Luận văn Cuối khóa
Lời mở đầu
Sản xuất của cải vật chất là điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của xã hội con ngời. Các doanh nghiệp nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói
riêng, với t cách là một đơn vị sản xuất đã và đang tạo ra cơ sở vật chất cho nền
kinh tế quốc dân, đặt nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nớc.
Từ khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà n-
ớc, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau đều phải chuyển
mình và thay đổi hoàn toàn để thích nghi đợc với môi trờng kinh tế trong đó tồn
tại các quy luạt khách quan.
Để nắm bắt đợc những cơ hội và vợt qua những thách thức, các doanh
nghiệp cần phải có chiến lợc kinh doanh hiệu quả. Mặt khác, cơ chế thị trờng
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải là một chủ thể độc lập trong kinh doanh, đợc
quyền chủ động xây dựng phơng án sản xuất, thực hiện các biện pháp kinh tế để
tăng hiệu quả sản xuất đồng thời nó cũng là yêu cầu từng doanh nghiệp phải tự
chịu trách nhiệm về hoạt động của chính bản thân mình. Mục tiêu Tối đa hóa
lợi nhuận luôn là thớc đo cũng nh mục đích cuối cùng của mọi biện pháp sản
xuất kinh doanh hiệu quả đó.
Một doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao sẽ tăng đợc nguồn tích lũy cho
tái đầu t mở rộng; tăng thu ngân sách Nhà nớc; nâng cao uy tín, vị thế của mình
trên thơng trờng và cải thiện đời sống cho mỗi thành viên của doanh nghiệp đó.
Bởi vậy lợi nhuận không những là thớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn
là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò cũng nh ý nghĩa to lớn của lợi nhuận trong doanh
nghiệp, nên trong quá trình thực tập em đã chọn đề tài Các giải pháp chủ yếu
tăng lợi nhuận tại công ty xây lắp vật liệu xây dựng Sông Hồng cho luận
văn cuối khóa của mình.
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
1
Luận văn Cuối khóa
Đề tài chủ yếu tập trung đi sâu vào phân tích, đánh giá tình hình thực
giao dịch ổn định đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Khái niệm trên đã nhấn mạnh doanh nghiệp phải là một tổ chức kinh tế
chứ không phải là một tổ chức chính trị hay tổ chức xã hội. Mục đích của doanh
nghiệp là tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nên muốn tồn tại và phát
triển doanh nghiệp phải thu đợc lợi nhuận.
Từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy rằng lợi nhuận của doanh
nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra để đạt đợc lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp đa lại.
1.1.1.2. Nội dung lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận:
* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi
phí hoạt động kinh doanh, bao gồm: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).
Lợi nhuận từ HĐKD = DTT Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Doanh thu thuần = Doanh thu từ HĐKD Các khoản giảm trừ (nếu có)
Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ = Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
3
Luận văn Cuối khóa
Trong đó:
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng bán, trị giá hàng bán bị trả
lại và thuế gián thu.
- Giá vốn hàng bán (GVHB) là trị giá vốn của hàng xuất bán, bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung.
- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp
đợc vững chắc.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu doanh
nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng doanh thu và hạ
giá thành sản phẩm thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không đều quyết định là
doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không. Vì vậy, lợi nhuận đợc coi là
đòi hỏi quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản nói lên kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản để bổ sung vốn kinh doanh cho doanh
nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng một cách vững
chắc. Lợi nhuận còn là nguồn chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần
cho ngời lao động thông qua tiêu dùng của quỹ khen thởng, phúc lợi đợc trích
lập từ lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận còn là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách Nhà nớc. Hàng
năm, Nhà nớc thu một phần lợi nhuận của các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế dới hình thức thu thuế thu nhập doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu cho đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện tái sản xuất mở rộng trên
quy mô toàn xã hội. Qua đó Nhà nớc thực hiện điều tiết lợi ích trong nền kinh
tế.
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
5
Luận văn Cuối khóa
Tuy nhiên, cũng cần lu ý rằng không thể coi lợi nhuận là chỉ tiêu duy
nhất để đánh giá chất lợng HĐSXKD, và cũng không thể chỉ dùng nó để so
sánh chất lợng HĐSXKD của các doanh nghiệp khác nhau do nó có những hạn
chế nhất định:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hởng bởi nhiều
bq
V
đk
+ V
ck
V
bq
= = VCĐ
bq
+VLĐ
bq
2
VCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số tiền khấu hao luỹ kế đã thu hồi.
VLĐ gồm: Vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
tự chế, vốn thành phẩm.
Trong đó: T
sv
: tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (doanh lợi vốn).
P(Pr): Là lợi nhuận (lợi nhuận ròng) trong kỳ.
V
bq
: Là tổng số vốn sản xuất sử dụng bình quân trong kỳ
VCĐ
bq
: Vốn cố định bình quân.
VLĐ
bq
: Vốn lu động bình quân
V
đk
sản phẩm trong kỳ. Cụ thể: trong kỳ cứ bỏ ra 100 đồng chi phí sản xuất tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá thì doanh nghiệp sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc
thuế hoặc sau thuế.
* Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sản phẩm tiêu thụ (trớc thuế hoặc sau
thuế) với doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt đợc trong kỳ.
Công thức xác định:
P (Pr)
Tst (%) = x 100%
T
Trong đó: Tst (%): Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
P (Pr): Lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế của sản phẩm tiêu thụ
trong kỳ.
T : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
cụ thể: trong kỳ cứ 100 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ thì doanh
nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Là tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng và số vốn chủ sở hữu bình quân tham gia
kinh doanh trong kỳ.
Công thức xác định:
Pr
Tsh(%) = x 100%
Vcsh
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
8
Luận văn Cuối khóa
Trong đó:
Tsh(%) : Là tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Vcsh : Là vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ.
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời lợi nhuận còn là đòn bẩy kinh
tế quan trọng tác động tới việc hoàn thiện và phát triển kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có lợi nhuận cao và ổn định thì uy tín sẽ đợc nâng cao,
mở rộng đợc thị trờng và liên kết với nhiều đơn vị khác.
Bên cạnh đó, việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp thúc đẩy sự tăng tr-
ởng của nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả (có lãi) sẽ
nộp thuế cho NSNN, làm tăng tích luỹ và mở rộng sản xuất kinh doanh trên quy
mô toàn bộ nền kinh tế.
1.2.2 Xuất phát từ yêu cầu phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và
tự chủ tài chính của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, không có sự bao cấp về vốn của Nhà nớc cho
các doanh nghiệp, Nhà nớc giao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp, các doanh
nghiệp thực sự trở thành chủ thể sản xuất kinh doanh độc lập, tự chịu trách
nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình. Điều này đã khiến cho các doanh
nghiệp không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc tự khẳng định mình trên th-
ơng trờng cũng nh trong nền kinh tế. Muốn làm đợc điều đó doanh nghiệp phải
tự bảo toàn vốn và phát triển đợc vốn sản xuất kinh doanh, làm ăn có lãi, vốn
tích lũy hàng năm phải tăng lên.
Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp khi bớc vào nền kinh tế thị trờng
đã từng bớc thích nghi; biết tìm ra những hớng đi đúng đắn và từng bớc làm ăn
có hiệu quả. Trên cơ sở đó có thể tự tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, cải thiện đời sống cán bộ, công nhân
viên.
Nhng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề nh: Cha linh hoạt trong
việc xây dựng hoạt động sản xuất kinh doanh, vẫn còn một số doanh nghiệp còn
chậm thích ứng với cơ chế thị trờng dẫn đến kinh doanh kém hiệu quả. Nhà nớc
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
10
Luận văn Cuối khóa
và nhà quản lý cần quan tâm, có các chính sách để từng bớc ổn định và phát
Luận văn Cuối khóa
phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng; việc giao hàng, vận
chuyển và thanh toán tiền hàng. Ngoài ra, lợi nhuận còn phụ thuộc vào việc tiết
kiệm chi phí; quản lý điều hành doanh nghiệp. Trong thi công, xây lắp, lợi
nhuận còn phụ thuộc vào khối lợng công trình hoàn thành. Việc chuẩn bị tốt ký
hợp đồng kinh tế với các đơn vị mua hàng, tổ chức đóng gói, vận chuyển nhanh
chóng, thanh toán bằng nhiều hình thức thích hợp, xác định và giữ vững kỷ luật
thanh toán với đơn vị mua hàng, tính toán chính xác khối lợng sản xuất và khối
lợng xây lắp hoàn thành, chi phí xây dựng công trình thấp, tất cả đều góp
phần quan trọng nhằm tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, nếu nh việc sản xuất nhiều v-
ợt quá cầu của thị trờng thì sẽ làm ứ đọng, hàng tồn kho tăng, vòng quay vốn
chậm làm giảm số lợng sản phẩm tiêu thụ, giảm doanh thu của doanh nghiệp.
Do vậy, doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu thị trờng, đầu t hợp lý để đa ra số
lợng sản phẩm thích hợp.
Nhân tố chất lợng cũng tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp bởi nó là
vũ khí cạnh tranh hữu hiệu và mang tính chiến lợc lâu dài. Một sản phẩm chất l-
ợng tốt, giá trị sử dụng cao, đáp ứng đợc thị hiếu và có giá bán hợp lý sẽ đợc ng-
ời tiêu dùng chấp nhận, đó chính là con đờng gia tăng lợi nhuận bền vững. Tất
nhiên, chất lợng sản phẩm còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nh: trình độ tổ
chức, quản lý sản xuất và lao động, kỹ thuật công nghệ ... Ta cũng thấy rằng,
việc hoàn toàn chú trọng vào chất lợng sản phẩm cha chắc đã đem lại hiệu quả
nh mong muốn, nó có thể đẩy giá bán lên quá cao và thu hẹp thị trờng tiêu thụ.
Rõ ràng, nâng cao chất lợng là mục tiêu, yêu cầu và phụ thuộc rất nhiều vào tính
toán chủ quan của doanh nghiệp.
* Nhân tố kết cấu mặt hàng tiêu thụ.
Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả
của chúng cũng khác nhau. Những sản phẩm có vai trò quan trọng, có tính chất
chiến lợc đối với nền kinh tế quốc dân, Nhà nớc sẽ định giá, còn lại căn cứ vào
những chủ trơng có tính chất hớng dẫn của Nhà nớc thì doanh nghiệp sẽ căn cứ
vào tình hình cung cầu trên thị trờng mà xây dựng giá bán sản phẩm. Việc thay
* Nhân tố giá bán.
Giá bán đợc xác định bởi quy luật cung cầu trên thị trờng và mang tính
khách quan. Trong trờng hợp các nhân tố khác không đổi, thì việc thay đổi giá
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
13
Luận văn Cuối khóa
bán cũng có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận. Để đảm bảo đợc
doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệp phải có những quyết định về giá cả. Giá
cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng để thực hiện
tái sản xuất mở rộng. Do vậy việc xác định một chính sách giá cả hợp lý là rất
quan trọng.
* Nhân tố khoa học công nghệ.
Là nhân tố tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là phơng thức tốt nhất để
nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí hạ giá thành nâng cao
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngợc lại, nếu không áp dụng thì sản phẩm của
doanh nghiệp không bắt kịp đợc thị trờng, chất lợng không đợc nh ý, sẽ bị đào
thải và làm cho doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, lợi nhuận thu đợc thấp
thậm chí thua lỗ.
* Vòng đời sản phẩm.
Mỗi sản phẩm đều có một vòng đời tồn tại trải qua 4 giai đoạn từ khi
xuất hiện, tăng trởng, bão hoà và suy thoái. Mỗi giai đoạn khác nhau sẽ cho
doanh thu và lợi nhuận khác nhau, nếu nh doanh nghiệp tổ chức quản lý, khai
thác và kéo dài giai đoạn tăng trởng và bão hoà, rút ngắn thời gian suy thoái và
hình thành ban đầu, sẽ giúp doanh nghiệp thu đợc nhiều lợi nhuận hơn. Do vậy,
doanh nghiệp cần nắm vững, có kế hoạch cho cụ thể cho từng giai đoạn để có
thể sản xuất sản phẩm hợp lý nhất.
* Thị trờng tiêu thụ.
Thị trờng tiêu thụ có ảnh hởng rất lớn đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và
lợi nhuận. Nói đến thị trờng phải xem xét đến cả phạm vi thị trờng và khả năng
việc đầu t công nghệ, áp dụng khoa học tiến bộ, sử dụng yếu tố đầu vào có chất
lợng tốt, nâng cao trình độ tay nghề của ngời lao động... và phải tăng cờng giám
sát, kiểm tra chất lợng từ khâu bắt đầu sản xuất tới khâu tiêu thụ sản phẩm. áp
dụng hệ thống tiêu chuẩn (ISO) đối với quá trình sản xuất để nâng cao chất lợng
sản phẩm của mình hớng tới xuất khẩu.
1.4.2. Lựa chọn kết cấu mặt hàng sản xuất hợp lý.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng thì việc đa dạng hoá sản phẩm là một xu
hớng phổ biến cho các doanh nghiệp. Điều này cũng xuất phát từ lợi ích của nó:
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
15
Luận văn Cuối khóa
DN sẽ tiết kiệm đợc những năng lực sản xuất d thừa về máy móc thiết bị, về
NVL, về nhân công... và tạo thêm nguồn thu cho doanh nghiệp, góp phần tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp, Nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng những mặt hàng
có lợi nhuận đơn vị cao và giảm tỷ trọng những mặt hàng có lợi nhuận đơn vị
thấp thì sẽ tăng đợc tổng lợi nhuận. Tất nhiên, việc lựa chọn kết cấu này còn
phải tuỳ thuộc vào nhu cầu thị trờng và khả năng của bản thân doanh nghiệp. Do
vậy, doanh nghiệp vừa phải nghiên cứu thị trờng cẩn thận kết hợp với khả năng đáp
ứng của mình để đa ra kết cấu hợp lý nhất. Riêng đối với những sản phẩm sản xuất
theo đơn đặt hàng thì doanh nghiệp phải thực hiện đúng những quy định của hợp
đồng để bảo đảm đợc uy tín của doanh nghiệp.
1.4.3 Mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có lợi nhuận,
ngày càng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình và điều đó gắn liền
với việc phải mở rộng thị trờng tiêu thụ. Để nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp
phải có nhiều biện pháp khác nhau:
- Tiến hành thăm dò thị trờng để xác định nhu cầu, thị hiếu khách hàng,
tìm hiểu tình hình cạnh tranh, các chính sách của chính quyền địa phơng hay
Chính phủ nớc sở tại.
- Xây dựng hợp lý mạng lới phân phối để tiếp cận đợc khách hàng trên
Loại chi phí này thờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động sản xuất
nên việc giảm nó sẽ đóng góp một phần quan trọng trong công tác tiết kiệm chi
phí hạ giá thành sản phẩm. Để thực hiện đợc doanh nghiệp phải có các biện
pháp tiết kiệm chi phí lao động vật t, chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại
tổn thất trong quá trình sản xuất. Tìm kiếm yếu tố đầu vào chất lợng, gần nơi
sản xuất, áp dụng công nghệ máy móc hiện đại phù hợp, giám sát chặt chẽ quá
trình sản xuất để sử dụng tiết kiệm và tránh tình trạng tiêu hao vật liệu nhiều
làm tăng chi phí.
* Thực hiện sắp xếp cơ cấu tổ chức hợp lý:
Giảm thiểu lao động gián tiếp, tăng số lợng lao động có trình độ chuyên
môn, tay nghề cao, để tiết kiệm chi phí quản lý góp phần giảm chi phí toàn
doanh nghiệp.
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
17
Luận văn Cuối khóa
1.4.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Để đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của một doanh nghiệp cần phải
đặt kết quả đạt đợc trong mối quan hệ với quy mô của doanh nghiệp. Khi bỏ
vốn đầu t thì bao giờ cũng mong muốn đồng vốn đó đợc sử dụng có hiệu quả
nhất hay thu đợc nhiều lợi nhuận cao nhất với một lợng vốn bỏ ra ít nhất. Vì
vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một giải pháp cần thiết và quan trọng
nhằm gia tăng lợi nhuận tại doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lu động. Vốn cố định là
biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, có tính chất quyết định tới năng lực sản xuất của
doanh nghiệp. Để quản lý vốn cố định thì cần chú ý khai thác có hiệu quả năng
lực, công suất máy móc hiện có và có biện pháp hạn chế hao mòn vô hình. Vốn
lu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. Sử dụng vốn này phải nâng cao hiệu
sử dụng vốn, tăng nhanh vòng quay của vốn, đồng thời hạn chế tối đa tình trạng
vật t hàng hoá bị ứ đọng, sử dụng tiết kiệm vốn nguyên liệu, tránh hao hụt, mất
mát.
- Chú trọng tổ chức công tác tài chính doanh nghiệp để tài chính doanh
nghiệp thực sự trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh, đa ra những t vấn có giá trị, kịp thời đối với ban lãnh đạo của
DN.
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
19
Luận văn Cuối khóa
Chơng II:
Tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty xây lắp
vật liệu xây dựng Sông Hồng.
2.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
xây lắp vật liệu xây dựng Sông Hồng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty xây lắp vật liệu xây dựng tổng công ty xây dựng Sông Hồng.
Trụ sở cơ quan: 72 An Dơng Quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04. 8 294 852.
Fax : 04. 8 238 515.
Tài khoản giao dịch: 7302 0603 tại ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt
Nam.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty đợc tóm tắt nh sau:
+ Ngày 25/07/1974, Bộ trởng Bộ xây dựng ra quyết định số 367 BXD
thành lập công ty đá, cát, sỏi trực thuộc Bộ. Nhiệm vụ là đơn vị quản lý sản xuất
kinh doanh và đơn vị kinh tế hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế có
trách nhiệm tổ chức chỉ đạo sản xuất đá, cát, sỏi, vôi trong cả nớc. Khi thành
lập có 9 phòng; 1 xí nghiệp; 2 xởng; 1 trờng công nhân và các ban kiến thiết.
+ Ngày 06/10/1979, Bộ trởng Bộ xây dựng ra quyết định 1414/ BXD
TCCB: liên hiệp các xí nghiệp cát, đá, sỏi đợc thành lập trên cơ sở chuyển Công
ty đá, cát, sỏi hoạt động trong phạm vi cả nớc: quy định rõ Liên hiệp là một tổ
chức SXKD gồm các xí nghiệp sản xuất cát, đá, sỏi, vôi là đơn vị trực thuộc và
+ Ngày 16/07/2003, Tổng công ty xây dựng Sông Hồng tách tiếp 4 xí
nghiệp nữa thành lập 4 công ty khác trực thuộc Tổng công ty.
+ Nh vậy, Công ty xây lắp vật liệu xây dựng chỉ còn lại Xí nghiệp Xây
lắp vật t vận tải cũ và các phòng chức năng. Hoạt động chính thức theo mô hình
mới kể từ ngày 16/07/2005. Với lĩnh vực hoạt động hiện tại là chuyên thi công
xây lắp, kinh doanh khác và bắt đầu tổ chức sản xuất công nghiệp vật liệu xây
dựng.
Đại diện pháp nhân doanh nghiệp: Ông Nguyễn Quốc Vinh - Giám đốc.
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
21
Luận văn Cuối khóa
Công ty vật liệu xây dựng có tên giao dịch Quốc tế là: Building material
company, viết tắt là BMCo.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xõy lp
vt liu xõy dng Sụng Hng.
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh Vật liệu xây dựng và xây dựng
theo qui hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của Nhà nớc bao gồm:
+ Sản xuất, kinh doanh Vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí ốp lát máy
móc, thiết bị phụ tùng phục vụ khai thác Vật liệu xây dựng;
+ T vấn kỹ thuật công nghệ cho các dự án phát triển Vật liệu xây dựng;
+ Thi công xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu mỏ khai
thác tài nguyên làm Vật liệu Xây dựng và công trình dân dụng;
+ Xuất nhập khẩu sản phẩm, vật t thiết bị chuyên ngành đá cát sỏi và vật
liệu trang trí ốp lát;
+ Vận tải đờng sông và gia công, sửa chữa các phơng tiện vận tải thuỷ;
+ Các ngành nghề kinh doanh khác theo qui định của pháp luật;
Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong nớc và nớc ngoài phù
hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nớc.
- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc
Xây dựng kế hoạch tài chính thống nhất, quản lý tập trung các nguồn vốn trong
công ty và tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính.
+ Phòng kỹ thuật tổng hợp: tính toán đấu thầu công trình, kiểm tra giám sát
kỹ thuật tại công trờng, tổ chức nghiệm thu, tính toán khối lợng hoàn thành với
đối tác, lập kế hoạch, giải pháp, phơng án thi công công trình
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
23
Ban giám đốc công ty
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
tài vụ
Phòng kỹ
thuật, tổng
hợp
Đội
xây
lắp
I
Đội
xây
lắp
II
Đội
xây
lắp
III
Đội
xây
Vốn kinh doanh 78.803.137.761 88.458.524.547
Vốn cố định 33.524.016.591 33.730.173.247
Vốn lu động
45.279.121.170 54.728.351.300
SV Đậu Đức Anh Lớp: K39-11.01
24
Căn cứ vào dự
toán được duyệt,
hồ sơ thiết kế,
bản vẽ thi công,
qui phạm định
mức KTKT từng
công trình
Sử dụng các yếu
tố chi phí; vật tư
công nhân, giá
sản xuất chung
để tiến hành tổ
chức thi công
xây lắp
Sản phẩm xây
lắp, công trình
hạng mục công
trình hoàn
thành bàn giao
đưa vào sử
dụng
Luận văn Cuối khóa
2.2. Tổ chức quản lý tàI chính và kế toán của công ty xây lắp
vật liệu xây dựng sông hồng