gọ i là dư số Peano. Nếu x
0
= 0
ta được công thức Maclaurin:
f(x) =
n

k=0
f
(k)
(0)
k!
x
k
+ R
n
(x)
. Công thức Maclaurin của hàm sơ cấp
a) e
x
= 1 + x +
x
2
2!

2n−1
(2n − 1)!
+ R
2n
, R
2n
= (−1)
n
cos θx.
x
2n+1
(2n + 1)!
hoặc
R
2n
= o(x
2n
).
c) cos x = 1 −
x
2
2!
+
x
4
4!
+ ···+ (−1)
n
x
2n

n!
x
n
+ R
n
, (x > −1).
R
n
=
α(α − 1) . . . (α − n + 1)
n!
(1 + θx)
α−n+1
.x
n+1
hoặc R
n
= o(x
n
).
e) ln(1 + x) = x −
x
2
2
+
x
3
3
+ ···+ (−1)
n+1

t
= lim
t→0
arctgt
t
= lim
t→0
arcsint
t
= lim
t→0
ln (1 + t)
t
= lim
t→0
e
t
− 1
t
2. lim
t→0
(1 + t)
a
− 1
t
= a.
3. lim
t→0
1 − cos t
t

= lim
t→0
(1 + t)
1/m
− 1
(1 + t)
1/n
− 1
=
n
m
.
2.
lim
x→1
(1 −

x)(1 −
3

x) . . . (1 −
n

x)
(1 − x)
n−1
= lim
t→0

1 − (1 + t)

n

1 + 5
x
− (1 + x)
Đặt t
5
= 1 + 5x hay x =
t
5
−1
5
Suy ra :
x
2
5

1 + 5x − (1 + x)
= −
(t
5
− 1)
2
5(t
5
− t + 4)
= −
(t
5
− 1)


= 1
5. lim
x→0
ln(cos x)
x
2
= lim
x→0
ln[1 + (cos x − 1)]
x
2
= lim
x→0
cos x − 1
x
2
= −
1
2
6. lim
x→0

1
sin x
− cotg x

= lim
x→0
1 − cos x

x
2
2

1
2
x
2
= lim
x→0

x
2
6
+
x
2
4
x
2
=
1
12
(dùng 1 − cos x ∼
x
2
2
, lim
t→0
(1 + t)


= 0
Tính lim
x→x
0
u(x)
v(x)
Đặt y = u
v
⇒ ln y = v ln u.
Sau đó tính lim
x→x
0
v ln u
Nếu lim
x→x
0
v ln u = a thì lim
x→x
0
u
v
= e
a
9. lim
x→+∞

x + 2
x − 3


15
10. lim
x→0

1 + tg x
1 + sin x

1
sin x
Đặt y =

1 + tg x
1 + sin x

1
sin x
⇒ ln y =
1
sin x
ln

1 + tg x
1 + sin x

=
1
sin x
ln

1 +

= lim
x→0
x sin
2
x
x
2
sin x
= 1
5
2. f(x) = e
2x
− e
x
, g(x) = sin 2x −x
lim
x→0
f(x)
g(x)
= lim
x→0
e
2x
− e
x
sin 2x − x
= lim
x→0
2e
2x

2. f(x) = cos x − cos 2x, g (x) = x
3
2
lim
x→0
f(x)
g(x)
= lim
x→0
cos x − cos 2x
x
3
2
= lim
x→0
(cos x − 1) + (1 − cos 2x)
x
3
2
= 0
Vậy f là vô cùng bé bậc lớn hơn g.
Tìm bậc của các vô cùng bé sau khi x → 0
1. f(x) =

cos x −
3

cos x
lim
x→0

3
x
k
= −
1
12
nếu k = 2
Vậy f là vô cùng bé bậc 2.
2. f(x) = x sin x − sin
2
x
Ta có: f (x) = sin x(x −sin x) ∼ x

x
3
3!

=
x
4
3!
(dùng khai triển Taylor)
Vậy f là vô cùng bé bậc 4.
3. Tìm bậc của vô cùng lớn f(x) =

1 +

x khi x → +∞
f(x) =


2
+

x
4
+ 1 − x

2]
khi x → +∞
Dùng (1 + t)
α
) − 1 ∼ αt khi t → 0, ta có
f(x) = x
2



1 +

1 +
1
x
4

1
2

1
2



1
2
− 1


x
2

2
8x
4
Vậy f là vô cùng bé tương đương với g(x) =

2
8x
2
khi x → +∞
5. Cho n là số tự nhiên, f
0
, f
1
, . . . , f
n
là các đa thức sao cho
f
n
(x)e
nx
+ f

k
= 0
Chia hai vế cho x
k
e
nx
, cho x → ∞, áp dụng lim
x→∞
x
p
e
ax
= 0 với a > 0, ∀p, ta được a
k
= 0.
Mâu thuẫn.
Vậy f
n
≡ 0. Tương tự cho f
n−1
, . . . , f
1
đồng nhất triệt tiêu.
Khi đó, f
0
(x) = 0 với mọi x lớn bất kỳ. Vậy f
0
≡ 0.
6. Cho n là số tự nhiên, f
0

ky
+ g
n−1
(y)e
(k−1)y
+ ···+ g
0
(y) = 0
với mọi y, trong đó k là số tự nhiên.
Làm tương tự như bài (5), ta có g
k
, . . . , g
0
đồng nhất triệt tiêu. Vậy f
0
, f
1
, . . . , f
n
đồng
nhất triệt tiêu.
6 Bài tập
1. Tính các giới hạn sau
(a) lim
x→
π
3
tg
3
x − 3 tg x

(cos x)
1
x
2
(f) lim
x→0
(sin x + cos x)
1
x
7
2. Tính các giới hạn sau bằng thay các vô cùng bé tương đương.
Các lượng vô cùng bé sau tương đương khi t → 0:
t ∼ sin t ∼ tg t ∼ arctg t ∼ arcsin t ∼ ln(1 + t) ∼ (e
t
− 1)
(1 − cos t) ∼
t
2
2
(1 + t)
α
∼ 1 + αt
(a) lim
x→0
ln(1 + 2x sin x)
tg
2
x
(b) lim
x→0


1 +
1
x

(b) lim
x→0
1 − (cos x)
sin x
x
3
Hướng dẫn:
sin x. ln(cos x) = sin x. ln[1 + (cos x −1)] ∼ sin x.(cos x − 1)


x −
x
3
3!
+ . . .


x
2
2
− . . .

∼ −
x
3

x
(d) lim
x→0
e − (1 + x)
1
2
x
4. Dùng quy tắc L’Hopital tính các giới hạn sau
(a) lim
x→0
e
x
− e
−x
− 2x
x − sin x
(b) lim
x→∞
xe
x
2
x + e
x
(c) lim
x→0
+
ln x
1 + 2 ln(sin x)
(d) lim
x→∞

x→0

tg x
x

1
x
2
(e) lim
x→0
+
(x)
sin x
(f) lim
x→
π
2

(π −2x)
cos x
Hướng dẫn: Đặt x =
π
2
+ t
9
GIẢI TÍCH (CƠ BẢN)
Tài liệu ôn thi cao học năm 200 5
Phiên bản đã chỉnh sửa
PGS TS. Lê Hoàn Hóa
Ngày 10 tháng 11 năm 2004

s
k
tồn tại hữu hạn, ta nói chuỗi


1
a
n
hội tụ và đặt S = lim
k→∞
s
k
là tổng của chuỗi,
S =


1
a
n
.
Nếu lim
k→∞
s
k
không tồn tại hoặc lim
k→∞
s
k
= +∞ hay lim
k→∞

a
n
hội tụ thì lim
k→∞
a
n
= 0.
1
1.2 Chuỗi không âm
Là chuỗi có dạng


1
a
n
, a
n
≥ 0.
Tính chất
Cho


1
a
n
, a
n
≥ 0. Khi đó dãy tổng riêng phần (s
k
)

a
n
hội tụ, nếu


1
a
n
phân
kỳ thì


1
b
n
phân kỳ.
2. Giả sử lim
n→∞
a
n
b
n
= k. Khi đó:
(a) Nếu 0 < k < ∞ thì


1
a
n
,

phân kỳ.
(c) Nếu k = ∞ và


1
a
n
hội tụ thì


1
b
n
hội tụ, nếu


1
b
n
phân kỳ thì


1
a
n
phân kỳ.
Tiêu chuẩn tích phân
Cho f : [1, +∞) → R liên tục, f(x) ≥ 0 và f giảm. Với mọi n ∈ N, đặt a
n
= f(n). Khi đó:

t
n
=
1
1 − t
Dấu hiệu D’Alembert (tỉ số)
Cho chuỗi số dương


1
a
n
, a
n
> 0. Giả sử lim
n→∞
a
n+1
a
n
= k. Khi đó:
1. Nếu k < 1 thì


1
a
n
hội tụ.
2
2. Nếu k > 1 thì

≥ 0. Giả sử lim
k→∞
n

a
n
= k. Khi đó:
1. Nếu k < 1 thì chuỗi hội tụ.
2. Nếu k > 1 thì chuỗi phân kỳ.
3. Nếu k = 1, chưa kết luận về sự hội tụ.
1.3 Chuỗi đan dấu
Có dạng


1
(−1)
n
a
n
hoặc


0
(−1)
n
a
n
, a
n
≥ 0.

với a
n
có thể âm hay dương.
Xét chuỗi không âm


1
|a
n
|. Nếu chuỗi


1
|a
n
| hội tụ thì chuỗi


1
a
n
hội tụ và ta nói
chuỗi


1
a
n
hội tụ tuyệt đối. Nếu chuỗi


|a
n
| hội tụ (phân kỳ)
thì chuỗi


1
a
n
cũng hội tụ (phân kỳ)
3
Định lí 1. Cho (a
n
)
n
là dãy giảm, a
n
≥ 0, lim
n→∞
a
n
= 0. Cho (b
n
)
n
là dãy bất kỳ (không cần
dương). Giả sử có hằng số C > 0 sao cho với mọi n ∈ N,




1
.
Thí dụ
Xét sự hội tụ của chuỗi
1.


2
1
n ln
α
n
Đặt f : [2, ∞) → R, f (x) =
1
x ln
α
x
thì f liên tục, f(x) ≥ 0 và f giảm. Khi
đó, f(n) =
1
n ln
α
n
, n ≥ 2.
Xét tích phân suy rộng


2
dx
x ln

Đặt a
n
= (
n

a − 1)
α
=

e
1
n
ln a
− 1

α
và b
n
=
ln
α
a
n
α
thì lim
n→∞
a
n
b
n

Đặt a
n
=

ln
1
n
2/5
− ln

sin
1
n
2/5

= −ln



sin
1
n
2/5
1
n
2/5



Do sin t = t −

n
=
1
6
Do chuỗi


1
1
n
4/5
phân kỳ nên chuỗi đã cho phân kỳ.
4.


1

sin
1
n
− ln

1 +
1
n

4
Đặt a
n
= sin

n
=
1
2n
2
, ta có lim
n→∞
a
n
b
n
= 1
Do chuỗi


1
1
2n
2
hội tụ nên chuỗi đã cho hội tụ.
5.


1

1
n
− ln
n + 1
n


1
1
2n
2
hội tụ nên chuỗi đã cho hội tụ.
6. Xét sự hội tụ của chuỗi dương


1
a
n
thỏa điều kiện:
∀n ≥ n
0
,
n

a
n


1 −
1
n
α

với α ∈ (0, 1).
Ta có: 0 < a
n


n

= 2 ln n − n ln

1 −
1
n
α

= n
1−α

2 ln n
n
1−α
− n
α
ln

1 −
1
n
α

Do lim
n→∞
ln n
n
1−α

= 0
Do chuỗi


1
1
n
2
hội tụ nên


1
a
n
hội tụ.
7. (a) Xét sự hội tụ của chuỗi


1
a
n
thỏa điều kiện:
5
a
n
> 0,
a
n+1
a
n



n
n + 1

α
=
b
n+1
b
n
=

1 −
1
n + 1

α
, ∀n
Suy ra
a
n+1
b
n+1

a
n
b
n
≤ ··· ≤

u
n
=
2n + 1
2n + 4
= 1 −
3
2(n + 2)


1 −
1
n + 2

3
2
(∗)
Tương tự (7a) với b
n
=
1
(n + 1)
3/2
ta có chuỗi


1
u
n
hội tụ.




n

0
cos kα





≤ M,





n

0
sin kα





≤ M, ∀n
Do e
ikα

cos kα





=


[1 − cos(n + 1)α](1 − cos α) + sin α. sin(n + 1)α


(1 − cos α)
2
+ sin
2
α

5
(1 − cos α)
2
+ sin
2
α
6







1
a
n
b
n
với lần lượt b
n
= cos nα, b
n
= sin nα và a
n
=
1
n
s
,
(a
n
)
n
là dãy giảm, lim
n→∞
a
n
= 0 và có hằng số C ≥ 0 thỏa mãn:





cos nα
n
s
,


1
sin nα
n
s
hội tụ.
9. Cho α > 0, s > 0. Xét sự hội tụ của chuỗi đan dấu


2
(−1)
n
ln
α
n
n
s
Xét hàm ϕ(t) =
ln
α
t
t
s
Ta có ϕ


ln
α
n
n
s

là dãy giảm,
lim
n→∞
ln
α
n
n
s
= 0
Theo dấu hiệu Leibnitz, chuội đã cho hội tụ.
2 Bài tập
1. Tính tổng riêng và tổng (nếu có) của chuỗi sau
(a)


1
1
4n
2
− 1
HD: a
n
=
1


1
(n + 1)
3
(c)


1
arctg
1
n
2
+ n + 1
HD: arctg a − arctg b = arctg
a − b
1 + ab
2. Xét sự hội tụ của các chuỗi sau
7
(a)


1
1

n(n + 1)
(b)


1


n + 1
n

n
= e
(e)


1
ln

1 +
1
n
α

HD: ln(1 + t) ∼ t
(f)


1
1

n
ln

n + 1
n − 1

(g)

(j)


1
2
n
+ 3
n
4
n
+ n
2
3. Dùng tiêu chuẩn tỉ số hoặc căn số xét sự hội tụ của chuỗi
(a)


1
n!
8
n
.n
2
(b)


1
1.3.5. . . . .(2n −1)
2
2n
.(n − 1)!

n

n
2
(f)


1

n − 1
n + 1

n(n−1)
4. Xét sự hội tụ của chuỗi đan dấu:
8
(a)


1
(−1)
n
.
n + 1
n
2
+ n + 1
(b)


1

n + cos
1

n
(e)


1
(

n + 1 −

n) cos nπ HD: cos nπ = (−1)
n
(f)


1
(−1)
n+1
1.4.7. . . . .(3n −2)
3.5.7. . . . .(2n + 1)
5. Xét sự hội tụ và hội tụ tuyệt đối của chuỗi
(a)


1
(−1)
n+1
1

(d)


1
cos na
n
α
, α > 0, a ∈ (0, π)
HD (5d)


1
cos
2
na
n
α
, =
1
2


1
cos 2na + 1
n
α
Với α ≤ 1, chuỗi


1

phân kỳ.
Vậy chuỗi


1
cos na
n
α
, α ≤ 1, hội tụ nhưng không hội tụ tuyệt đối.
9
3 Chuỗi hàm số
3.1 Sự hội tụ :
Định nghĩa 2. Với mọi n ∈ N, u
n
: I ⊂ R → R, chuỗi hàm tương ứng ký hiệu là
n

1
u
n
. Với
mỗi x ∈ I, có chuỗi số thực


1
u
n
(x), khi x thay đổi trên I, có vô số chuỗi số, trong số đó có
những chuỗi số hội tụ và những chuỗi phân kỳ.
Đăt D =

hội tụ về u trên D ⇔ ∀x ∈ D, ∀ε > 0, ∃k
0
: ∀k ≥ k
0
=⇒






n≥k
0
u
n
(x)





< ε.



1
u
n
hội tụ đều về u trên D ⇔ ∀ε > 0, ∃k
0

1
a
n
hội tụ. Khi đó chuỗi


1
u
n
hội tụ đều trên
D.
Định lí 2 ( Weierstrass).
1) Giả sử : ∀n ∈ N, u
n
liên tục trên D,


1
u
n
hội tụ đều về u trên D. Khi đó u liên tục trên
D.
2) Giả sử : ∀n ∈ N, u
n
khả vi liên tục trên [a, b], chuỗi đạo hàm


1
u


Hơn nữa :
x

a
u(t)dt =


1
x

a
u(t)dt.
4 Chuỗi lũy thừa:
Định nghĩa 3. Chuỗi lũy thừa là chuỗi có dạng


0
a
n
(x − x
0
)
n
, x
0
là tâm của chuỗi.
10
Định lí 3. Cho chuỗi lũy thừa



1
ρ
và gọi R là bán kính hội tụ của chuỗi. Khi đó :
i. Chuỗi


0
a
n
(x − x
0
)
n
hội tụ về hàm u trên (x
0
− R, x
0
+ R).
ii. Chuỗi


0
a
n
(x − x
0
)
n
phân kỳ khi |x − x
0

(x −x
0
)
n+1
, ∀x ∈ (x
0
−R, x
0
+ R). Miền hội tụ của chuỗi


0
a
n
(x −x
0
)
n
là (x
0
−R, x
0
+ R) có thể thêm vào điểm đầu x
0
−R và điểm cuối x
0
+ R
tùy từng trường hợp.
Thí dụ :
1) Chuỗi

n
ln x
là chuỗi hàm đan dấu, có miền hội tụ là x > 1. Với a > 1, ε > 0, do tính
chất của chuỗi đan dấu, có k
0
∈ N :
1
k
ln a
0
< ε, với k ≥ k
0
ta có :






n≥k
(−1)
n
n
ln x










x
n
1 + x
n




≤ 2|x|
n
.
Vậy miền hội tụ của chuỗi là (−1, 1). Tuy nhiên chuỗi không hội tụ đều trên (−1, 1). Thật
vậy, với ε = 1, với mọi k ∈ N có thể chọn x ∈ (0, 1) sao cho:
x
k
1 − x
2
> 1
Khi đó :
1 <
x
k
1 − x
2
=

n≥k

Chuỗi


0
a
n
hội tụ. Vậy chuỗi


0
x
n
1 + x
n
hội tụ đều trên [−a, a].
4) Với s > 0, chuỗi


1
cos nx
n
s
,


1
sin nx
n
s
hội tụ khi x = k2π, k ∈ Z. Thật vậy, với mỗi





M
1 − cos x
dãy

1
n
s

giảm về 0 nên chuỗi


k
cos nx
n
s
,


k
sin nx
x
s
hội tụ, có tổng
S
1
=

1 − cos x
.
Với a > 0 và ε > 0 bất kỳ,
do
M
1 − cos x

M
1 − cosa
, ∀x ∈ [a + 2iπ, 2(i + 1)π − a], ∀i ∈ Z,
chọn k
0
∈ N sao cho:
1
k
s
.
M
1 − cos a
< ε. Khi đó, với k ≥ k
0
, ta có:







k

sin nx
x
s
,


1
cos nx
x
s
hội tụ đêu trên miền [a + 2iπ, 2(i + 1)π −a], i ∈ Z.
Ghi chú: Chuỗi


1
sin n
2
x
n
2
hội tụ trên R nhưng chuỗi đạo hàm từng số hạng


1
cos n
2
x
không hội tụ.
Công thức Maclaurin của các hàm cơ bản:
1)

, ∀t ∈ R
12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status