ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG, ĐỘ MẶN LÊN SỰ SINH TRƯỞNG CỦA ISOCHRYSIS GALBANA PARKER VÀ THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG AXIT BÉO CỦA NÓ - Pdf 11

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 75A, Số 6, (2012), 67-73

67

ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG, ĐỘ MẶN LÊN SỰ SINH
TRƯỞNG CỦA ISOCHRYSIS GALBANA PARKER VÀ THÀNH PHẦN, HÀM
LƯỢNG AXIT BÉO CỦA NÓ
Lê Thị Hương, Võ Hành
Đại học Vinh

Tóm tắt. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng, độ mặn lên sự sinh trưởng
của Isochrysis galbana Parker 1949 và phân tích, xác định thành phần, hàm lượng các axít
béo của tảo cho thấy, trong ba môi trường nhân nuôi: môi trường F2, môi trường Walner và
môi trường TT3 thì môi trường F2 tảo I. galbana phát triển tốt nhất. Ở 3 độ mặn nghiên
cứu (25‰, 30‰ và 35‰) thì tảo phát triển tốt nhất ở độ mặn 30‰, tuy nhiên nếu nuôi tảo
ở quy mô sản xuất đại trà thì theo chúng tôi, nên tiến hành nuôi ở độ mặn 25‰. Về thành
phần và hàm lượng axit béo, hàm lượng lipit tổng số chiếm 6.71% trọng lượng tươi và có
10 axit béo đã được xác định – chiếm 75,06% tổng hàm lượng axit béo, trong đó axít béo
bão hòa chiếm 30,75% còn axít béo chưa bão hòa – 44,31%.

1. Mở đầu
Isochrysis galbana Parker là loài tảo đơn bào, có kích thước từ 4 – 5m thuộc
ngành Haptophyta. Hiện nay, I. galbana đang được sử dụng rộng rãi để làm thức ăn cho
ấu trùng nuôi thủy sản do nó không độc, sinh trưởng nhanh, tế bào có kích thước nhỏ
phù hợp cho sự tiêu hóa. Mặt khác, tế bào tảo có hàm lượng các axit béo không bão hòa
đa nối đôi (PUFAs) cao [1]. Tuy nhiên, sự sinh trưởng, hàm lượng và thành phần các
axit béo của tảo ở các giai đoạn phát triển có sự khác nhau đáng kể [2], và có thể thay
đổi tuỳ thuộc vào điều kiện nuôi trồng như: chế độ dinh dưỡng, nhiệt độ, độ mặn, độ

6
(tb/ml), độ mặn 30‰, nhiệt độ phòng, chế độ sáng/ tối: 10/12 h, cường độ ánh sáng:
3000lux, chế độ sục khí: 24/24h.
- Ảnh hưởng của độ mặn lên sự sinh trưởng của tảo: Thí nghiệm được tiến hành
ở 3 độ mặn: 25‰, 30‰ và 35‰, mỗi công thức lặp lại 3 lần. Điều kiện thí nghiệm: môi
trường dinh dưỡng: môi trường F2, mật độ nuôi 3.5 x 10
6
(tb/ml), nhiệt độ: theo nhiệt độ
phòng, chế độ sáng/ tối: 10/12h, cường độ ánh sáng: 3000lux; chế độ sục khí: 24/24 h.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xác định mật độ tế bào của tảo
Thu và đếm tế bào: Ở mỗi bình tảo nhân nuôi lấy 3 mẫu phụ (tổng cộng có 9
mẫu phụ cho mỗi công thức). Cứ sau một ngày tiến hành lấy mẫu và đếm mật độ tế bào.
Lượng mẫu tảo được lấy là 10ml/ lần. Mật độ tế bào tảo được xác định bằng buồng đếm
hồng cầu Goriarev và bằng phương pháp so màu quang phổ.
- Phương pháp xác định hàm lượng lipit tổng số: Theo phương pháp của Bligh
và Dyer (1959).
- Thành phần axít béo được xác định bằng phương pháp Sắc kí khí (GC), thực
hiện tại Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên – Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam theo tiêu chuẩn ISO/FDIS 5590:1998 của Cộng hòa Liên Bang Đức với sự giúp đỡ
của TS. Đoàn Lan Phương.
LÊ THỊ HƯƠNG, VÕ HÀNH 69
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng lên sự sinh trưởng của I.
galbana
Hiện nay trên thế giới có nhiều môi trường dinh dưỡng được sử dụng để nuôi
trồng tảo. Tuy nhiên, việc lựa chọn môi trường nuôi tối ưu nhằm đạt được sinh khối cao,
chất lượng tốt và giá thành rẻ nhất là vấn đề mà mọi người đều hướng tới. Sự sinh
trưởng của I.galbana trong 3 môi trường được thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Ảnh hưởng của các môi trường dinh dưỡng lên sự sinh trưởng của tảo I. galbana

70 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng, độ mặn lên sự sinh trưởng…
Bảng 2. Sự sinh trưởng của I. galbana ở các độ mặn khác nhau
Độ mặn

Ngày
25‰ 30‰ 35‰
Mật độ (x 10
6
tb/ml)
0 3,50 3,50 3,50
1 5,15 5,75 4,75
2 8,78 9,56 7,25
3 14,98 15,28 11,76
4 18,25 18,88 15,98
5 22,00 23,85 19,55
6 18,75 19,35 15,45
7 10,55 12,00 10,15
8 5,75 6,15 4,75
9 2,00 1,95 1,45
Trung bình 10,97 11,63 9,46
Kết quả ở bảng 2 cho thấy, tảo I. galbana có khả năng sinh trưởng ở cả 3 độ mặn
là 25‰, 30‰ và 35‰. Sự sinh trưởng của chúng ít biến động ở khoảng độ mặn trên.
Tuy nhiên, tảo phát triển tối ưu ở độ mặn 30‰, ở độ mặn này tảo cho mật độ nuôi lớn
nhất sau 5 ngày nuôi cấy, đạt 23,85 triệu tb/ml (trung bình đạt 11,63 triệu tb/ml). Ở độ
mặn 25‰, sự sinh trưởng của tảo cũng đạt mật độ cực đại sau 5 ngày nuôi cấy (22,00
triệu tb/ml, trung bình là 10,97 triệu tb/ml). Đây là một đặc điểm rất thuận lợi khi nuôi
cấy đại trà, vì ở độ mặn này tương đương độ mặn của nước biển vào mùa hè, do đó tiết
kiệm được lượng muối cần bổ sung vào môi trường, không những thế nó còn giảm được
sự ăn mòn hệ thống nuôi so với ở các nồng độ muối cao hơn. Với độ mặn 35‰ mức độ
sinh trưởng của tảo chậm nhất, mật độ cực đại đạt 19,55 triệu tb/ml, trung bình là 9,46

6,71% trọng lượng tươi. Thành phần axit béo của I. galbana tương đối đơn giản, chỉ
chứa 10 loại axit béo khác nhau. Các axit béo có mạch cabon từ 14C đến 22C, trong số
đó thì các axit có số C là 14C, 16C, 18C là những axit béo nhiều nhất với hàm lượng
tương ứng lần lượt là 16,73%; 18,75% và 32,01%. Nếu so sánh với kết quả phân tích
của Ching Piao và Liang – Ping Lin [8] thì kết quả này khác nhiều cả về thành phần và
hàm lượng của các axit béo. Theo chúng tôi nguyên nhân là do các thí nghiệm được tiến
hành ở chế độ dinh dưỡng khác nhau và điều kiện môi trường nuôi trồng cũng khác
nhau. Điều này hoàn toàn phù hợp với các thông báo trước về ảnh hưởng của chế độ
dinh dưỡng, nhiệt độ, độ mặn, độ pH, photoperiod, ánh sáng cường độ và chất lượng
ánh sáng lên sự tích lũy, hàm lượng, thành phần các axit béo của tế bào tảo [7].
Trong thành phần axit béo thì hàm lượng axit béo không bão hòa chiếm hàm
lượng tương đối lớn, chiếm trên 40% tổng axit béo. Kết quả này cũng phù hợp với một
số nghiên cứu trước đây về giá trị dinh dưỡng của I. galbana [7], [8]. Với hàm lượng
axit béo không bão hòa cao như vậy cho thấy tảo I. galbana có giá trị dinh dưỡng cao
và là nguồn thức ăn tốt cho ấu trùng hai mảnh vỏ.
72 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng, độ mặn lên sự sinh trưởng…
4. Kết luận
Từ các kết quả thu được ở trên bước đầu chúng tôi rút ra một số kết luận như
sau:
+ Trong ba môi trường nhân nuôi là môi trường F2, môi trường Walner và môi
trường TT3 thì tảo I.galbana phát triển mạnh nhẩt trên môi trường F2.
+ Ở 3 độ mặn tiến hành nghiên cứu thì tảo phát triển mạnh nhất ở độ mặn 30‰,
tuy nhiên nếu nuôi tảo ở quy mô sản xuất đại trà thì nên tiến hành nuôi tảo ở độ mặn
25‰.
+ Kết quả phân tích thành phần, hàm lượng axit béo cho thấy đã xác định được
10 axit béo chiếm 75,06%. Trong đó axít béo bão hòa chiếm 30,75% và axít béo không
bão hòa chiếm 44,31%.

TÀI LIỆU THAM THẢO
[1]. Jeffrey S.W., M. R. Brown and J. K. Volkman, Haptophyte as feedstocks in mariculture,

of fatty acids, the total fatty acids of I. galbana account for 6,71% of fresh weight and 10
fatty acids have been identified, accounting for 75,06% of total fatty acids, in which
30,75% is saturated fatty acids and 44,31% is polyunsaturated fatty acids.

Phụ lục. Axit béo trong sinh học chung

Số
Các
bon
Tên thường Tên khoa học

hiệu
Cấu trúc
Axit béo bão hòa
12 Lauris acid Dodecanoic acid 12:0 CH
3
(CH
2
)
10
COOH
14 Myristic acid Tetradecanoic acid 14:0 CH
3
(CH
2
)
12
COOH
16 Palmitic acid Hexadecanoic acid 16:0 CH
3

)
22
COOH
Axit béo chưa bão hòa
16 Palmitoleic acid 9-Hexadecanoic acid 16:1 CH
3
(CH
2
)
5
CH=CH(CH
2
)
7
COOH
18 Oleic acid 9-Octadecanoic acid 18:1 CH
3
(CH
2
)
7
CH=CH(CH
2
)
7
COOH
18 Linoleic acid 9,12-Octadecanoic
acid
18:2 CH
3

18 Gm-linnoleic
acid
6,9,12-
Octadecatrienoic acid
18:3 CH
3
(CH
2
)
4
(CH=CHCH
2
)
3
(CH
2
)
5
COOH
20 Arachidonic
acid
8,5,11,14-
Eicosatetraenoic acid
20:4 CH
3
(CH
2
)
4
(CH=CHCH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status