180 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội  - Pdf 21

đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý
doanh nghiệp
Lời mở đầu
rong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để tồn tại và
phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt đợc
kết quả cao nhất, doanh nghiệp phải xác định rõ phơng hớng, mục tiêu. Tận dụng tối
đa các điều kiện sẵn có về nhân tài cũng nh vật lực.
Lợi nhuận đợc hình thành từ nhiều bộ phận. Hiểu rõ nội dung, đặc điểm của
từng bộ phận là cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận. Nếu xét theo
nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp gồm các bộ phận: lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh; Lợi nhuận từ hoạt động tài chính; Lợi nhuận bất thờng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của Lợi nhuận, cùng với quá trình tìm hiểu thực
tế tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi
Hà Nội còn nhiều bất cập Em đã quyết định chọn đề tài:
Phân tích nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia
tăng lợi nhuận tại công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội
Làm luận văn của mình. Nội dung bài luận văn gồm 2 chơng:
Chơng I: Thực trạng về lợi nhuận và các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến lợi
nhuận tại công ty Cơ Điện Xây Dựng Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi Hà Nội
Chơng II: Một số kiến nghị và biện pháp thực hiện nhằm gia tăng lợi nhuận
trong công ty Cơ Điện Xây Dựng Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi Hà Nội
Do kiến thức còn hạn chế, bài viết của Em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, Em
rất mong nhận đợc sự góp ý, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo : TS.Từ Quang
Phơng, cùng các cô chú trong công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi hà
nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
T
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý

7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý
doanh nghiệp
Theo QĐ số 4797 QĐ/ BNN để sáp nhập đơn vị với các Công Ty Cơ Điện và
Thuỷ Lợi 6, 7, 10 tạo thành Công Ty Cơ Điện - Xây Dựng Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi
Hà Nội nhằm cổ phần hóa - Tên giao dịch quốc tế là HAGRIMECO ( Hà Nội
Agricultrue and Irrigation Mechanization Electricfication Construction Company)
2. Chức năng của công ty
Công ty Cơ Điện- Xây Dựng Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi Hà Nội là một công ty
có đầy đủ t cách pháp nhân có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành
nông nghiệp và thuỷ lợi cho các tỉnh trong cả nớc dới sự chỉ đạo của Tổng Công Ty
Cơ Điện Nông Nghiệp và Thuỷ Lợi. Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty là:
Cơ khí: Chế tạo, sửa chữa, lắp đặt thiết bị phụ tùng cơ khí phục vụ cho ngành nông
nghiệp, thuỷ lợi và xây dựng; Sản xuất, chế tạo thiết bị máy móc và cấu kiện cho các
công trình thuỷ lợi, thiết kế, chế tạo các máy bơm đến 8000m3/h; Chế tạo thiết bị
máy móc dây chuyền chế biến nông, lâm sản, cà phê, mía đờng, chè; Lắp ráp xe tải
nhỏ phục vụ cho nông thôn.
Điện: Thiết kế và xây lắp đờng dây và trạm biến thế 35kw/h; Thiết kế và chế tạo tủ
điện hạ thế điều khiển trung tâm phục vụ thuỷ lợi và công nghệ chế biến; Sản xuất
và kinh doanh điện.
Xây dựng: Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng công trình thuỷ lợi, hồ
đầu mối, kè, đập và kênh mơng nội đồng; Xây lắp các công trình dân dụng, hệ thống
xử lý mớc thải công nghiệp và nớc sạch nông thôn và xử lý môi trờng; Thiết kế và
chế tạo nhà công nghiệp, kết cấu thép cho các công trình xây dựng và thuỷ lợi; Xây
dựng các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ; Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng, phát triển
cơ sở hạ tầng
Th ơng mại, dịch vụ: Thơng mại xuất khẩu trực tiếp và uỷ thác các vật t công nghiệp,
hoá chất, thiết bị phục vụ cho nông nghiệp, chế biến nông lâm sản; Kinh doanh các
loại lơng thực, thực phẩm, các sản phẩm kính xây dựng, ván nhân tạo; Kinh doanh
xăng dầu

Xí nghiệp cơ điện II

Nguồn cung cấp : Phòng tổ chức hành chính
II. Thực Trạng về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng
1. Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2003 - 2005
Qua bảng B01 ta thấy, các năm qua nhìn chung tình hình sản xuất- kinh doanh
của Công ty có nhiều tiến bộ. Các chỉ tiêu kinh tế, tài chính đều tăng từ năm 2003
đến 2005. Doanh thu tăng đều qua các năm cả trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
lẫn dịch vụ thơng mại làm tổng doanh thu toàn công ty tăng đáng kể.
Những năm qua, với kế hoạch phấn đấu phát triển theo chiều sâu, công ty đã
nỗ lực mở rộng qui mô sản xuất, tăng nguồn vốn kinh doanh đáng kể trong 3 năm
qua, từ 41.539.491 (ngđ) lên đến 98.569.280 (ngđ). Đặc biệt chú trọng đầu t vào
VCĐ. Thêm vào đó, số lao động bình quân hàng năm của cả công ty cũng tăng liên
tục. Điều này chứng tỏ quy mô sản xuất đã mở rộng không ngừng.
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý
doanh nghiệp
Hơn thế nữa, tình hình sản xuất - kinh doanh của công ty ngày càng đợc cải
thiện, lợi nhuận tăng hàng năm. Đồng thời thu nhập bình quân của cán bộ công nhân
viên qua các năm cũng đều tăng.
Mặc dù các khoản nộp NSNN giảm nhng chủ yếu do sự thay đổi mức thuế
GTGT của một số mặt hàng, nhng mức đóng góp NSNN từ lợi nhuận đã bắt đầu tăng.
Điều đó chứng tỏ cả đời sống của công ty và ngời lao động đợc cải thiện. Để
đạt đợc điều này, các thành viên trong công ty đã nỗ lực từ khâu tìm kiếm hợp đồng,
DAĐT, việc làm và thay đổi nhiều trong quản lý.
Nhìn chung, thông qua kết quả sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp cho
thấy hoạt động của công ty đã dần đi vào quĩ đạo và đang gặt hái những thành công.
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12

thức : Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần (Giá vốn
hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
chủ yếu là do doanh thu thuần tăng 43.172.609 (ngđ) tơng ứng với tỉ lệ tăng là
71,3%, chứng tỏ trong năm qua, Công ty đã ký kết nhiều hợp đồng hơn cũng đồng
nghĩa với việc công ty đã có rất nhiều nỗ lực nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá.
Mặc dù giá vốn hàng bán năm 2005 có tăng so với năm 2004 là
42.431.593(ngđ) tơng ứng tốc độ tăng là 73,45 % nhng đây là điều tất yếu khi công
ty tiêu thụ nhiều sản phẩm, hàng hoá hơn. Nếu so tốc độ tăng của giá vốn với doanh
thu sẽ thấy đợc lý do làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý
doanh nghiệp
390.429 (ngđ) chính vì điều đó đã góp phần làm cho lợi nhuận trớc và sau thuế năm
nay tăng 34% so với năm trớc.
Hơn nữa, nếu so với kế hoạch doanh thu là 80.000.000(ngđ) do Tổng Công Ty
giao cho thì trong năm công ty đã thực hiện vợt mức là 23.708.711(ngđ) và lợi nhuận
hoạt động kinh doanh cũng tăng so với kế hoạch là 271.287(ngđ). Nh vậy, hầu hết
các chỉ tiêu đều vợt mức kế hoạch.
2.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
Qua bảng phân tích B02 ta có thể thấy tình hình thực hiện lợi nhuận của công
ty nh sau:
Lợi nhuận trớc thuế năm 2005 tăng 87.032(ngđ) so với năm 2004, tơng ứng
với tỉ lệ tăng là 34%. Vì năm nào hoạt động tài chính của công ty cũng gây ra thua lỗ
làm cho lợi nhuận trớc thuế còn lại rất ít so với lợi nhuận thuần hoạt động kinh
doanh. Nh ta đã biết, trên 85% nguồn vốn huy động hàng năm đều là vốn vay, nên
thua lỗ hoạt động tài chính gây nên bởi số lãi vay phải trả là rất lớn. Qui mô vốn vay
càng nhiều thì lãi phải trả càng lớn nên thua lỗ hoạt động tài chính càng sâu sắc hơn.

so với năm 2004 là : 0,06%
Chỉ tiêu này giảm làm hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ trong
năm 2005 thấp hơn 2004, điều này chứng tỏ công ty cha thực hiện tốt việc quản lý
chi phí sản xuất nh năm trớc. Vì thế, làm cho 100đ chi phí bỏ ra năm 2005 chỉ thu về
0,25đ lợi nhuận, thấp hơn năm 2004 là 0,06đ.
2.5. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh cho thấy cứ 100đ vốn bình quân sử
dụng trong kỳ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn. Do đó nó có ý nghĩa khuyến khích
doanh nghiệp trong việc quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm vốn trong các khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh.
Qua bảng phân tích B03 ta thấy: tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm
dần qua các năm. Năm 2004 so với năm 2003 là 0,03% và năm 2005 so với 2004 là
0,06% làm cho 100đ chi phí bỏ ra chỉ thu đợc 0,25 đ trong năm 2005 trong khi năm
2003 là 0,34đ.
Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận VKD giảm là lý do để giải thích cho mức sinh lời của
tài sản trong năm giảm theo, đồng thời góp phần làm giảm doanh lợi vốn CSH. Để
đánh giá hợp lý hơn ta nghiên cứu tiếp ở các phần sau.
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý
doanh nghiệp
Nhng nhìn chung, tỉ suất sinh lời của công ty còn thấp bởi:
Công ty còn thiếu chủ động về nguồn vốn, do đó phải vay Ngân Hàng, trả lãi
nhiều, lĩnh vực kinh doanh có tính cạnh tranh quyết liệt, để có việc làm phải hạ giá
bán sản phẩm. Mặc dù công ty cũng tìm cách hạ giá thành sản phẩm nhng lại vấp
phải giới hạn năng lực, trình độ sản xuất của máy móc thiết bị lạc hậu, thiếu đồng bộ,
thêm vào đó là năng suất lao động thấp. Vì vậy, dẫn đến chi phí sản xuất cao. Ngoài
ra, công ty còn phải bù đắp và giải quyết nợ tồn đọng từ nhiều năm trớc để lại. Vì
vậy, để đánh giá chính xác hơn tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty ta đi sâu

đó những thiết bị do tiêu thụ sản phẩm của công ty gần 5 tỉ đồng.
Trong năm tăng đột biến 226,73% so với năm 2004. Tuy nhiên với mức tăng
cao này vẫn cha đạt yêu cầu mà tổng Công ty giao là 10.500.000 nghìn đồng. Thực tế
Công ty chỉ đạt đợc 10.330.530 nghìn đồng giảm 169.470 nghìn đồng tơng ứng mức
giảm là 1,62% so với kế hoạch. Tìm hiểu sâu hơn việc, việc không thực hiện đúng kế
hoạch là vì doanh thu của một số hợp đồng không đợc thực hiện trọn vẹn do chất l-
ợng sản phẩm hàng hoá kém làm giá bán của một số sản phẩm nhỏ hơn số đã cam
kết trong hợp đồng thậm chí có trờng hợp hàng bán bị trả lại. Hơn nữa, việc đặt ra kế
hoạch quá cao đột ngột của tổng Công ty làm cho đơn vị cha trang bị kịp thời năng
lực sản xuất và bố trí tổ chức sản xuất thích hợp.
Đối với các sản phẩm phục vụ cho ngành mía đờng, doanh thu của chủng loại
sản phẩm này tăng 17.380.375 nghìn đồng tơng ứng với tỉ lệ là 68,74% so với năm
2004.
Ngoài ra Công ty cũng luôn đa dạng hoá sản phẩm bằng mọi khả năng của
mình, tham gia vào các dự án nớc sạch nông thôn, xây dựng các trạm bơm nớc, giao
thông nông thôn...Công ty cũng tận dụng khả năng nhập máy móc để cung ứng các
dịch vụ sửa chữa máy móc thiết bị, chế tạo chi tiết máy móc...cũng nhằm làm tăng
doanh thu nhng với tỷ trọng còn thấp.
Bên cạnh đó, công ty cũng phấn đấu tăng cờng thơng mại kinh doanh nông
lâm sản, dự án nhà chung c, trong năm cũng hoàn thành dự án cơ khí xuất nhập khẩu
mặc dù dự án này mới hoạt động cha phát huy hiệu quả nhng cũng góp phần làm
doanh thu tăng 8.267.152 nghìn đồng so với năm trớc và tăng 15,45% so với kế
hoạch đề ra.
Nh vậy năm vừa qua Công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa đặc biệt các hợp đồng lớn. Bởi các sản phẩm tiêu thụ đợc phải dựa vào các
hợp đồng ký kết trong khi các hợp đồng này chủ yếu dựa trên mối quan hệ lâu năm
của Công ty với bạn hàng chứ không rộng rãi thông qua các kênh quảng cáo, quảng
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý

lỡ một số cơ hội tăng doanh thu của Công ty, mà đáng lẽ phải đạt đợc nhờ sức lực
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý
doanh nghiệp
của bộ phận tiêu thụ sản phẩm bỏ ra, cũng có nghĩa là mất cơ hội tăng thêm lợi
nhuận của Công ty nói chung và xí nghiệp nói riêng.
3.2 Tình hình tổ chức, quản lý chi phí sản xuất và giá thành tiêu thụ sản
phẩm.
Chi phí và giá thành sản phẩm là yếu tố có tác động trực tiếp đến lợi nhuận
của bất kỳ doanh nghiệp nào, phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành là biện pháp cơ
bản để nâng cao lợi nhuận bởi một điều chi phí tiết kiệm đợc cũng đồng nghĩa với
việc tăng thêm lợi nhuận. Vì vậy ta nghiên cứu việc quản lý giá thành của Công ty
năm vừa qua để nhận biết đợc khả năng thăng tiến ở Công ty nh thế nào.
Bởi Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng, lên khi xem xét tình hình quản lý chi
phí và giá thành sản xuất phải xem xét giữa kế hoạch (định mức đợc xác định theo
mỗi hợp đồng sản xuất trong kỳ) và chi phí phát sinh trong kỳ.
Qua bảng phân tích B05, nhìn chung các khoản mục chi phí sản xuất vợt mức
kế hoạch đề ra làm cho giá thành sản xuất tăng 2.224.891(ngđ) tơng ứng với tỷ lệ
tăng là 8,95% khá cao. Nói chung kết quả trên cho thấy trong năm 2005 Công ty cha
quản lý tốt chi phí sản xuất.
Thật vậy, nguyên nhân làm cho giá thành sản xuất tăng là do chí phí sản xuất
tăng 7,53%. Trong đó chủ yếu là do khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gây
lên là 1.437.032(ngđ) tơng ứng với tỷ lệ 8,19%; chi phí sản xuất chung tăng 18,14%
cũng là nhân tố làm giá thành tăng. Mới đầu, khoản mục chi phí nhân công trong
năm giảm nhng với tỷ trọng không đáng kể lên không làm cho giá thành sản xuất
giảm nhiều.
Để tìm hiểu rõ ràng, ta nghiêm cứu từng khoản mục chi phí ảnh hởng đến giá
thành sản xuất trong năm của công ty nh thế nào.
3.2.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu.

Tên Số lợng Kế hoạch Thực tế Chênh lệch
1.Máy tẽ ngô to
10 chiếc
58.800.307 59.075.621 275.314
2. Máy xát cà phê
21 chiếc
6.579.798 6.994.958 415.160
3.Giá đỡ đầu dò lửa
1 chiếc
882.551 913.300 30.749
4. Phụ tùng các loại
3 chiếc
4.000.000 4.204.100 204.100
5. Dụ án Linh Cảm
Nhà máy
894.975.032 970.331.526 75.355.494
Nh vậy, Công ty cha quản lý tốt khoản mục chi phí nguyên vật liệu trong năm
vừa qua về cả mặt lợng lẫn giá trị từ khâu chi tiêu đến khâu sản xuất đây là lãng phí
lớn làm cho lợi nhuận của Công ty giảm đáng kể. Đặc biệt, trong hoàn cảnh Công ty
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý
doanh nghiệp
còn làm ăn cha tốt thì đây là khuyết điểm lớn của Công ty nói chung và của xí
nghiệp nói riêng.
3.2.2 Khoản mục chi phí nhân công.
Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí nhân công giảm so với kế hoạch là
227.276(ngđ) tơng ứng với tỷ lệ giảm là 5,63%. Mới đầu, đơn giá tiền lơng trong
năm 2003 tăng từ 210.000 lên đến 290.000 và tăng lơng cho 31 công nhân trực tiếp
sản xuất, 28 nhân viên quản lý nhng chí phí khoản mục này vẫn giảm.

bị chiếm dụng bởi khách hàng, vốn bị ứ đọng các khoản chiếm dụng nội bộ, các dự
án đầu t khó thu hồi từ nhiều năm trớc cha đợc giải quyết dứt điểm.
Các khoản mục chi phí khác: Hầu hết chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong năm dùng để trang trải cho những đợt công tác xa, chi
phí bồi dõng, chi phí tiếp khách, chi phí cán bộ quản lý. Vì vậy những khoản chi phí
này đòi hỏi Công ty sử dụng có hiệu quả, có nghĩa là cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và
khả năng ký kết hợp đồng hoặc doanh thu tăng thêm.
Vì vậy, nguyên nhân làm cho lợi nhuận của Công ty còn thấp chủ yếu là do chi
phí sản xuất tăng, đây là hạn chế rất lớn trong khâu tổ chức sản xuất của Công ty nói
chung và của các xí nghiệp nói riêng. Đặc biệt là khâu quản lý nguyên vật liệu trong
Công ty rất lỏng lẻo gây nên lãng phí nghiêm trọng. Nh vậy, để phấn đấu tăng lợi
nhuận trong những năm tiếp theo đòi hỏi Công ty có nhiều biện pháp quản lý chi phí
trong quá trình sản xuất cũng nh lu thông.
3.3 Tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn của Công ty.
B06: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh. (Đơn vị tính : nghìn đồng)
Chỉ tiêu
2004 2005 So sánh
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Tuyệt đối Tỉ lệ
Vốn KDBQ 61.652.392 100 98.569.280 100 36.916.888 59,88
Vốn LĐBQ 44.152.370 71,62 73.994.671 75,1 29.842.301 67,59
Vốn CĐBQ 17.500.022 28,38 24.574.609 24,9 7.074.587 40,43
Nhìn vào B06 ta thấy, về mặt số lợng, trong năm 2005, Công ty đã tăng quy
mô vốn sản xuất kinh doanh lên 36.916.888 nghìn đồng tơng ứng với tỉ lệ tăng là
59.88%. Trong đó VCĐ bình quân giảm trong kết cấu tổng vốn. Điều này cho thấy
Công ty cha chú trọng đến việc trang bị thêm cơ sở vật chất nhằm nâng cao năng lực
sản xuất cho Công ty. Đây là điều không phù hợp với định hớng phát triển lâu dài của
công ty sản xuất công nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12
đại học quản lý và kinh doanh hà nội khoa quản lý

năm 2005 công ty phải trả lãi cho các khoản vốn lu động vay quá lớn. Điều này
chứng tỏ trình độ sử dụng vốn của toàn Công ty cha đợc tốt lắm. Năm 2004, vòng
quay vốn kinh doanh bình quân là 0,98 vòng và năm 2005 là 1,05 vòng, tăng so với
năm 2004 là 0,07 vòng. Với tốc độ tăng chậm dẫn tới tốc độ chủ chuyển vốn của
năm 2005 chậm, đồng thời cũng góp phần hạn chế vốn huy động bên ngoài.
Luận văn tốt nghiệp thái đình hùng lớp
7A12

Trích đoạn So sánh tt với 2004 Kế hoạchThực tế tuyệt đố Thực Trạng về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hởng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status