MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………….3
DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………………………………..4
PHỤ LỤC…………………………..…………………………………….… 57 .................... 2
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................... 6
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG
LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG .......................................................................... 9
1.1. Tổng quan về môi trường lao động ........................................................................... 9
1.1.1. Môi Trường: ......................................................................................................... 9
1.1.1.1.Khái niệm chung về môi trường. ................................................................... 9
1.1.1.2.Các thành phần của môi trường. .................................................................. 10
1.1.1.3.Vai trò của môi trường : ............................................................................... 11
1.1.2.Môi trường lao động ........................................................................................... 12
1.1.2.1. Khái niêm: .................................................................................................. 12
1.1.2.2. Tại sao phải nghiên cứu môi trường lao động? ......................................... 13
1.1.3. Ô nhiễm môi trường lao động ........................................................................... 14
1.2. Môi trường lao động trong ngành xây dựng ............................................................ 15
1.2.1. Đặc điểm của môi trường lao động trong ngành xây dựng. ............................. 15
1.2.2. Ô nhiễm môi trường trong ngành xây dựng ...................................................... 15
1.2.2.1. Tình hình ô nhiễm bụi ................................................................................. 15
1.2.2.2. Tình hình ô nhiễm tiếng ồn. ....................................................................... 16
STT ............................................................................................................................................ 17
Mức độ tối đa (dBA) ................................................................................................................. 17
1.2.2.3. Các nguồn gây ô nhiễm: ............................................................................. 17
1.2.2.4. Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường ngành xây dựng tới người lao động. ...... 18
1.2.3 Kinh nghiệm cải thiện môi trường lao động ...................................................... 19
1.2.3.1 Biện pháp giảm tại nguồn. ........................................................................... 19
1.2.3.2 Tái chế tái sự dụng chất thải ........................................................................ 20
1.2.3.3 Biện pháp xử lý cuối đường ống. ................................................................ 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
3.1.4. Ảnh hưởng của thay đổi công nghệ tới sức khoẻ người lao động .................... 45
CN Cũ ........................................................................................................................................ 48
3.2. Ảnh hưởng của môi trường lao động tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
........................................................................................................................................... 48
3.2.1. Ảnh hưởng tới năng suất lao động ..................................................................... 48
3.2.2. Ô nhiễm môi trường làm tăng chi phí sản xuất ................................................. 49
3.3. Kiến nghị giải pháp cải thiện môi trường lao động .............................................. 51
3.3.1 Giải pháp luật pháp chính sách: ...................................................................... 51
3.3.2. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức ....................................................... 51
3.3.3. Đổi mới công nghệ ......................................................................................... 52
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 52
PHỤ LỤC…………………………..…………………………………….… 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….58
Bùi Nguyễn Hiệp 2 KTMT 45
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KTMT : Kinh tế môi trường
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
CBA : Đánh giá chi phí lợi ích
VLXD : Vật liệu xây dựng
QĐ : Quyết định
NQ : Nghị quyết
CP : Cổ phần
PTXD& XNK : Phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
XD : Xây dựng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
SHODEX : Song Hong construction development and import
export join company
HĐQT : Hội đồng quản trị
BXD : Bộ Xây Dựng
38
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của thay đổi công nghệ tới môi trường lao động
........................................................................................................
40
Bùi Nguyễn Hiệp - 4 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của thay đổi công nghệ tới sức khoẻ người lao động.
........................................................................................................
41
Bảng3.5: Chi phí cho các hoạt động môi trường
........................................................................................................
43
Bùi Nguyễn Hiệp 5 KTMT 45
MỞ ĐẦU
Ở nước ta trong những năm qua có những bức tiến rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế. Từ năm 1990 đến nay, cùng với sự đổi mới cơ chế
quản lý của nhà nước và cơ chế quản lý trong sản xuất kinh doanh, ngành
công nghiệp đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Giá
trị sản xuất công nghiệp năm 2000 của cả nước đạt 195,3 ngàn tỷ đồng ( theo
giá cố định năm 1994), tăng hai lần so với năm 1995. Tốc độ tăng trưởng giá
trị sản xuất công nghiệp là 13,67%(1995-2000). Định hướng đến năm 2010,
ngành công nghiệp sẽ tập trung phát triển các ngành công nghiệp có khả năng
phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường trong nước và đẩy mạnh
xuất khẩu. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng tốc độ tăng trưởng khá, bình
quân 13,96%. Đây là ngành đổi mới nhanh về thiết bị và công nghệ. Mục tiêu
phát triển ngành đến năm 2010 là phải đạt hiệu quả kinh tế gắn với hiệu quả
sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên trong quá trình phát triển
kinh tế đã và đang có những tác động tiêu cực tới môi trường sống của chúng
ta. Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi
trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân
Mục đích và phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu một cách chung nhất về
môi trường lao động và những ảnh hưởng của nó tới môi trường xung quanh,
tới sức khoẻ người lao động tai công ty CP PTXD&XNK Sông Hồng để từ đó
đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường , nâng
cao môi trường làm việc cho người lao đông ở các công ty khác.
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương I : lý luận chung về môi trường lao động và môi trường lao
động trong ngành xây dựng.
Bùi Nguyễn Hiệp 7 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương II : Thực trạng môi trường lao động tại công ty CP
PTXD&XNK Sông Hồng.
Chương III : Đánh giá những ảnh hưởng của môi trường lao động
tới sức khoẻ của người lao động.
Sau một thời gian thực tập tại công ty CP PTXD&XNK Sông Hồng,
được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Quang Hồng cùng các cán bộ
tại công ty em đã hoàn thành được bài viết này. Song do hạn chế về trình độ
cũng như thời gian tiếp cận nên bài viết không tránh khỏi những thiếu xót, em
mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô trong khoa để bài viết
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Bùi Nguyễn Hiệp 8 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG LAO
ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH
XÂY DỰNG
1.1. Tổng quan về môi trường lao động
1.1.1. Môi Trường:
1.1.1.1.Khái niệm chung về môi trường.
Môi trường lai một khái niêm rộng và nó được sử dụng trong nhiều
khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển,
làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác .
- Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao
gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện
nghi trong cuộc sống như: ô tô, máy bay, nhà ở, công viên, khu đô
thị,…
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần
thiết cho sự sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không
khí, đất, nước, ánh sáng , cảnh quan, quan hệ xã hội,…
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển.
1.1.1.2.Các thành phần của môi trường.
Thành phần của môi trường rất phức tạp, môi trường chứa đựng các yếu
tố hữu sinh và vô sinh. Có thể chia môi trường tự nhiên thành 4 quyển sau:
- Khí quyển: là vùng nằm ngoài vỏ trái đất với chiều cao từ 0-100km.
Trong khí quyển tồn tại các yếu tố vật lý như nhiệt độ, áp suất, mưa,
nắng , gió, bão… Khí quyển chia thành 4 lớp: Đối lưu, bình lưu,
trung lưu và tầng ngoài.
Bùi Nguyễn Hiệp 10 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thạch quyển: Địa quyển chỉ phần rắn của trái đất có độ sâu từ
0-60km tính từ mặt đất và có độ sâu 0-20km tính từ đáy biển. Thạch
quển chứa đựng các yếu tố hoá học như các nguyên tố hoá học, các
hợp chất rắn vô cơ, hữu cơ. Thạch quyển là cơ sở cho sự sống.
- Thuỷ quyển: là nguồn nước mặt, nước ngầm như nước trong sông,
suối, ao, hồ … Tổng lượng nước hiện nay trên toàn cầu khoảng 1,4 x
10
9
km
3
trình sản xuất tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Bởi vậy việc
chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ cho
người lao động là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội.
Môi trường lao động được định nghĩa như sau:” Môi trường lao động
hay điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ
thuật được biểu hiện thông qua các quá trình công nghệ, các công cụ, phương
tiện lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động
qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên một điều kiện thích hợp cho con người
trong quá trình lao động sản xuất”.
Môi trường lao động là một bộ phận của môi trường, nó là sự cụ thể hoá
khái niệm môi trường cho từng đối tượng không gian cụ thể, mà ở đây là môi
trường hoạt động của con người trong các quá trình lao động sản xuất.
• Môi trường lao động bao gồm:
- Các yếu tố sản xuất:
+ Máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, nhà xưởng,…
+ Nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng, nước,…
+ Đối tượng lao động.
+ Người lao động.
- Các yếu tố liên quan đến sản xuất:
Bùi Nguyễn Hiệp 12 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Các yếu tố tự nhiên
+ Các yếu tố kinh tế - xã hội
+ quan hệ lao động, hoàn cảnh người lao động,…
1.1.2.2. Tại sao phải nghiên cứu môi trường lao động?
Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với con người và sinh vật trên
trái đất này. Là nơi cung cấp các yếu tố cơ bản cho cuộc sống của chúng ta
như thức ăn, nước uống,… cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất của con
người. Con người phụ thuộc vào tự nhiên đồng thời cũng là tác nhân làm cho
mình phát thải ra môi trường đã gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng tại
các đô thị và khu công nghiệp, làm mất mỹ quan đô thị, ảnh hưởng xấu đến
sức khoẻ con người. Ô nhiêm đã gây cho xã hội những chi phí không nhỏ mà
bản thân doanh nghiệp cũng phải chịu những tác động lớn như:
- Tăng chi phí sản xuất:
Ô nhiễm môi trường thường đi kèm với những chi phí phát sinh cho
doanh nghiệp như chi phí thu gom, xử lý chất thải, chi phí đền bù thiệt hại,…
Những chi phí này thường là không nhỏ, nó sẽ càng lớn khi vấn đề ô nhiễm
của doanh nghiệp càng nghiêm trọng.
- Giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ô nhiễm môi trường trong các doanh nghiệp thường bắt nguồn từ việc sử
dụng không hiệu quả các yếu tố đầu vào, sự lãng phí các nguồn nguyên, nhiên
liệu. Chính sự tiêu hao qúa mức này làm cho các doanh nghiệp tăng chi phí,
giảm năng suất lao động, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Giảm uy tín chất lượng và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hiện
nay môi trường là mối quan tâm của mọi đối tượng người tiêu dùng, các bạn
Bùi Nguyễn Hiệp 14 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng, đối tác kinh doanh. Vì thế ô nhiễm môi trường là yếu tố rất nhạy cảm
hiện nay, nó tác động rất lớn đến chỗ đứng của các doanh nghiệp trên thương
trường.
- Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người lao động.
Ô nhiễm môi trường là nguyên nhân trực tiếp tác động đến sức khoẻ
người lao động. Ô nhiễm môi trường lao động thường gây ra rất nhiều bệnh
nghề nghiệp, bệnh nan y,… Hậu quả là suy giảm sức khoẻ người lao động, từ
đó giảm cường độ và hiệu quả công việc, làm giảm năng suất lao động.
1.2. Môi trường lao động trong ngành xây dựng
1.2.1. Đặc điểm của môi trường lao động trong ngành xây dựng.
Xây dựng là một ngành có môi trường lao động rất đặc thù. Đặc điểm và
điều kiện lao động tiến hành chủ yếu ngoài trời, phụ thuộc vào thời tiết, công
Bụi hô hấp
(mg/m
3
)
XM Hải Phòng 3 – 9 4 - 124 6 - 37
XM Bỉm Sơn 3.8 - 13.8 3.3 – 31.8 3 - 35
XM Sông Đà 3.6 – 7.2 3.5 - 14.2 3.5 - 16
Mỏ Đá Hoà An 22 - 23.2 3 - 230 3 - 25
XM Nghi Sơn 2.3 - 13.2 3 - 36 8 - 32
Mỏ Đá trắng Nghệ An 5 – 39.5 2.1 - 62.3 2.8 - 34
Bê Tông XD Hà Nội 6 - 9 0.7 - 5.2 1.5 - 8
Hàm lượng bụi SiO
2
từ 2.3-39.5 nồng độ toàn phần ở hầu ở hầu hết các
nhà máy đều tăng từ 2-60 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Đặc biệt ở các cơ sở
sản xuất đá và xi măng nồng độ bụi hô hấp tăng từ 3-15 lần so với tiêu chuẩn
cho phép.
Trong quá trình thi công xây dựng, tại các công trường xây dựng nồng
độ bụi trong không khí thường rất lớn, bụi thường xuất phát từ các vật liệu
như xi măng, cát, sỏi,…Trong quá trình di chuyển vật liệu thường bị thất
thoát ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng rất lớn
đến sức khoẻ công nhân trực tiếp xây dựng và dân cư xung quanh công trình
xây dựng.
1.2.2.2. Tình hình ô nhiễm tiếng ồn.
Ô nhiễm tiếng ồn là các âm thanh có thể dẫn đến một sự tổn hại thính
giác hoặc gây độc hại đối với sức khoẻ con người.
Bùi Nguyễn Hiệp 16 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiêu chuẩn về âm học : Theo TCVN 1948-19995 quy định về tiếng ồn
do các phương tiện đường bộ tạo ra khi vận hành như sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các loại oxit như: nitơ ôxit (NO,NO
2
) ,SO
2,
CO, H
2
S, các loại khí
halogen,…
Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật) nitrat, sunfat, các
phân tử cacbon,…
Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, kẽm,…
Nhiệt độ, tiếng ồn,…
Mỗi năm công ty đã và đang thi công rất nhiều các công trình xây dựng.
Công ty luôn quan tâm đến công tác an toàn lao động, bảo hộ lao động. Để
làm tốt công tác này công ty không ngừng đổi mới công nghệ trong sản xuất,
đầu tư thiết bị, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, đảm bảo về
an toàn lao động, vệ sinh môi truờng và chất lượng công trình. Tuy nhiên do
đặc điêm của ngành xây dựng là tác động trực tiếp đến môi trường, đến sức
khoẻ của người lao động, công ty mới chỉ áp dụng được các biện pháp làm
giảm ô nhiễm chứ chưa kiểm soát được tình hình ô nhiễm môi trường trong
khi xây dựng.
1.2.2.4. Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường ngành xây dựng tới người lao động.
Theo điều tra cho thấy môi trường lao động bị ô nhiễm ảnh hưởng rất
lớn đến sức khoẻ người lao động. Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp làm
hạn chế bụi như: che chắn trong quá trình vận chuyển nhằm hạn chế việc rơi
vãi đất, đá ra ngoài môi trường . Những việc làm này cũng chỉ hạn chế được
phần nào, tình trạng bụi vẫn còn cao và nó ảnh hưởng rất lớn đến môi trường
xung quanh và sức khoẻ người lao động.
Bên cạnh đó tiếng ồn các công trình cũng đang còn tồn tại và gây ra
xây dựng, chất thải môi trường, đánh giá tác động tới môi trường và cải thiện
môi trường.
Bùi Nguyễn Hiệp 19 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình thức này hướng tới mục tiêu sản phẩm đầu ra không đổi, thậm chí
còn tăng, nhưng sẽ giảm nguyên liệu đầu vào và giảm chất thải. Hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp sẽ tăng lên và cải thiện môi trường lao động .
1.2.3.2 Tái chế tái sự dụng chất thải
Đây là biện pháp được ưa chuộng trong các biện pháp giải quyết chất
thải vì nó giúp tiết kiệm nguyên liệu và giảm lượng nguyên liệu bị đổ bỏ sau
đó. Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích do tái chế mang lại thì ở những nước có
trình độ công nghệ lạc hậu sẽ phần nào tăng thêm mức độ tác động tới môi
trường do tái chế gây ra. Điều này thấy rõ nhất là tại các làng nghề truyền
thống tái chế sắt thép như Đa Hội, tái chế giấy Dương ổ (Bắc Ninh ), tái chế
nhựa và túi ni lông tại xã Minh Khai,Như Quỳnh…
Do chất thải do có thể tái chế hay tái sử dụng mà doanh nghiệp có thể
tăng doanh thu của mình thông qua việc bán hoặc sử dụng lại chất thải, nghĩa
là gián tiếp làm giảm chi phí trong hoạt động sản xuất.
1.2.3.3 Biện pháp xử lý cuối đường ống.
+ Xử lý nội vi :hay còn gọi là xử lý tại chỗ trong hàng rào của doanh
nghiệp, chi phí cho việc làm này gồm xây dựng lò thiêu đốt, bãi chôn lấp, xử
lý vật lý, xử lý hoá học, xử lý nước thải, tái chế, tái lọc các chất thải dầu mỡ.
+ Xử lý ngoại vi : Hay còn gọi là xử lý bên ngoài hàng rào của doanh
nghiệp. Những chi phí này bao gồm lò thiêu, tái chế, phục hồi, tái sử dụng,
bãi chôn lấp và các nhà máy chất thải thành phố. Đối với doang nghiệp
thường phải trả một khoản chi phí chi dịch vụ thu gom và xử lý chất thải.
Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy việc xử lý chất thải cuối cùng đường ống
thường chi phí tốn kém, phần nào đạt hiểu quả môi trường nhưng tăng chi phí
cho doanh nghiệp.
Bùi Nguyễn Hiệp 20 KTMT 45
nhập khẩu Sông Hồng thành Công ty cổ phần phát triển và xuất nhập khẩu
Sông Hồng (Trong đó: Cổ phần nhà nước là 2.400.000.000 chiếm 40% vốn
điều lệ, cổ phần bán cho các thể nhân, pháp nhân khác là 3.600.000.000
chiếm 60% vốn điều lệ).
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.2.1. Nguyên tắc hoạt động của công ty:
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tồn tại, phát
triển, sinh lời theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tuân thủ pháp
luật
Các cổ đông của công ty cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu
lỗ tương ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty.
Mở rộng lĩnh vực xây lắp, sản xuất, kinh doanh nhằm bảo toàn và phát
triển nguồn vốn, bảo đảm lợi ích cá nhân người lao động, không ngừng nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo đúng hướng phát triển kinh tế xã hội
của Đảng và Nhà Nước.
2.1.2.2 Chức năng của công ty
Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công nghiệp
xây dựng.
Sản xuất các mặt hàng như chè, đá ...
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, lữ hành ...
2.1.2.3 Phạm Vi sản xuất kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh của công ty
Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy
lợi, bưu điện, nền móng hạ tầng kỹ thuật, thi công lắp đặt đường dây cao thế,
hạ thế, lắp đặt trạm biến thế.
Bùi Nguyễn Hiệp 23 KTMT 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tư vấn thiết kế, giám sát thi công công trình dân dụng, công nghiệp,
trang trí nội ngoại thất.
cổ đông.
Bùi Nguyễn Hiệp 25 KTMT 45