PHẦN 2: PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
Sản phẩm truyền thống của HAGL là các sản phẩm về gỗ. Sản phẩm gỗ
của HAGL rất đa dạng, phục vụ cho nhiều lónh vực khác nhau ở thò trường trong
và ngoài nước:
•Sản phẩm gỗ nội thất như: bàn ghế, tủ, giường, bàn trang điểm…chủ yếu
làm bằng gỗ dầu, camxe, bạch đàn, cao su, MDF dán veneer xoan đào với chất
lượng tốt nhất và là một trong những thương hiệu dẫn đầu tại Việt Nam.
•Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là đồ gỗ nội thất như: bàn, ghế, ghế nằm, xe
đẩy rượu… làm bằng gỗ camxe, dầu, xoan đào, kempas, jarah cũng tạo được tên
tuổi trên thò trường quốc tế.
•Bên cạnh đó sản phẩm gỗ còn đi vào phục vụ lónh vực xây dựng như: ván
sàn gỗ, kệ bếp, lang can… được làm từ gỗ dầu, camxe phục vụ cho các công trình
căn hộ cao cấp.
2.1 Phân tích mơi trường bên ngồi (vĩ mơ)
2.1.1 Mơi trường kinh tế
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá, tỷ lệ tăng trưởng GDP ln đạt từ mức 7%
trở lên, riêng từ năm 2007 đạt 8,44% cao hơn so với năm 2006 là 7,5%. Chính điều
này đã tác động, làm cho tốc độ tăng trưởng của thị trường Việt Nam trong những
năm qua là khá cao.
Năm 2007 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO,
và hội nhập AFTA đã thu hút được trên 20 tỷ USD vốn dầu tư trực tiếp nước ngồi
(FDI). Điều này tao ra nhiều cơ hội cũng như thử thách cho các doanh nghiệp Việt
Nam ( sẽ có nhiều loại hàng hố và nhà đầu tư nước ngồi với khả năng tài chính
dồi dào, cơng nghệ cao, kinh nghiệm hoạt động lâu năm ồ ạc thâm nhập vào thị
trường Việt Nam, cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước).
Bên cạnh đó Việt Nam có những chính sách thích hợp nhằm tạo mơi trường
đầu tư kinh doanh, cạnh tranh thơng thống thúc đẩy các thành phần kinh tế phát
triển: như điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu để đảm bảo nguồn ngun liệu phục
vụ sản xuất trong nước, giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số ngun liệu
Trửụứng ẹH Cõng Ngheọ Saứi Goứn
Đây là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp, bởi nó giúp cho doanh nghiệp xác định được cách thức người ta
sống, làm việc, sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ từng vùng, khu vực cụ
Trửụứng ẹH Cõng Ngheọ Saứi Goứn
13
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
thể từ đó doanh nghiệp hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường,
chiến lược tiếp thị, phân phối và quảng cáo một cách tốt nhất.
Việt Nam là một nước đơng dân với 83 triệu người, dân số trẻ là một thị
trường lao động đầy tiềm năng, bên cạnh đó lối sống cũng chuyển biến theo xu
hướng hiện đại làm cho nhu cầu phục vụ cho đời sống hằng ngày cao hơn.
Tuy nhiên, Việt Nam có tới 54 dân tộc, mỗi dân tộc có những quan niệm về thẩm
mỹ, đạo đức và những phong tục, tập qn khác nhau sẽ gây khó khăn cho các
doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược của cơng ty.
2.1.4 Mơi trường tự nhiên
Việt Nam thuộc khu vực Đơng Nam Á, khí hậu nhiệt đới gió mùa, hệ thống
giao thơng thuận lợi: giáp biên giới Lào, Campuchia, Trung Quốc…Bên cạnh đó
Việt Nam có nguồn tài ngun dồi dào (rừng vàng, biển bạc).
Tuy nhiên, trong những năm gần đây nguồn tài ngun nước ta đang bị đe doạ
nghiêm trọng bởi sự ơ nhiễm mơi trường, khai thác bừa bãi đã làm cho nguồn tài
ngun ngày càng cạn kiệt và khan hiếm, buộc nhà nước đưa ra những chính sách
khắc khe hơn can thiệp vào, làm cho các doanh nghiệp gặp phải khó khăn hơn trong
q trình khai thác.
2.1.5 Mơi trường cơng nghệ
Yếu tố cơng nghệ là yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiện nay Việt Nam đang mở rộng quan hệ kinh tế, sẽ có
nhiều doanh nghiệp nước ngồi thâm nhập vào Việt Nam, doanh nghiệp nào đổi
mới cơng nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ có lợi thế cũng như cơ
hội cạnh tranh với các doanh nghiệp, bởi với cơng nghệ mới sẽ tạo điều kiện cho
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm giá rẻ, chất lượng tốt hơn, nhiều mẫu mả hơn qua
6
Những ưu đãi về thuế nhằm bảo trợ sản
xuất trong nước 10% 2 0.2
7 Nguy cơ lạm phát tăng cao 9% 3 0.27
8 Tỷ giá hối đối khơng ổn định 8% 2 0.16
9 Sự xuất hiện sản phẩm thay thế 10% 3 0.3
10
Khắt khe hỏn trong việc bảo vệ mơi
trường 9% 4 0.36
Tổng 100% 2.92
Nhận xét:
Qua phân tích môi trường bên ngoài, ta thấy số điểm quan trọng tổng cộng của
HAGL là 2.92 (so với mức trung bình là 2.5) cho thấy khả năng phản ứng đối với
cơ hội và đe doạ của công ty ở mức trung bình – khá. Hơn nữa, các yếu tố như mức
độ cạnh tranh từ đối thủ, sự xuất hiện của sản phẩm thay thế, và chính sách nhà
nước trong việc bảo vệ môi trường sẽ ảnh hưởng đến hoạt động ngành đồ gỗ của
công ty sau này.
Từ đây ta nhận biết dược cơ hội và đe doạ đối với HAGL.
Cơ hội: (O)
Trửụứng ẹH Coõng Ngheọ Saứi Goứn
15
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
1. Cơ hội trong việc chuyển giao công nghệ.
2. Cơ hội liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài.
3. Cơ hội mở rộng thị trường.
4. Chính sách nhà nước thuận lợi.
5. Những ưu đãi về thuế nhằm bảo trợ sản xuất trong nước
Đe doạ: (T)
1. Sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh.
2. Nguy cơ lạm phát tăng cao.
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
9 tháng đầu
năm 2008
Chỉ tiêu về khả năng thanh tốn
Hệ số thanh tốn ngắn hạn 1,48 2,26 1,59
Hệ số thanh tốn nhanh 0,69 1,49 1,00
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số nợ vay/Tổng tài sản 0,38 0,23 0,26
Hệ số nợ vay/Vốn chủ sở hữu 0,99 0,43 0,67
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Doanh thu thuần/Tổng tài sản 0,38 0,41 0,20
Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
thuần 15,8% 39,2% 44,4%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở
hữu 16,1% 30,7% 18,5%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 6,1% 16,2% 8,9%
Hệ số lợi nhuận trước thue từ
HDKD/Doanh thu thuần 22,5% 54,4% 60,5%
Trong những năm gần đây khả năng thanh toán của công ty là rất cao: hệ số
thanh toán ngắn hạn tính đến tháng 9/2008 là 1,59 cao hơn năm 2006 0,11,hệ số
thanh toán nhanh cao hơn 2006 là 0,31 càng thể hiện được khả năng tài chính của
HAGL.
2.2.2 Quy trình công nghệ-máy móc thiết bị-quản lý sản xuất
Đặc điểm của nghành chế biến gỗ là công nghệ thay đổi rất nhanh chóng, cho
nên HAGL đầu tư vào những sản phẩm sử dụng công nghệ có thời gian thu hồi vốn
được đầu tư với công nghệ hiện đại tăng tỷ lệ lợi dụng gỗ, tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm:
Trửụứng ẹH Coõng Ngheọ Saứi Goứn
Nguyên liệu tự nhiên:
Gỗ tròn
Xẻ, tẩm, sấy
Lạng veneer
Dán
Nguyên liệu nhân tạo:
Gỗ ghép
Ghép, tạo phôi
Định hình
Xử lý bề mặt (chà nhám)
Sơn
Thành phẩm
Lắp ráp thử (KCS)
Logistic, trưng bày, internet,
catalogue, nhãn hiệu, bảo hành
KHÁCH HÀNG
Thiết kế
19
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
Bên cạnh đó, công ty áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm đạt
tiêu chuẩn ISO 2001, thành lập phòng kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm
(KCS) theo từng công đoạn. Sản phẩm khi sản xuất phải được kiểm tra qua mỗi
công đoạn sản xuất nhằm đảm bảo phát hiện và khắc phục kịp thời những sản phẩm
hỏng, không đạt tiêu chuẩn phải loại bỏ ngay.
2.2.3 Nguồn nguyên vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu chính của hoạt động sản xuất sản phẩm gỗ của HAGL là
gỗ cao su có nhiều ở trong nước, gỗ dầu, camxe, bạch đàn nhập khẩu tử Lào,
Thônglao, Aghostino… đã nhiều lần vô địch quốc gia là công cụ tốt nhất để quảng
bá hình ảnh doanh nghiệp với chi phí thấp nhưng rất hiệu quả. HAGL còn là đối tác
chiến lược của câu lạc bộ bóng đá Arsenal, hình ảnh “Hoàng Anh Gia Lai Việt
Nam” xuất hiện liên tục trên sân vận động của Arsenal làm cho thương hiệu HAGL
ngày càng gần với khách hàng hơn.
Bên cạnh đó, HAGL còn quảng bá thương hiệu qua trang web riêng của công
ty (www.hagl.com.vn), và có một hệ thống phân phối đồ gỗ nội thất chuyên nghiệp
bao gồm tổng kho ở Long An, cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm tại miền Trung,
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, nhằm cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về sản
phẩm của công ty cho nhà đầu tư và khách hàng.
Công ty thường đàm phán, ký kết các hợp đồng lớn vào đầu năm và tiến hành
giao hàng theo thông báo của khách hàng như: hợp đồng ngày 05/11/07 bán sản
phẩm đồ gỗ ngoài trời cho công ty Cattie europa, với tổng trị giá 1.265.048,83USD,
và hợp đồng ngày 11/07/08 bán sản phẩm đồ gỗ ngoài trời cho công ty Landmann-
peigagmbh&Co handeisKG với tổng trị giá 1.985.508USD.
2.2.5 Nguồn nhân lực
Khởi đầu với 200 công nhân, nhưng đến nay HAGL đã có hơn 7.000 công
nhân viên trong đó:
• Trên đại học 10 nhân viên, chiếm 0,1% trong số tổng nhân viên.
• Đại học, cao đẳng 350 nhân viên, chiếm 4,9% trong số tổng nhân viên.
• Trung hoc chuyên nghiệp 700 nhân viên, chiếm 9,9% trong số tổng nhân
viên.
• Công nhân kỹ thuật và trình độ khác 6.038 người, chiếm 85,1% trong số
tổng nhân viên.
Trửụứng ẹH Coõng Ngheọ Saứi Goứn
21
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
HAGL đảm bảo toàn bộ nhân viên của công ty được đào tạo đủ năng lực
chuyên môn thực hiện tốt công việc được giao, công ty mở các khoá tập huấn về
thuế, kế toán, kiểm toán, và các cuộc thi đua nhằm khuyến khích nhân viên tự nâng
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
•Trung tâm phân phối đồ gỗ nội thất Cần Thơ.
•Trung tâm phân phối đồ gỗ nội thất Hà Nội.
Với đồ gỗ xuất khẩu:
•NH trading: là một trong những nhà phân phối đồ gỗ ngoài trời tại thị trường
Úc và Mỹ, là khách hàng trên 10 năm của công ty.
•Dim Furniture: là một trong nhửng nhà phân phối đồ gỗ nội thất tại Úc, là
khách hàng trên 10 năm của công ty.
Ngoài ra còn có Cattie và Landmann peiga là những khách hàng trên 6 năm của
công ty.
Đối với những khách hàng trên hoặc những khách hàng mua sản phẩm nội thất
công ty theo giá sỉ thì công ty chiếc khấu từ 15%-20% so với giá bán lẻ trên thị
trường.
Công ty còn nghiên cứu, sáng tạo thêm giá trị tăng cho từng sản phẩm, dịch
vụ đang cung cấp cho khách hàng: trước đây các nước phát triển thường giành độc
quyền phát minh hay thiết kế sản phẩm mới và chỉ đặt các nước Châu Á (Việt Nam)
gia công cho họ, ngày nay công ty nhận thức tầm quan trọng của việc này, đã đầu tư
vào việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, trong đó có việc thành lập phòng
R&D chuyên nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản phẩm mẫu mã mới. Hiện tại
công ty sản xuất được hơn 600 mẫu đồ gỗ nội thất và trên 200 mẫu đồ gỗ xuất khẩu
tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái trong vệc chọn lựa.
Trửụứng ẹH Coõng Ngheọ Saứi Goứn
23
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
2.2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Vi mô)
Từ quy trình hoạt động và môi trường bên trong, ta đánh giá các mặt mạnh và
mặt yếu bên trong các bộ phận của công ty HAGL.
STT Các yếu tố bên trong
Mức độ
quan trọng
Điểm mạnh: (S)
Trửụứng ẹH Coõng Ngheọ Saứi Goứn
24
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
1. Sản phẩm đa dạng, chất lượng cao.
2. Sở hữu thương hiệu mạnh.
3. Sản phẩm có giá thành thấp.
4. Hệ thống phân phối& bán hàng mạnh.
5. Nguồn nguyên liệu ổn định.
6. Nguồn tài chính mạnh.
7. Nguồn nhân lực quản lý trình độ cao.
Điểm yếu: (T)
1. Chi phí quản lý tăng cao.
2. Trình độ công nghệ sản xuất trung bình.
3. Nguồn nguyên liêu phụ thuộc (nhập khẩu).
2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Sản phẩm đồ gỗ của HAGL chủ yếu là xuất khẩu, nên ta sẽ sử dụng ma trận
hình ảnh cạnh tranh để đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh
của công ty HAGL ở lĩnh vực đồ gỗ xuất khẩu, cụ thể là Savimex và Trường thành:
HAGL Savimex Trường Thành
STT
Cacù yếu tố thành
công
Mức
độ
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
Chất lượng sản
phẩm 25% 3 0.75 3 0.75 3 0.75
9 Nguồn nhân lực 10% 4 0.4 3 0.3 3 0.3
10 Sản phẩm đa dạng 5% 3 0.15 2 0.1 3 0.15
Tổng 100% 3.22 3.13 3.03
Nhận xét:
Qua phân tích ma trận hình ảnh cạnh tranh sản phẩm gỗ ở thị trường xuất
khẩu ta thấy: đứng đầu là HAGL với tổng số điểm là 3.22, tiếp sau là Savimex với
3.13 và sau nữa là Trường Thành với 3.03.
Trong tương lai gần HAGL gặp phải hai đối thủ mạnh là Savimex và Trường
Thành. Do vậy việc xây dựng chiến lược của HAGL là can tập trung vào điểm
mạnh của mình ,hạn chế mặt yếu của Savimex và TrườngThành, bên cạnh đó cần
hạn chế điểm yếu của mình.
Trửụứng ẹH Coõng Ngheọ Saứi Goứn
26
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG
Trửụứng ẹH Coõng Ngheọ Saứi Goứn
27