/>Các biện pháp giảm ô nhiễm,xử lý khí thải do khói lò hơi
Ngoài các biện pháp công nghệ, các biện pháp quản lý cũng đem lại hiệu quả rất lớn trong việc ngăn
ngừa ô nhiễm khi sử dụng lò hơi. Ở quy mô tiểu thủ công nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau:
1. Không bố trí ống khói lò hơi ở các vị trí bất lợi như ở phía trên gió đối với cửa sổ của các nhà cao.
2. Không nhóm lò trong những giờ cao điểm có nhiều người tập trung; mồi lò bằng những nhiên liệu
sạch dễ cháy như dầu lửa, dầu D.O, không dùng cao su, nhựa…
3. Bố trí cửa mái hoặc hệ thống gương phản chiếu để người vận hành lò có thể nhìn thấy đỉnh ống
khói.
4. Đưa chỉ tiêu vận hành lò không có khói đen vào tiêu chuẩn khen thưởng.
5. Giảm việc tái nhóm lò nhiều lần bằng cách xả hơi dư thay vì tắt lò.
6. Không sơn ống khói bằng những màu gây kích thích thị giác như màu đen, đỏ.
7. Hạn chế sử dụng các loại nhiên liệu xấu làm phát sinh nhiều bụi và hơi khí thải như các loại gỗ có
vỏ lụa, gỗ có ngâm tẩm hóa chất, cao su, dầu F.O trôi nổi …
- Yếu tố gây ảnh hưởng tới tải lượng ô nhiễm
+ Độ ẩm của than củi
+ Cung cấp lượng khí thổi vừa đủ
+ Định thời gian chọc xỉ hợp lý
- Giảm bớt lượng bụi trong khí thải
Các kết quả nghiên cứu cho thấy bụi trong khói thải lò hơi đốt củi và than có kích thước lớn, có thể
dùng các loại buồng lắng bụi dưới tác dụng của lực quán tính và lực trọng trường.
Quy trình xử lý khí thải lò hơi
Sử dụng công nghệ lọc ướt không định hình với dòng dung dịch kiềm được phun vào thiết bị phản
ứng và được đánh tơi nhờ một guồng cánh xoay được lắp bên trong thiết bị.
Khí thải từ lò hơi, lò nhiệt, máy phát điện được gom chung vào một hệ đường ống và được quạt hút
ly tâm đưa sang thiết bị phản ứng. Dung dịch kiềm được phun tưới bằng bơm ly tâm và tuần hoàn về
bồn chứa. Khí thải sau xử lý được đưa trở lại ống khói nhà máy và khuếch tán ra môi trường, có
màu trắng và không còn đen.
Xả rửa định kỳ bồn chứa dung dịch phản ứng.
Note: Hệ thống được thiết kế với nhiều công suất khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Phương pháp xử lý mùi mực in
Khí thải từ các dung môi hữu cơ được quạt hút đưa vào thiết bị xử lý. Sau đó hỗn hợp hơi hữu cơ
xung quanh. Một số hóa chất gây ra mùi như toluen, benzen, rượu,…Do đó công ty Viettech chúng
tôi đã thiết kế ra hệ thống để xử lý mùi mực in như sau :
THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Khí thải từ các dung môi hữu cơ được quạt hút đưa vào thiết bị xử lý. Sau đó hỗn hợp hơi hữu cơ
đưa qua tháp hấp phụ. Trong tháp, lượng than hoạt tính sẽ hấp phụ hỗn hợp hơi toluen, benzen,
rượu… Hỗn hợp khí thu được sau khi qua tháp hấp phụ là khí sạch được thải ra môi trường.
Xử lý khí thải lò gạch
Tầm quan trọng và sự cần thiết phải xử lý khí thải lò gạch
Nước ta đang trong quá trình đô thị hoá với tốc độ xây dựng cao và được đánh giá là vẫn đang trong
giai đoạn đầu của thời kỳ tăng trưởng. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao cùng tốc độ đô thị hoá
nhanh, nhu cầu về không gian xây dựng đô thị sẽ ngày một lớn và khiến cho nhu cầu về gạch xây
dựng nói chung, gạch không nung nói riêng gia tăng theo.
Theo Bộ xây dựng, dự kiến năm 2010, cả nước cần 25 tỷ viên gach, 2015 là 32 tỷ viên và năm 2010
là 40 tỷ viên. Dự báo với nhu cầu 400 tỉ viên gạch từ nay đến năm 2020, phải tiêu tốn 60 triệu tấn
than. Đi đôi với việc tiêu thụ một lượng than lớn, các lò gạch sẽ thải ra bầu khí quyển một lượng lớn
khí thải độc hại CO2, SO2, HF, NOx ảnh hưởng đến môi trường sống, sức khoẻ con người, làm gia
tăng nguy cơ phá hủy tầng ô-zôn.
Cho đến nay rất nhiều lò gạch vẫn chưa có hệ thống xử lý khí thải đạt hiệu quả, hàng ngàn người
dân phải sống trong khói bụi dẫn đến bệnh tật và tử vong, hoa màu chết hàng loạt.
Trước vấn đề bất cập đó chúng tôi với đội ngũ nhân viên dạn dày kinh nghiệm không ngừng nghiên
cứu cải tiến và ứng dụng thành công nhiều hệ thống xử lý khí thải lò gạch.
Sơ đồ công nghệ:
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Khí thải từ nhà máy được các quạt hút thu gom, theo hệ thống đường ống đi vào thiết bị rửa khí tốc
độ cao (Venturi).
Bên trong thiết bị Venturi, dòng khí bụi chuyển động với vận tốc cao (70-150m/s) đập vỡ dung dịch
hấp thụ thành các giọt cực nhỏ. Độ xoáy rối cao của dòng khí cộng thêm vận tốc tương đối giữa bụi
và giọt lỏng lớn thúc đẩy quá trình lắng bụi trên các giọt lỏng.
Thông số:
-Áp suất không quá 500 N/m2
Trong quá trình chế biến thức ăn gia súc sẽ có phát sinh mùi ở hầu hết các công đoạn. Tuy nhiên,
nguồn phát sinh mùi lớn nhất là từ hệ thống hấp, sấy khô.
Dòng khí thoát ra khỏi máy sấy có nhiệt độ khoảng 950
o
C sẽ mang theo hơi nước và những chất gây
mùi đặc trưng. Nồng độ mùi này phụ thuộc rất lớn vào độ tươi của nguyên liệu đưa vào sấy.
Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn nấu, nghiền, vận chuyển, vô bao,…Tuy nhiên, nồng độ bụi
thải ra môi trường còn tùy thuộc vào hiện trạng công nghệ được trang bị.
Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp:
viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi… Đối với thực vật, bụi lắng trên lá làm giảm khả năng
quang hợp của cây, làm giảm sức sống và cản trở khả năng thụ phấn của cây.
2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ. Các
chụp hút được nối với hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm, bụi theo hệ thống đường
ống dẫn vào qua thiết bị lọc túi vải. Không khí lẫn bụi đi qua tấm vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn
hơn khe giữa các sợi vải sẽ giữ lại trên bề mặt vải theo nguyên lý rây, các hạt nhỏ hơn bám dính trên
bề mặt sợi vải lọc do va chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo
thành lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được tất cả các hạt bụi có kích thước rất nhỏ. Hiệu quả lọc
đạt tới 99,8% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ có lớp trợ lọc.
Sau một khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá lớn, ta phải ngưng cho khí
thải đi qua và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên khả
năng lọc. Dòng khí tiếp tục được dẫn qua thiết bị hấp phụ để xử lý mùi. Không khí chuyển động qua
thiết bị, tiếp xúc với than hoạt tính và tại đây xảy ra quá trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: kết
quả là mùi hôi được giữ lại trong pha rắn. Hiệu quả xử lý của thiết bị này khá cao.
Sau khi ra khỏi tháp hấp phụ, dòng khí được quạt ly tâm cao áp hút đưa vào ống khói thải cao để
tiếp tục phân tán vào khí quyển.
3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BỤI VÀ MÙI
4. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
a. Ưu điểm:
• Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn khí thải;
không khí trước khi lọc đi vào trong túi qua cổ, dòng khí đi xuyên qua túi vải ra khoang khí sạch và
thoát ra ngoài. Chiều đi này sẽ làm túi vải tự căng ra thành bề mặt lọc hình trụ tròn. Với sơ đồ này,
miệng túi nối với mặt sàng thường được quay xuống phía dưới để tháo bụi ra khỏi túi khi làm sạch
mặt vải.
Khi cho không khí đi theo chiều từ bên ngoài vào bên trong túi, trong túi phải có khung căng túi làm
từ kim loại để túi không bị xẹp lại khi làm việc. Với sơ đồ này, miệng túi nối với mặt sàng thường
được quay lên phía trên.
Với túi lọc hình hộp chữ nhật, chỉ có một sơ đồ là cho không khí đi từ bên ngoài vào bên trong túi,
và bên trong túi buộc phải có khung căng túi vải.
Khoảng cách giữa các túi chọn từ 30 ~ 100mm.
Việc hoàn nguyên bề mặt lọc có thể tiến hành sau khi ngừng cho không khí đi qua thiết bị và làm
sạch bụi trên mặt vải bằng 2 cách:
- Rung rũ bằng cơ khí nhờ một cơ cấu đặc biệt.
- Thổi ngược lại bằng khí nén hay không khí sạch.
Vì có đặc điểm là chu kỳ làm việc gián đoạn xen kẽ với chu kỳ hoàn nguyên nên thiết bị này bao giờ
cũng có hai hay nhiều ngăn (hay nhiều block trong cùng 1 ngăn) để có thể ngừng làm việc từng ngăn
(hay từng block) mà rũ bụi. Tải trọng không khí của vải lọc thông thường là 150~200 m/h. Trở lực
của thiết bị khoảng 120~150 kg/m2 . Chu kỳ rũ bụi là 2~3 h.
Tính toán sơ bộ thiết bị như sau:
Tổng diện tích túi lọc bụi yêu cầu: F = Q/(150~180)(m2)
Diện tích của 1 túi:
Túi tròn: f = p x D x I(m2)
Túi hộp chữ nhật: f = 2 x (a + b) x l (m2)
Số túi trong 1 ngăn lọc: n = F/f (lấy tròn)/ (túi).
Với:
Q – Lưu lượng khí thải cần lọc (m3/h)
D – Đường kính túi lọc hình trụ tròn (m)
a; b; l – Chiều rộng, chiều dày và chiều dài túi hộp chữ nhất (m)
Xử lý khí thải ngành mạ điện
Bụi sinh ra trong quá trình đánh bóng: do bụi kim loại có tỷ trọng nặng nên không phát tán đi xa
tại miệng vỏ chụp không thấp hơn 3÷4m/s mới đủ sức hút được bụi kim loại vào ống.Không khí hút
từ các máy mài – đánh bóng trước khi thải ra ngoài trời phải được làm sạch hết bụi, bẩn. Thiết bị
làm sạch có thể là xyclon, buồng lắng, buồng rửa, lọc ướt…
4. Thông gió cho phòng phun cát và phun bị kim loại
Phun cát làm sạch bề mặt kim loại phải dùng tia cát có áp suất lớn 6kg/cm2,hiện nay đang sử dụng
phương pháp phun cát ướt hoặc phun bị hay cát kim loại. Phòng phun cát phải cách li khỏi phòng
mạ, phòng cơ khí và các phòng kị bụikhác.
5. Hệ thống ống thông gió:
Thiết bị tách bụi trong khí thải, dựa trên nguyên tắc tác dụng của trọng lực,lực quán tính và lực li
tâm có thể tách khô hoặc ướt được chia làm ba nhóm thiết bị: buồng lắng, buồng xoáy lốc, xyclon và
buồng nón tách bụi, buồng lắng để lắng bụi hạt to có hàm lượng đến 200g/m3, buồng xoáy lốc lắng
bằng lọc li tâm, buồng nón và cyclon tách bụi, không khí vào nón lớn tách bụi và ra khỏi nón bằng
khe 60 độ, bụi trong nón nhỏ cùng với 5-7% không khí theo ống dẫn đến xyclon rồi tách ra và rơi
xuống buồng chứa còn không khí sạch được quạt phóng không ra ngoài. Loại này thường dùng làm
sạch bụi cho phòng phun cát. Nhờ có bộ tách bụi hình nón mà xyclon có thể nhỏ đi từ 3-6 lần. Lắp
dặt hê thống cyclon dủ công sất hút thu gom bụi cho các khu vực sảnxuất: mài và đánh bóng vành,
đánh bóng trong vành, đánh bóng cạnhvà đánh bóng ống xả,…Các cyclon này là loại ướt bao gồm 2
phần: phần tách bụi và phần phun nước để gom bụi nhẹ lơ lửng về bể lắng.
Xử lý khí thải nhà máy sản xuất phân bón
I. Giới thiệu chung về phân bón hỗn hợp
Phân hỗn hợp là phân bón thu được bằng cách hỗn hợp các phân bón thành phẩm với nhau. Khả
năng sản xuất phân hỗn hợp rất rộng, vì nó có quan hệ bất kì của các nguyên tốt dinh dưỡng và nó
thoả mãn được những đòi hỏi khác nhau của nông nghiệp.
Phân hỗn hợp được sản xuất theo 3 loại:
1) Phân hỗn hợp dạng bột, là sản phẩm hỗn hợp cơ học của các phân đơn dạng bột.
2) Phân hỗn hợp dạng hạt, là sản phẩm hỗn hợp cơ học của các phân đơn dạng hạt, hoặc là sản phẩm
hỗn hợp cơ học của các phân đơn dạng bột sau đó đem ve viên tạo hạt.
3) Phân hỗn hợp phức hợp dạng hạt.
II. Quy trình sản xuất phân bón hỗn hợp NPK công nghệ tháp cao:
THUYẾT MINH: Các nguyên liệu gồm: Đạm Urea, MAP, Kali trắng, CaCO3 dạng bột từ cơ cấu
Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường đây là chủ đề đang được sự quan tâm và ủng hộ
của nhiều nước trên thế giới. Vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển là cải thiện môi trường
đang bị ô nhiễm do các chất độc hại phát sinh từ nền công nghiệp và hoạt động sản xuất. Điển hình
như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, y dược, luyện kim xi mạ, vật
liệu xây dựng…, đặc biệt là ngành vật liệu xây dựng đang phát triển mạnh mẽ.
Hiện nay trong thành phố, mỗi ngày với lượng khí thải khổng lồ được đổ ra các nhà máy xí nghiệp
trong thành phố chưa qua xử lý đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trường tự nhiên nghiêm trọng. Đa số các
xí nghiệp chưa có hệ thống xử lý khí thải, dẫn đến lượng khí thải thải ra môi trường không khí và
mang nhiều chất độc hại cho môi trường. Trong đó khí thải từ nhà máy sản xuất xi măng là một
trong những loại khí thải ô nhiễm nặng nề và ảnh hưởng lớn đến môi trường.
Bụi xi măng phát sinh ở hầu hết các công đoạn trong quá trình sản xuất như: nạp liệu, bốc dỡ, tiếp
nhận clinker, phụ gia, thạch cao, khu vực máy đập, máy nghiền, máy sàng, máy phân ly, hệ thống
máy vận chuyển, đóng bao, xuất hàng.
Khi tiếp xúc bụi xi măng trong thời gian dài sẻ gây nhiều tác hại cho sức khỏe người công nhân, đa
số các bệnh phổi nhiễm bụi đều là những bệnh nặng, khó phát hiện, chưa có thuốc chữa, cho nên vấn
đề phòng chống bụi để phòng bệnh là vấn đề rất quan trọng.
Ưu điểm của thiết bị:
• Cấu tạo đơn giản.
• Nồng độ khí thải sau xử lý đạt hiệu quả cao
• Nồng độ khí thải sau khi xử lý đạt QCVN
• Công nghệ xử lý bụi xi măng đạt hiệu quả cao, lắp đặt thi công dể dàng, giá thành rẻ
• Tiết kiệm diện tích
• Đảm bảo vệ sinh cho môi trường không khí, bảo vệ sức khỏe cho người lao động
• Tăng cường an toàn lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm
• Giảm sự mài mòn máy móc, tăng hiệu suất sử dụng, giảm chi phí bảo trì máy móc
• Bảo đảm sự làm việc chính xác và liên tục của các thiết bị công nghệ
Quy trình công nghệ xử lý bụi xi măng
Tìm hiểu về các công nghệ xử lý bụi
Trong bài viết này chung tôi sẽ đem tới những thông tin tổng quan về các công nghệ xử lý bụi hiện
nay như thiết bị thu hồi bụi khô, thiết bị lọc bụi, thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt, thiết bị lọc
3/ Thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt:
• Cơ chế:
+ Dòng khí mang bụi tiếp xúc với chất lỏng, bụi được giữ lại và thải ra ngoài dưới dang cặn.
+ Bụi tách ra khỏi khí nhờ va chạm giọt nước
+ Bụi bị hút bởi màng nước và tách ra khỏi dòng khí
+ Dòng khí bụi sục vào nước và bị chia ra thành các bọt khí, bụi dính ướt và loại rs khỏi khí.
4/Thiết bị:
Thùng rửa khí rỗng
Thiết bị rửa khí đệm
Thiết bị rửa khí kiểu đĩa quay
Thiết bị sủi bọt
Thiết bị rửa khí va đập quán tính
Thiết bị rửa khí rửa khí ly tâm
Thiết bị rửa khí vận tốc cao (veturi)
• Ưu điểm:
+ Dễ chế tạo, giá thành thấp, hiệu quả cao.
+ Lọc bụi < 0,1 μm (venturi)
+ Có thể làm việc với khí nhiệt độ và độ ẩm cao
+ Lọc được khí độc
+ Làm lạnh hay làm ấm khí thải
• Nhược điểm:
+ Phải xử lý cặn bùn
+ Khí thoát ra mang theo hơi nước dẫn đến hen rỉ đường ống.
+ Khí thải chứ chất ăn mòn, phải bảo vệ thiết bị ( sơn chống rỉ, vật liệu không han rỉ).
5/ Thiết bị lọc bụi tĩnh điện:
• Cơ chế:
Hạt bụi d ≥ 0,5 μm : quá trình điện xảy ra dưới tác động va đập quán tính của ion vào hạt bụi chủ
yếu
Hạt bụi d ≤ 0,5 μm: chủ yếu do khuếch tán
Hạt bụi d= 0,2- 0,5 μm Cả va đập và khuếch tán đều xảy ra và tôc độ tích điện nhan nhất là các hạt