529Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận tại Công ty cơ điện – xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội (40tr) - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện nay NHTM đã trở thành một trung gian tài chính
đáng tin cậy, giúp nền kinh tế khơi tăng vốn, dẫn vốn từ những ngời thừa sang
những ngời thiếu. Nền kinh tế chỉ có thể phát triển với tốc độ cao nếu có một hệ
thống Ngân hàng lành mạnh, điều này đòi hỏi từng Ngân hàng phải phát triển tơng
xứng.
Khác với loại hình doanh nghiệp khác, NHTM là loại hình doanh nghiệp
kinh doanh đặc biệt, sản phẩm chủ yếu của nó là tiền, kinh doanh chủ yếu dựa vào
nguồn vốn huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tổng
Nguồn vốn. Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng là lợi nhuận, phần lớn lợi nhuận
của NHTM là thu từ hoạt động tín dụng.
Trong quá trình chuyển quyền sử dụng vốn NHTM luôn phải đối mặt với
nhiều rủi ro trên cả phơng diện huy động và sử dụng vốn, do đó trớc kia NHTM
chỉ trú trọng quản lý tài sản có để đầu t vào đâu để có lợi nhuận cao nhất.
Việt Nam sau nhiều năm đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều khởi sắc, cơ chế
thị trờng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, nhu cầu về
vốn cho nền kinh tế ngày càng cao. Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là tất
yếu, các NHTM cũng không nằm ngoài quy luật đó, sự cạnh tranh giữa các
NHTM trong việc tìm kiếm nguồn vốn hoạt động đã đặt ra câu hỏi cho những nhà
quản lý Ngân hàng là làm thế nào để có đủ vốn, với một cơ cấu tối u và chi phí
thấp nhất trong môi trờng cạnh tranh. Để góp phần và giải quyết câu hỏi trên, sau
một thời gian thực tập tại chi nhánh NHCT Thanh Xuân em đã chọn đề tài Một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại NHCT Thanh
Xuân.
Với thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế cha nhiều, chuyên đề tốt nghiệp
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo!
Bùi Thị Thu Hà
1
Chuyên đề tốt nghiệp

Bùi Thị Thu Hà
2
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Vai trò của ngân hàng Th ơng mại trong nền kinh tế thị tr ờng :
NHTM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, do đó nó
đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, một nền kinh tế muốn phát triển thì
cần phải có một hệ thống ngân hàng mạnh.
Sức sản xuất của xã hội ngày càng tăng, quy mô sản xuất ngày càng mở
rộng, điều này làm cho nhu cầu về vốn tăng, nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tích luỹ
của bản thân các doanh nghiệp thì không thể đáp ứng đợc về mặt số lợng và thời
gian. NHTM với hoạt động của mình đã giúp các doanh nghiệp khắc phục những
hạn chế trên, nguồn vốn của các ngân hàng cung cấp đã trở nên phổ biến và chiếm
tỷ trọng cao trong kết cấu tài sản nợ của các doanh nghiệp. Điều này đã tạo ra sức
sống cho nền kinh tế.
NHTM giúp việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn, việc sử dụng vốn có hiệu
quả không chỉ đối với ngời có tiền đầu t mà đối với cả ngời vay tiền để đầu t Ngời
có tiền nhàn rối nhận thức rõ giá trị thời gian của tiền mà họ đang nắm giữ. Đồng
tiền sẽ không sinh lời nếu đem cất giữ trong két hoặc gối đầu giờng, ngân hàng sẽ
giúp họ tạo ra thu nhập từ số tiền nhàn rỗi đó nếu gửi tại ngân hàng.
Với chức năng làm trung gian thanh toán, các NHTM đóng vai trò nh một
thủ quỹ của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp ngày nay không phải cần tiền để
trao đổi cho ngời bán, cũng nh không cần phải đếm tiền khi nhận các khoản chi
trả, mọi công việc này đợc thực hiện bằng cách mở tài khoản tiền gửi tại ngân
hàng và trên cơ sở đó yêu cầu ngân hàng thực hiện các khoản chi trả đồng thời uỷ
nhiệm cho ngân hàng thu nhận các khoản tiền, điều này góp phần thúc đẩy thơng
mại nội địa và thơng mại quốc tế phát triển.
Hệ thống NHTM thực hiện chức năng tạo tiền, đã góp phần quan trọng
đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Nh vậy với các hoạt động của mình, NHTM đã đóng một vai trò hết sức
quan trọng đối với nền kinh tế. Nó giúp vốn đợc dẫn từ những ngời thừa không có

có sẽ quyết định đến năng lực và phát triển của NHTM. Vốn tự có của ngân hàng
gồm:
- Vốn tự có cơ bản: Vốn pháp định (Vốn điều lệ)
Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng, do
pháp luật quy định. Vốn điều lệ là vốn do các bên tham gia đóng góp và đợc ghi
vào điều lệ hoạt động của ngân hàng. Theo quy định, vốn điều lệ tối thiểu phải
bằng vốn pháp định. Đối với ngân hàng t nhân đây là vốn sở hữu riêng từ ban đầu
Bùi Thị Thu Hà
4
Chuyên đề tốt nghiệp
và vốn đợc hình thành sau một quá trình tích tụ tập trung. Đối với các NHTM QD
đợc phép hoạt động trên cơ sở vốn ban đầu do ngân sách nhà nớc cấp. Đối với các
ngân hàng cổ phần vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp dới hình thức mua cổ
phiếu. Đối với các ngân hàng liên doanh, vốn điều lệ do các bên đóng góp.
- Vốn tự có khác gồm:
* Quỹ bổ sung vốn điều lệ: có mục đích tăng cờng vốn điều lệ ban đầu.
* Quỹ dự trữ đặc biệt: để dự phòng bù đắp rủi ro.
* Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuận cha
phân bổ hoặc các quỹ nghiệp vụ khác.
1.1.2. Nguồn vốn huy động: bao gồm hai loại chính:
Tiền gửi(thông thờng): Là nguồn vốn mà ngân hàng huy động đợc từ các tổ
chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp
vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác.
Bản chất tiền gửi là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau. Ngân hàng chỉ
có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu, có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn
cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn chi trả. Vốn huy
động chiếm một tỷ lệ lớn và đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động
kinh doanh của NHTM.
Vốn huy động gồm tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm :
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (có kỳ hạn) và tiền gửi tiết kiệm chủ yếu là

điểm là không cần dự trữ bắt buộc do vậy nó giảm chi phí trong việc đi vay của
các ngân hàng. Vì vậy các ngân hàng rất a chuộng vay các tổ chức tín dụng khác.
+ Vay của các ngân hàng nớc ngoài:
+ Vay Ngân hàng TW: (Vay qua cửa sổ chiết khấu) Ta phải trả một mức lãi
suất chiết khấu do Ngân hàng TW qui định. Mức lãi suất này có thể cao hay thấp
hơn lãi suất thị trờng là do tuỳ thuộc vào chính sách tiền tệ nới lỏng hay thắt chặt
của Nhà nớc. Các ngân hàng thơng mại chỉ vay Ngân hàng TW trong trờng hợp
thiếu hụt vống tạm thời trong thanh toán và việc này chỉ diễn ra trong thời gian
ngắn.
1.1.5. Nguồn vốn khác:
- Vốn trong thanh toán, chênh lệch thanh toán liên hàng.
- Vốn từ nghiệp vụ đại lý, uỷ nhiệm ngân hàng làm đại lý bán cổ phiếu cho
doanh nghiệp. Ngân hàng bán cổ phiếu và thu tiền của khách hàng mua hàng ngày
nhng ngân hàng nộp trả tiền cho doanh nghiệp theo định kỳ nên tạo ra nguồn vốn
cho ngân hàng sử dụng.
Bùi Thị Thu Hà
6
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thơng mại Việt Nam:
1.2.1 Huy động tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp, cá nhân:
Đây là lợng tiền đợc tạm thời giải phóng khỏi quá trình sản xuất, và lu thông
hàng hoá của các doanh nghiệp. Do nhu cầu về thu chi thờng xuyên khác nhau về
thời gian nên trên tài khoản tiền gửi luôn có số d. Số d đó đợc ngân hàng sử dụng
để hình thành nguồn vốn cho vay. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế gồm hai loại
:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Để thực hiện thanh toán, chi trả không dùng tiền
mặt, các tổ chức kinh tế mở tài khoản tại ngân hàng. Đây là số tiền nằm trong tài
khoản vãng lai hoặc tài khoản thanh toán và có thể rút ra bất cứ lúc nào. Hai tài
khoản này khác nhau ở chỗ: Nếu để ở tài khoản tiền gửi thì chủ tài khoản chỉ sử
dụng số thực có của mình, nếu để ở tài khoản vãng lai thì chủ tài khoản có thể rút

dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Tiền gửi trên tài khoản cá nhân và tiết kiệm
không kỳ hạn tuy không đợc coi là những nguồn vốn có thời hạn dài nhng chúng
có một sự ổn định tơng đối, do vậy vẫn có thể đợc ngân hàng sử dụng cho mục
đích có kỳ hạn dài ở một mức nhất định.
- Tiết kiệm có kỳ hạn (nội tệ và ngoại tệ): Đây là loại tiền đợc gửi vào ngân
hàng trên cơ sở có sự thoả thuận về thời hạn, lãi suất giữa khách hàng và ngân
hàng. Với loại tiết kiệm này, mục đích chính của ngời gửi là kiếm lời cho nên vấn
đề lãi suất là rất quan trọng. Còn đối với ngân hàng thì đây là nguồn vốn khá ổn
định. Nhằm mục đích phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của khách hàng cũng
nh nhu cầu về vốn của ngân hàng, các ngân hàng thờng áp dụng các loại tiết kiệm
với kỳ hạn 3, 6, 9 tháng, 1 năm, 2 năm. Với mỗi thời hạn, ngân hàng áp dụng các
mức lãi suất thích hợp với từng thời kỳ, theo nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi
suất càng cao.
-. Tiết kiệm có đảm bảo giá trị theo vàng: Đây là một trong những hình
thức hấp dẫn để huy động vốn trung hạn và dài hạn vì nó loại bỏ tâm lý lo sợ đồng
tiền mất giá của ngời dân.
Theo hình thức này thì số tiền khách hàng gửi vào ngân hàng sẽ đợc quy ra
giá trị vàng tơng đơng. Khi hết hạn, khách hàng sẽ nhận lại số tiền tơng đơng với
giá trị vàng đó cộng thêm phần lãi tính bằng tiền theo số vàng. Hình thức này
có u điểm ở chỗ ngời dân đợc bảo đảm về giá trị vốn gốc của mình đồng thời
vẫn có lãi.
- Tiết kiệm đảm bảo giá trị theo USD: Hình thức tiết kiệm này về nguyên tắc
cũng giống nh tiết kiệm đảm bảo theo vàng, nhng vốn gốc đợc đảm bảo giá trị
Bùi Thị Thu Hà
8
Chuyên đề tốt nghiệp
theo USD. Với đặc điểm của thị trờng tiền tệ của nhiều nớc mà nội tệ thờng bị mất
giá thì huy động nội tệ đảm bảo bằng USD sẽ có sức hấp dẫn hơn . Vì vậy nếu các
ngân hàng huy động vốn đảm bảo giá trị theoUSD thì rất khuyến khích đợc ngời
dân gửi tiền.

đồng loạt trongcả hệ thống ngân hàng.
- Vốn vay từ các tổ chức tài chính tín dụng và các loại vốn khác:
Để đa dạng hoá các kênh khai thác, nhằm tập trung vốn đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế, Ngân hàng không những đi vay của các tổ chức kinh tế dân
c mà còn chú trọng khai thác nguồn vốn từ NHTW và các tổ chức tín dụng
khác. Vốn đi vay là vốn hình thành từ quan hệ vay mợn giữa NHTM với
NHNN hoặc giữa NHTM với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác. Các
NHTM sẽ đi vay để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi ngân hàng đã sử
dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động hay nói cách khác
ngân hàng tạm thời thiếu vốn khả dụng. Trong trờng hợp ngân hàng đã vay
trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng mà vẫn không đáp ứng đợc nhu cầu sử
dụng vốn của mình thì Ngân hàng sẽ vay của Ngân hàng Nhà Nớc. Tuỳ theo
mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, vốn vay của Ngân hàng nhà n ớc đựơc
chia thành các loại:
Vốn vay ngắn hạn bổ sung: là hình thức mà NHTM xin vay bổ sung vốn
ngắn hạn của mình. Trong hình thức vay này, các NHTM chỉ đợc vay khi còn
hạn mức tín dụng mà ngân hàng đó đã thoả thuận.
Vốn vay cho nhu cầu thanh toán: Các Ngân hàng thơng mại vay Ngân hàng
Nhà nớc để bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán bù trừ.
Tái cấp vốn: NHNN cho các NHTM vay trên cơ sở chiết khấu, tái chiết
khấu chứng từ có giá.
Trên đây là các hình thức huy động vốn chính của ngân hàng. Vốn huy
động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng, giữ vị trí quan trọng trong kinh doanh. Đồng thời NHTM phải mở tài
khoản tại NHNN để duy trì DTBB và đảm bảo khả năng thanh toán chi trả.
1.3- Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM:
Nh mọi đơn vị sản xuất kinh doanh khác, muốn sản xuất kinh doanh một mặt
hàng nào đó cần phải có t liệu sản xuất. NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ
nên trớc hết phải có nguồn vốn mới kinh doanh đợc, bởi vì:
1.3.1. Tạo vốn để cho vay và đầu t:

nhuận cao.
Do những vai trò quan trọng ấy của vốn mà ngoài vốn ban đầu cần thiết
theo luật định, các ngân hàng phải chú trọng tới việc tăng trởng nguồn vốn và huy
động vốn và phải nâng cao hiệu quả công tác này.
2. Hiệu quả công tác huy động vốn ở NHTM:
2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Đối với các NHTM thì hiệu quả công tác huy động vốn đợc xem xét qua các
chỉ tiêu sau:
2.1.1. Khối lợng vốn lớn, tăng trởng ổn định:
Vốn huy động của ngân hàng phải có sự tăng trởng ổn định về số lợng để
thoả mãn nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng nh hoạt động kinh doanh khác ngày
càng tăng của ngân hàng. Tuy nhiên vốn huy động đợc phải ổn định về mặt thời
gian. Nếu ngân hàng huy động đợc một lợng vốn lớn nhng lại không ổn định, th-
ờng xuyên có những dòng tiền lớn bị rút ra thì lợng vốn dành cho đầu t, cho vay sẽ
không lớn, nh vậy hiệu quả huy động vốn không cao, thờng xuyên phải đối đầu
với vấn đề thanh khoản. Và nh vậy ngân hàng sẽ có rủi ro lớn là mất khách hàng.
Nhng nếu ngân hàng huy động nguồn vốn ổn định, do đó có thể yên tâm sử dụng
số tiền đó vào những hoạt động thu nhập cao.
Chỉ tiêu này đợc đánh giá qua mức độ tăng giảm nguồn vốn huy động và
số lợng vốn huy động có kỳ hạn. Nguồn vốn tăng đều qua các năm, đạt mục
tiêu nguồn vốn đặt ra là nguồn vốn tăng trởng ổn định.
Bùi Thị Thu Hà
12
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2 Chi phí huy động vốn.
Chi phí huy động vốn đợc đánh giá qua chỉ tiêu lãi suất huy động bình
quân, lãi suất huy động từng nguồn, chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào. Ai
cũng biết lãi suất huy động càng cao thì càng kích thích dân chúng gửi tiền
vào ngân hàng. Lãi suất huy động càng cao thì lãi suất cho vay càng cao để có
thể bù đắp các chi phí và có lãi cho ngân hàng. Nhng khi lãi suất này lên quá

bởi vì trong nền kinh tế, lĩnh vực có lợi nhuận cao hơn bao giờ cũng thu hút đợc
nhiều ngời tham gia đầu t. Tuy nhiên, nguồn tiền gửi không chỉ tập trung vào lãi
suất cao mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác nh kỳ hạn, mức độ rủi ro, điều
kiện thanh toán.... nhng lãi suất cao luôn có tác dụng kích thích ngời gửi tiền.
Nh vậy, lãi suất là yếu tố ảnh hởng lớn nhất đến quy mô nguồn vốn thu hút
vào ngân hàng. Tuy nhiên, lãi suất có ảnh hởng lớn nhất là lãi suất tiết kiệm. Ngời
dân thờng quan tâm đến lãi suất tiết kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trợt giá của đồng
tiền và khả năng sinh lợi của các hình thức đầu t khác nh cổ phiếu, trái phiếu, bất
động sản... từ đó đa ra quyết định có nên gửi vào ngân hàng hay không, gửi vào
bao nhiêu theo hình thức nào. Đối với các tổ chức kinh tế thì lãi suất có ảnh hởng
ít hơn vì lãi suất huy động của nguồn này thấp. Nó chịu ảnh hởng nhiều bởi công
nghệ ngân hàng, khả năng thanh toán, cho vay.
2.2.2 Các hình thức huy động vốn.
Để có thể huy động vốn trong xã hội, các ngân hàng thơng mại da ra nhiều
hình thức huy động đa dạng. Khi có nhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo nhiều cơ
hội cho ngời gửi lựa chọn, đáp ứng những nhu cầu khắt khe, thoả mãn đợc mong
muốn của họ. Mỗi ngời đều tìm cho mình cách phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng
nh bảo quản tốt nhất và có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình. Khi hình thức huy
động vốn trở nên đa dạng hấp dẫn có nghĩa là số lợng ngời gửi tăng lên và số tiền
gửi vào tăng lớn, chi phí huy động vốn giảm xuống.
2.2.3. Các dịch vụ cung ứng.
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển nhiên có nhiều lợi thế hơn các
ngân hàng có dịch vụ hạn chế. Các ngân hàng có quầy thu ngân tại đờng, dịch vụ
ngân hàng qua th, hệ thống tự động làm việc suốt ngày đêm và các dịch vụ đợc cải
tiến, tốn ít thời gian là những lợi thế trong thu hút vốn.
Khác với cạnh tranh lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng là không giới
hạn. Ngày nay, các ngân hàng hiện đại chủ yếu cạnh trạnh qua hình thức này vì xã
Bùi Thị Thu Hà
14
Chuyên đề tốt nghiệp

I. tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động kinh doanh
của ngân hàng công thơng thanh xuân.
1- Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Quận Thanh Xuân:
Quận Thanh Xuân là một quận nằm ở phía Tây thủ đô Hà nội . Đây là một
quận có thế mạnh về sản xuất công nghiệp , có tiềm năng mở rộng thị trờng .
Mặc dù có nhiều khó khăn và diễn biến không thuận lợi về khách quan và
chủ quan, song đợc sự quan tâm của cấp trên và các ngành chức năng thành phố,
thông qua các phong trào thi đua yêu nớc quận đã cố gắng tạo điều kiện giúp các
thành phần kinh tế không ngừng phát triển,công tác điều hành ngân sách và các
mặt hoạt động của quận từng bớc đi vào nề nếp và đạt kết quả tốt.
Công tác cải tạo nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng đã đợc đặc biệt quan tâm
và chú trọng. Quan tâm tới việc giải quyết việc làm bằng nhiều biện pháp,hỗ trợ
nhau vốn không lấy lãi, giúp nhau về kỹ thuật.
Cấp uỷ đảng, chính quyền từ quận tới cơ sở nhận thức rõ vai trò lãnh đạo tổ
chức thực hiện công tác an ninh quốc phòng đã nghiêm túc triển khai thực hiện kết
hợp với nhiều mặt công tác khác đạt đợc mục tiêu an ninh chính trị giữ vững.
Đấu tranh phòng chống tội phạm kinh tế, ma tuý, hình sự, tệ nạn xã hội tuy
tình hình còn phức tạp song đã có kết quả rõ: phạm pháp hình sự và các vụ trọng
án nghiêm trọng giảm, tỷ lệ điều tra khám phá đạt trên 75% vụ trọng án đến
85%,...
Bớc sang năm 2003 , quận đề ra những phơng hớng rõ ràng tiếp tục phấn
đấu đa quận tiến xa hơn nữa, ổn định kinh tế xã hội tạo mọi điều kiện tốt để các
thành phần kinh tế trong quận đều phát triển.
2- Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Thanh Xuân:
Ngày 22/04/1997 NHCT Việt nam công bố quyết định số 17/HĐQT-QĐ
của Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Công thơng Việt nam về việc thành
lập Chi nhánh NHCT Thanh Xuân trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công thơng
Đống Đa, trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Thợng Đình và chính thức đi vào
hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thủ đô Hà nội nói
Bùi Thị Thu Hà

doanh có hiệu quả.
Trớc diễn biến phức tạp của nền kinh tế, Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã
bám sát vào sự chỉ đạo của NHNN, NHCT Việt Nam trên cơ sở có nhiều biện
Bùi Thị Thu Hà
17
Chuyên đề tốt nghiệp
pháp thích hợp để tháo gỡ những khó khăn của mình, đảm bảo nguồn vốn đầu t có
hiệu quả, để tiếp tục phát triển đạt đợc những kết quả trong kinh doanh của NHCT
Thanh Xuân.
Đến tháng 4/2002, Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã kỷ niệm 5 năm xậy
dựng và trởng thành. Sau hơn 5 năm đi vào họat động , chi nhánh NHCT Thanh
Xuân đã đạt đợc kết quả rất đáng tự hào . Tập thể chi nhánh và cá nhân đồng chí
Giám đốc đã vinh dự đợc nhận bằng khen của Thủ tớng Chính Phủ.
2.1 Mô hình tổ chức chi nhánh NHCT Thanh Xuân :
Chi nhánh NHCT Thanh Xuân là một đợn vị hạch toán phụ thuộc, chịu sự
quản lý trực tiếp của NHCT Việt nam . Hiện nay , tổng số CBNV trong chi nhánh
là 169 ngời đợc sắp xếp vào 7 phòng và 13 Quỹ tiết kiệm
Sơ đồ tổ chức mạng lới
2.1.1 Phòng tổ chức - hành chính: Làm công tác tổ chức nhân sự, tiền l-
ơng và công tác hành chính quản trị, công tác giáo dục chính trị t tởng.
2.1.2 Phòng kinh doanh : Trực tiếp cho các tổ chức kinh tế trong và
ngoài quốc doanh vay ngắn hạn, trung và dài hạn, làm nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch cân đối về nguồn và sử dụng nguồn vốn...
Bùi Thị Thu Hà
18
Giám đốc
phó Giám đốc
phó Giám đốc
Phòng
tiền tệ

chặt chẽ với nhau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn Ngân
hàng. Đợc sự giúp đỡ của NHCT Việt Nam, của các cấp chính quyền địa phơng
nên hoạt động của Chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã đạt đợc những kết quả bớc
đầu đáng khích lệ thể hiện trên các mặt hoạt động sau:
2.2- Tình hình huy động vốn:
Việc huy động vốn từ các tổ chức, dân c đợc thực hiện tại các quỹ tiết kiệm.
Thực hiện thanh toán chuyển tiền điện tử nhanh chính xác đã thu hút đợc nhiều
doanh nghiệp, t nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, huy động vốn nhàn rỗi
trên tài khoản tiền gửi thanh toán.
Với nhiều biện pháp huy động vốn thích hợp nên trong những năm qua
nguồn vốn của chi nhánh liên tục tăng. Điều đó thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn:
Tính đến 31/12/2000, 31/12/2001, 31/12/2002
Đơn vị : triệu đồng
năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
so sánh%
Bùi Thị Thu Hà
19
Chuyên đề tốt nghiệp
2001/2000 2002/2001
Tổng nguồn vốn huy động
(cộng cả ngoại tệ quy đổi)
629.400 833.655 1.137.000 +32,45% 36,39%
Tiền gửi tổ chức kinh tế 174.403 212.486 325.440 +21,83% 53,16%
Tiền gửi dân c (cả kỳ phiếu) 454.997 621.169 811.560 +36,52% 30,65%
(Nguồn số liệu: Phòng Kinh doanh NHCT Thanh Xuân)
Qua bảng 1, ta thấy. Tổng nguồn vốn huy động nhìn chung kể từ năm 2000
đến năm 2002 khá tốt tăng dần qua các năm:

năm
2000 2001 2002
so sánh (%)
2001/2000 2002/2001
Cho vay trung và dài
hạn
30.002 23.081 31.502 -23,06% +36,48%
Cho vay ngắn hạn 1.000.140 1.135.186 1.246.655 +13,5% +9,82%
Tổng doanh số cho vay 1.030.142 1.158.267 1.278.157 +12,44% +10,35%
(nguồn số liệu: Phòng Kinh doanh NHCT Thanh Xuân)
Qua số liệu trên cho thấy tổng d nợ đầu năm 2001 tăng so với năm 2000 là
128.127 triệu đồng tăng 12,44% so với cùng kỳ năm trớc. Năm 2002 tổng mức d
nợ tăng so với năm 2001 là 119.890 triệu đồng tăng 10,35%. Cho vay ngắn hạn
luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong kết cấu nguồn vốn, nhng luôn có sự biến động
qua từng năm của nguồn cho vay này bởi nhu cầu vay vốn của các tổ chức kinh tế
tại từng thời điểm là khác nhau cụ thể: năm 2001 cho vay ngắn hạn đạt ở mức
1.135.186 triệu đồng tăng so với năm 2000 là 13,5%, sang năm 2002 cho vay
ngắn hạn đạt ở mức 1.246.655 triệu đồng tăng so với năm 2001 là 9,82%.
- Cơ cấu tín dụng của NHCT Thanh Xuân đợc thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3:Cơ cấu tín dụng của ngân hàng công thơng Thanh Xuân
Đơn vị: triệu đồng
1 Doanh số cho vay 1.030.142 1.158.267 1.278.157
Bùi Thị Thu Hà
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Cho vay ngắn hạn 1.000.140 1.135.186 1.246.655
Cho vay trung, dài hạn 30.002 23.081 31.502
2- Doanh số thu nợ 972.773 843.774 823.474
Cho vay ngắn hạn 956.672 792.390 752.167
Cho vay trung, dài hạn 16.101 51.384 71.307

trị thanh toán năm 2001 đạt 89.603 USD và ngoại tệ khác quy đổi, năm 2001 đạt
15.591.009 USD và ngoại tệ khác quy đổi, bằng 174% so với năm 2001.
Nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu qua hình thức nhờ thu, nhờ chuyển hộ,
chuyển g tiền điện tử tăng cả về số lợng và giá trị.
2.4.2 Công tác Kế toán thanh toán.
Năm 2000 Chi nhánh mở thêm đợc 398 tài khoản, đa tổng số tài khoản giao
dịch của khách hàng tại chi nhánh lên 634 tài khoản. Phối hợp với phòng kinh
doanh trong khâu quản lý tài sản có, đôn đốc thu nợ, thu lãi kịp thời, không để lãi
treo. Thực hiện thanh toán bù trừ chính xác tạo đợc lòng tin cho khách hàng.
Năm 2001, triển khai thực hiện và hoàn chỉnh công nghệ ngân hàng thông
qua hệ thống máy và chơng trình vi tính tiến tới hầu hết các hoạt động quản lý tài
sản có ở chi nhánh đều thực hiện trên máy, mọi khoản thu chi đợc hạch toán đúng,
đủ theo chế độ, phản ánh trung thực kết quả kinh doanh. Tinh thần phục vụ khách
hàng tận tình chu đáo, đã t vấn cho khách hàng các phơng thức phù hợp. Số lợng
khách hàng mở tài khoản tăng hơn 300 tài khoản so với cung kỳ năm trớc.
Doanh số thanh toán qua ngân hàng năm 2002: 59.950 món, trị giá
12.250000 triệu đồng tăng 1.643.212 triệu đồng so cùng kỳ năm trớc, tốc độ tăng
15% so với cùng kỳ năm trớc. Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt chiếm
85,68% tổng khối lợng thanh toán qua ngân hàng.
Bùi Thị Thu Hà
23
Chuyên đề tốt nghiệp
2.4.3 Hoạt động tiền tệ kho quỹ.
Luôn chấp hành các quy định của nhà nớc , của ngành một cách nghiêm túc
. Mặc dù , lợng tiền mặt qua quỹ Ngân hàng ngày một tăng với số lợng rất lớn, nh-
ng cán bộ kiểm ngân , thủ quỹ đã nêu cao tinh thần trách nhiệm và phẩm chất của
ngời cán bộ ngận hàng, thực hiện tốt khẩu hiệu Vui long khách đến , vừa lòng
khách đi, đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ cũng nh tiền trên đờng vận chuyển.
Năm 2002 , cán bộ kiểm ngân, thủ quỹ đã trả đợc 396 món tiền thừa với tổng số
tiền là 219.767.000 VNĐ và 10.150 USD.

vững mạnh . Công đoàn là công đoàn xuất sắc. Đoàn Thanh niên Đợc Trung ơng
Đoàn tặng bằng khen. Chi nhánh đợc quận đội duyệt là đơn vị quyết thắng trong
phong trào dân quân tự vệ.
Năm 2002 , chi nhánh NHCT Thanh Xuân đã bình bầu đợc 118 lao động
giỏi , 13 lao động xuất sắc, 7 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 3 đồng chí đợc đề nghị
Thống Đốc tặng bằng khen.
II. Thực trạng huy động vốn tại NHCT Thanh Xuân.
Huy động vốn là một nghiệp vụ chính, không thể thiếu đợc của NHCT
Thanh Xuân nói riêng và các Ngân hàng Thơng mại nói chung. Huy động vốn
không phải là vấn đề độc lập mà gắn liền với các nghiệp vụ bên có (sử dụng vốn)
và các nghiệp vụ trung gian khác (chuyển tiền, thanh toán...) của NHTM.
Ngân hàng phải luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào, đáp ứng
nhu cầu của khách hàng đến vay vốn và đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình phát
triển của đất nớc. Bên cạnh đó, huy động vốn phải dựa trên cơ sở xác định thị tr-
ờng đầu ra, lĩnh vực đầu t có hiệu quả hay không, lãi suất ra sao... Chính vì vậy,
công tác huy động vốn của NHCT Thanh Xuân ngày càng tăng theo hớng "ổn
định, an toàn, hiệu quả và phát triển" để nâng cao cả về số lợng cũng nh chất l-
ợng của nguồn vốn huy động. Thực tế công tác huy động vốn của Ngân hàng
Công thơng Thanh Xuân những năm gần đây đợc thể hiện ở những nội dung sau:
1. Các hình thức huy động vốn.
Với phơng châm tăng cờng nguồn vốn, NHCT Thanh Xuân đã cố gắng thực
hiện đa dạng hoá các hình thức, biện pháp, kênh huy động vốn khác nhau. Từ khi
thành lập đến nay công tác huy động vốn của Ngân hàng có những chuyển biến
tích cực. Nguồn vốn tăng với tốc độ khá lớn, đáp ứng đợc nhu cầu phát triển sản xuất
kinh doanh của các đơn vị kinh tế và t nhân trên địa bàn.
Bảng 4: Biến động của nguồn vốn huy động :
Bùi Thị Thu Hà
25

Trích đoạn Hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh Tăng cờng công tác thông tin, quảng cáo Về phía nhà nớc:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status