Báo cáo quản lý Khoa KT - CĐKTKTCNI HN
Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ 21, xu hớng khu vực hoá và quốc tế hoá các nền kinh tế đã đợc khẳng
định. Trong xu hớng đó, hai yếu tố nổi bật và quan trọng nhất là hợp tác chặt chẽ và cạnh
tranh quyết liệt. Bị cuốn trong vòng xoáy cạnh tranh đó, các doanh nghiệp phải củng cố
cũng nh hoàn thiện bộ máy quản lý, quy trình sản xuất... để có thể tạo cho mình một chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng.
Việc quản lý là rất quan trọng đối với mỗi công ty, có giữ vai trò tích cực trong việc điều
hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh. Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng. Chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là các chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật t,
lao động, tiền vốn cũng nh trình độ tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp, là thớc đo kết quả hoạt động kinh doanh. Việc quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng,tính đủ mà còn phải cung cấp
thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp. Mặt khác, việc quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm để doanh nghiệp tăng tích
luỹ, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống công nhân viên. Chính vì vậy, để phát huy
tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cần phải đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao
của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa, sản phẩm sản xuất có khối lợng, giá trị t-
ơng đối lớn, sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, Công ty Cơ Điện- Xây Dựng- Nông
Nghiệp Thuỷ Lợi Hà Nội đã đứng vững và hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của ban lãnh đạo doanh nghiệp và của tập
thể cán bộ công nhân viên trong công tác phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm nhng vẫn đảm bảo chất lợng tốt, nhằm từng bớc nâng cao uy tín và sức
mạnh cạnh tranh của mình trên thị trờng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty vừa qua, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác
quản lý chi phí sản xuất và giá thành kết hợp với tiếp cận thực tế tại Công ty Cơ Điện-
Xây Dựng- Nông Nghiệp Thuỷ Lợi Hà Nội, đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Mai Chi
cùng các bác, các cô, chú trong phòng kế toán của Công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
gian xác định (tháng, quý, năm...).
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định và phụ thuộc vào hai nhân tố chủ
yếu:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kỳ nhất
định.
- Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao
phí.
2. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau cả về nội dung và
vai trò của nó trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nhất thiết phải tiến hành
phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thứ khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho
việc quản lý. Tuỳ theo mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác quản lý chi phí sản
xuất có thể đợc phân loại theo một số cách sau:
2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất kinh tế, nội dung kinh tế của chi phí sản
xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi
phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động
nào. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất
trong doanh nghiệp.
SV : Lê Thanh Thảo Lớp KT10 - CĐ
2
Báo cáo quản lý Khoa KT - CĐKTKTCNI HN
Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao các tài sản sử dụng
cho sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các
quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản
phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành , làm cơ sở để lập định mức chi
phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lợng sản
phẩm, công việc, lao vụ trong kỳ.
Theo cách này chi phí đợc chia ra làm hai loại:
+Chi phí khả biến: Là loại chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ thuận với sự thay đổi
trong mức độ hoạt động của sản xuất và khối lựơng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
+Chi phí bất biến: Là chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi trong
mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
SV : Lê Thanh Thảo Lớp KT10 - CĐ
3
Báo cáo quản lý Khoa KT - CĐKTKTCNI HN
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với quản trị kinh doanh, là căn cứ để xác
định và phân tích điểm hoà vốn, phục vụ cho việc ra các quyết định cần thiết để hạ giá
thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ
với đối tợng chịu chi phí.
Theo tiêu chuẩn này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp.
+Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh có mối quan hệ trực tiếp đến việc sản
xuất một loại sản phẩm, một công việc, lao vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất
định.
+Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc,
lao vụ nhiều đối tợng khác nhau đợc phản ánh theo địa điểm sử dụng mà không chỉ rõ
mục đích sử dụng nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tợng băng phơng pháp phân bổ
gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp tập hợp và phân bổ chi
phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, khoa học, và hợp lý, lựa chọn đợc tiêu thức phân
bổ phù hợp.
Báo cáo quản lý Khoa KT - CĐKTKTCNI HN
tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý trong doanh
nghiệp.
4.Phân loại giá thành sản phẩm .
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, lập kế hoạch giá thành và xây dựng giá bán sản phẩm,
ngời ta thờng tiến hành phân loại giá thành sản phẩm theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau
đây là 2 cách phân loại chủ yếu:
4.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo tiêu thức này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại:
+Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính gia thành kế hoạch đợc tiến hành trớc khi bắt đầu
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức đơc xác định trên cơ sở các định mức về chi
phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế
hoach nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi
phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
+Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc
trong quá trình sản xuất sản phẩm cũng nh sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong
kỳ.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc các
nguyên nhân vợt địnhm mức chi phí cho phù hợp.
4.2. Phân loại giá thành theo phạm vị và các chi phí cấu thành.
Theo tiêu thức này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 2 loại sau:
+Giá thành sản xuất hay còn goi là giá thành công xởng: Là giá thành sản phẩm
bao gồm các chi phí sản xuất nh: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành này đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (nếu xuất
bán thẳng không qua kho), là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở
A B C D
Trong đó: AB: chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang.
BD: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
CD: chi phí sản xuất chuyển sang kỳ sau.
AC: giá thành của những sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Nh vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là BD, còn giá thành của những sản
phẩm hoàn thành trong kỳ là: AC = AB + BD - CD.
6. Vai trò của quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật t, lao động trong các hoạt động sản
xuất sản phẩm. Quản lý chi phí sản xuất thực tế là quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
có hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những biện pháp để hạ giá thành sản phẩm.
II. Đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất phát
sinh nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
phạm vi để tập hợp chi phí sản xuất có thể là địa điểm phát sinh chi phí phân xởng, đội
trại sản xuất, bộ phận chức năng hoặc có thể là nơi gánh chịu chi phí nh từng loại sản
phẩm hoặc đơn đặt hàng.
+Nh vậy, thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành chính là xác định nơi các chi phí đã phát sinh và các đối tợng gánh chịu chi
phí. Khi xác định đối tợng chi phí sản xuất cần dựa trên các nhân tố sau:
+Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
SV : Lê Thanh Thảo Lớp KT10 - CĐ
6
Báo cáo quản lý Khoa KT - CĐKTKTCNI HN
+Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích và công dụng của chi phí.
có thể là từng bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh.
Nh vậy, đối với doanh nghiệp sản xuất, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối t-
ợng tính giá thành sản phẩm có thể là: Từng sản phẩm, từng công việc, từng đơn đặt hang
đã hoàn thành, nửa thành phẩm, chi tiết, quy cách sản phẩm, bộ phận sản phẩm, từng
công trình, hạng mục công trình.
SV : Lê Thanh Thảo Lớp KT10 - CĐ
7
Báo cáo quản lý Khoa KT - CĐKTKTCNI HN
III. Các biện pháp tiết kiểm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
1. Các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất:
Là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô tơng đối lớn vì vậy biện pháp tiết kiệm chi phí
sản xuất rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, đây cũng là một trong những yếu tố
quyết định đến vấn đề hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Biện pháp tiết kiệm chi phí có rất nhiều đối với doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn thì
biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất có thể là:
Doanh nghiệp nên mua với số lợng lớn thì doanh nghiệp sẽ đợc hởng chiết khấu do công
ty mua với số lợng lớn.
Doanh nghiệp cũng nên tìm các nguồn nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, máy móc
thiết bị có giá rẻ nhng không có nghĩa rẻ là kém chất lợng mà rẻ là để tiết kiệm cho doanh
nghiệp một phần nào đó chi phí để hạ giá thành sản phẩm. Nếu ta mua đợc nguyên vật
liệu với giá rẻ thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để bỏ ra sản xuất sản phẩm là ít vì vậy
đã hạ đợc giá thành sản phẩm
Là một doanh nghiệp lớn thì nguyên vật liệu sản xuất ra cần với số lợng lớn ta có thể
dùng tiết kiệm nguyên vật liệu không nên lãng phí, có thể thu hồi các phế liệu hỏng để
bán hoặc có thể tận dụng đợc những mẩu nguyên vật liệu của sản phẩm này để phục vụ
cho sản xuất sản phẩm khác của doanh nghiệp đó cũng là một trong những biện pháp tiết
kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
2. Hạ giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng đối với các xí nghiệp sản xuất
9