Vai trò của quỹ đầu tư chứng khoán với sự phát triển của Thị trường chứng khoán - Pdf 11

Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Trờng chứng khoán Việt Nam ra đời cách đây chỉ vài năm nhng nó
là một sự kiện quan trọng của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình phát
triển nền kinh tế thị trờng. TTCK là một kênh huy động vốn lớn có hiệu
quả cao, thông qua đó một lợng lớn đợc huy động từ các chủ thể trong xã
hội góp phần làm tăng lợng cung về vốn đầu t cho nền kinh tế. Các nguồn
vốn đợc chuyển giao đến những nơi có hiệu quả đầu t cao.
Cùng với sự hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán thì
sự hình thành và phát triển của các loại hình quỹ đầu t chứng khoán là
một tất yếu khách quan của thể chế chính trị đặc thù này.Trên thế giới
quỹ đâù t đầu t ra đời ở Anh từ cuối TK 19, với mục đích ban đầu là phục
vụ cho các nhà đầu t cá thể, giúp cho họ bỏ vốn vào các hoạt động kinh
doanh. Cùng với sự phát triển TTCK, quỹ đầu t chứng khoán ngày càng
trở nên quan trọng với t cách là một thể chế chung gian của thị trờng tài
chính thông qua QĐT việc huy động vốn đầu t trở nên dễ dàng và hiệu
quả hơn. Nhng tại VN khái niệm QĐT còn khá xa lạ với rất nhiêu ngời, vì
vậy việc huy động nguồn vốn trong nền kinh tế nớc ta còn gặp nhiều khó
khăn.
Sau hơn 5 năm hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam đã đạt đ-
ợc những kết quả rất đáng khích lệ. Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy thị
trờng chứng khoán Việt Nam là lợng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đầu t
vào thị trờng chứng khoán còn khá khiêm tốn. Vai trò của QĐT cha phát
huy một cách tốt nhất
Từ thực tế trên để tăng thêm những hiểu biết về TTCK và đặc biệt là
QĐT chứng khoán ,em chọn đề tài "vai trò của Quỹ đầu t chứng khoán
đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam hiện nay ".
Với hy vọng góp phần hệ thống những lý luậớic bản về quỹ đầu t
chứng khoán. Phân tích thực trạng hoạt động của các quỹ đầu t chứng
khoán ở Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao

và tôn chỉ của từng loại quỹ mỗi quỹ có phơng hớng hoạt động khác
nhau. Sự phân chia các QĐT dựa trên các tiêu chí khác nhau. Các tiêu chí
này mang tính tơng đối, vì mỗi quỹ có thể bao hàm nhiều tiêu chí khác
nhau.
1.2.1.Dựa vào nguồn vốn huy động .
1.2.1.1. Quỹ đầu t tập thể .
Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng.
Những ngời đầu t vào quỹ có thể là là các thể nhân hoặc các tổ chức kinh
tế, nhng đa phân là các nhà đầu t riêng lẻ và ít am hiểu về thị trờng chứng
khoán. Quỹ đầu t tập thể cung cấp cho nhà đầu t nhỏ các phơng tiện đầu
t đảm bảo đa dạng hoá đầu t, giảm thiểu rủi ro, chi phí đầu t thấp với hiệu
quả đầu t cao do tính chuyên nghiệp của đầu t mang lại.
1.2.1.2 Quỹ đầu t t nhân .
Khác với quỹ đầu t tập thể, quỹ đầu t này huy động vốn bằng phơng
thức phát hành riêng lẻ cho một số tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn hoặc các
thể nhân nhà đầu t đợc lựa chọn trớc. Quỹ này thờng đầu t một lợng vốn
tơng đối lớn và chủ yếu đầu t vào các dự án dài hạn có tiềm năng phát
triển lớn nhng mức độ rủi ro cao. Họ chấp nhận khả năng thanh khoản
thấp do đó họ chỉ huy động vốn trong một số nhà đầu t chuyên
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
3
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
nghiệp.Việc quản lý ,kiểm soát quỹ đựơc thuê bởi các công ty quản lý
quỹ để điều hành và đầu t một cách co hiệu quả.Việc quản lý này có thể
dới hình thức hội đồng quản trị cung cấp và ảnh hởng tới các thành viên
của hội đồn quản trị. Quỹ không mở rộng đối tợng tham ra quỹ. Có hai
loại quỹ riêng điển hình trên các thị trờng vốn trên thế giới đó là quỹ đầu
t phòng ngừa rủi ro và quỹ đầu t mạo hiểm .
1.2.2.Dựa vào cấu trúc vận động vốn .
1.2.2.1Quỹ đầu t dạng đóng .

ờng chứng khoán. Từ đó ta có thể thấy cơ cấu vốn của quỹ là không ổn
định
1.2.3.Dựa vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ.
1.2.3.1.Quỹ đầu t dạng công ty.
Trong mô hình này, quỹ đầu t là một pháp nhân đầy đủ, tức là một
công ty đợc hình thành theo quy định của pháp luật từng nớc và cơ quan
điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị quỹ .
Các nhà đầu t khi góp vốn vào quỹ là các cổ đông, họ có quyền bầu
ra các thành viên hội đồng quản trị. Các tổ chức tham gia vào cơ cấu hoạt
động của quỹ dạng công ty quản lý quỹ, ở một số nớc còn có sự tham gia
của nhà bảo lãnh phát hành
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ các hoạt
động của quỹ, chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động của quỹ.
trong mô hình náy công ty quản lý quỹ hoạt động nh một nhà t vấn đầu t,
do đó các công ty này có đội ngũ các nhà điều hành rất chuyên nghiệp,
họ chuyên nghiệp trong việc nghiên cứu và phân tích đầu t và thực hiện
các công việc quản trị khác .
Ngân hàng bảo quản là nơi giữ và bảo quản các tài sản của quỹ,
đồng thời tiến hành giao hoặc nhận các chứng khoán cho quỹ trong giao
dịch. Tuy nhiên tuỳ từng nớc co thể có các đại lý chuyển nhợng hoặc nhà
bảo lãnh phát hành chính tham gia vào hoạt động của quỹ đầu t.
1.2.3.2.Quỹ đầu t dạng hợp đồng .
Quỹ đầu t dạng hợp đồng còn đợc gọi là mô hình tín thác đầu t ,quỹ
này không phải là một pháp nhân. Quỹ hoàn toàn chỉ là một lợng tiền
nhất định do các nhà đầu t đóng góp hình thành nên. Mô hình này thể
hiện rõ vai trò của ba bên tham gia vào hoạt động của quỹ là: công ty
quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các nhà đầu t cụ thể :
- Công ty quản lý đứng ra thành lập quỹ, huy động vốn và thực hiện
hoạt động đầu t theo những tôn chỉ đã đặt ra.
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08

những dự án đầu t lớn và co thẻ đa dạng hoá đầu t Mặt khác quỹ đợc quản
lý bởi các công ty quản lý quỹ với đội ngũ quản lý chuyên nghiệp về lĩnh
vực đầu t.
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
6
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
Với những u điểm vợt trội so với đầu t đơn lẻ nên QĐT là xu thế tất
yếu trong sự phát triển của các TTCK. Chính tính sinh lợi của quỹ sẽ thu
hút đợc lợng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế cho đầu t phát triển.
1.3.2 . Tính rủi ro của chứng khoán
Hoạt động đầu t luôn gắn liền với những lợi ích và rủi ro kinh tế mà
nó mang lại. Ngời đầu t khi đầu t bằng bất kì loại hình đầu, dự án đầu t
nào thì trong hoạt động đầu t nhà kinh doanh luôn tính toán những lợi ích
có thể thu đợc. Nhng không chỉ có vậy mà họ luôn chú ý đến những rủi
ro có thể gặp phải trong đầu t. Vì vậy, khi đầu t vào các quỹ đầu t thì
ngoài tính sinh lợi nó còn có tính rủi ro. Đầu t vào quỹ chính là đầu t
chứng khoán mà bản thân chứng khoán luôn tiểm ẩn những rủi ro. Do đó
tính rủi ro của quỹ có thể là khả năng không thu hồi đợc vốn khi đầu t
hay là sự không ổn định, không chắc chắn về thu nhập cho ngời đầu t .
Có rất nhiều loại rủi ro mà nhà đầu t có thể gặp phải khi đầu t vào
quỹ nh: rủi ro thu thu nhập và rủi ro thị trờng

* Rủi ro thu nhập Do hoạt động đầu t luôn tiềm ẩn những rui ro nhà
đầu t không thể biết chắc chắn đơc hoạt động đầu t của họ không gặp bất
kỳ rủi ro nào. Đối với QĐT cũng vậy kết quả hoạt động đầu t kinh doanh
của quỹ chịu s tác động của rất nhiều yếu tố nh : tốc độ tăng trởng kinh
tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc,
giá cả của các loại chứng khoán trên thị trờng từ đó sẽ ảnh hởng đến thu
nhập của quỹ và ảnh hởng rất lớn đến thu nhập của nhà đầu t
* Rủi ro thị trờng :

Góp phần huy động vốn phát triển nền kinh tế nói chung và góp phần
vào sự phát triển của thị trờng sơ cấp : Các QĐT tham gia bảo lãnh phát
hành trái phiếu chính phủ và trài phiếu doanh nghiệp, cung cấp vốn cho
các nghành phát triển.Với chức năng này các quỹ đầu t có vai trò quan
trọng trên thị trờng chứng khoán sơ cấp .
Góp phần ổn định thị trờng thứ cấp: Với vai trò các tổ chức đầu t
chuyên nghiệp trên thị trờng chứng khoán, các QĐT góp phần bình ổn giá
cả giao dịch trên thị trờng chứng khoán thứ cấp, góp phần vào sự phát
triển của thị trờng này thông qua các hoạt động đầu t chuyên nghiệp với
các phơng pháp phân tích khoa học.
Tăng cung và cầu cho thị trờng chứng khoán. Khi cổ phiếu đợc niêm
yết sẽ tạo thêm hàng hoá cho thị trờng chứng khoán. Mắt khác quỹ có thể
dùng vốn đầu t vào các loại chứng khoán khác làm tăng cầu cho thị trờng
chứng khoán Việc đầu t qua quỹ làm giảm tính đầu cơ ngắn hạn, qua đó
làm thị trờng ổn định hơn .
Tạo các phơng thức huy động vốn đa dạng thông qua thị trờng chứng
khoán. Khi nền kinh tế phát triển và các tài sản tài chính ngày càng tạo
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
8
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
khả năng sinh lời hơn, ngời đầu t có khuynh hớng muốn có nhiều công cụ
tài chính để đầu t,để đáp ứng nhu cầu ngời đâu t các quỹ đầu t hình thành
dới nhiều dạng sản phẩm tài chính khác nhau.
Xã hội hoá hoạt động đầu t chứng khoán :QĐT tạo ra đợc phơng thức
đầu t đợc các nhà đầu t nhỏ, ít hiểu biết về thị trờng chứng khoán a
thích .Nó góp phần tăng tiết kiệm của công chúng bằng việc thu hút tiền
đầu t vào quỹ.
* Đối với ngời đầu t.
Quỹ đầu t không đóng vai trò là một định chế chung gian, nhng là tổ
chức đầu t có hiệu quả với vai trò tổ chức trung gian giữa nhà đầu t và thị

Các quỹ đầu t vừa là ngơi t vấn về quản trị doanh nghiệp, vừa là ngời
tiếp thị tài chính và cung cấp thông tin đánh giá dự án đầu t tốt nhất ,giúp
các doanh nghiệp đánh giá tính khả thi của dự án, một bớc tiến hành đặc
biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp
QĐT ra đời từ việc huy động vốn từ những ngời đầu t, một nguồn
vốn lớn và rẻ vào doanh nghiệp làm tăng khả năng phát triển của doanh
nghiệp. Mặt khác tuy có những giới hạn nhất định về quyền kiểm soát
doanh nghiệp nhng dù có nắm bao nhiêu cổ phần công ty thì cũngkhông
đợc tham gia vào ban quản lý công ty, do đó doanh nghiệp vẫn đảm bảo
quyền tự chủ trong tổ chức hoạt động.
* Đối với nhà nớc.
QĐT có vai trò quan trọng đối với qua trình cổ phần hoá (CPH) và
huy động vốn đầu t của chính phủ.
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp gặp khó khăn trong trơng trình
CPH do đó làm chậm trơng trình cổ phần hóa của nhà nớc. QĐT có thể
giúp doanh nghiệp thực hiện vấn đề đó nhanh chóng và hiệu quả qua việc
cung ứng dịch vụ t vấn xây dựng phơng án CPH tham gia định giá doanh
nghiệp, cơ cấu tài chính và thiết lập dự án đầu t
Từ việc phân tích trên ta có thể thấy QĐT có vai trò hết sức quan
trọng đối với thị trơngchứng khoán và các chủ thể liên quan. Do đó muốn
có thị trờng chứng khoán phát triển mạnh mẽ thì nhất thiết phải có sự
hoạt động hiệu quả của các QĐT.

Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
10
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
CHƯƠNG II:
cơ cấu tổ chức và HOạT ĐộNG CủA
QUỹ ĐầU TƯ
2.1.Cơ cấu tổ chức của quỹ đầu t .

+ Xác định tỷ lệ phân chia trên phần chênh lệch giữa số lợi nhuận
thực tế do đầu t mang lại với số lợi nhuận tối thiểu trên.
Mục đích của việc cho phép các công ty điều hành cũng đợc hởng
một phần lợi nhuận thu đợc nhằm khuyến khích các công ty này điều
hành, quản lý tốt hơn, đầu t vốn có hiệu quả hơn.
Tuy nhiên Hội đồng quản trị của quỹ đầu t bị giới hạn quyền lực
khi tiến hành các hoạt động, trừ khi đợc giao quyền bởi đa số phiếu bầu
của cổ đông. Hội đồng quản trị phải gửi đến các cổ đông các bảng báo
cáo tài chính giữa kỳ (bán niên) bao gồm:
- Một bảng tổng kết tài sản và một bản báo cáo tổng giá trị đầu t
vào ngày đó.
- Một danh sách tổng số và giá trị các chứng khoán đợc nắm giữ
bởi công chúng vào ngày lập bảng tổng kết tài sản.
- Một bản báo cáo thu nhập trong kỳ.
- Một bản báo cáo số tiền phải trả cho các giám đốc, hội đồng t vấn
và tất cả nhân viên.
Một bản báo cáo tổng số tiền để mua và bán các chứng khoán đầu t.
2.1.1 Các chủ thể liên quan đến quỹ đầu t.
QĐT đợc hình thành bằng sự góp vốn của các cá nhân và tổ chức
đầu t , đợc điều hành bởi một công ty quản lý quỹ và đợc giám sát bởi
một ngân hàng thơng mại(Ngân hàng giám sát). Ngoài ra còn có các chủ
thể khác liên quan đến hoạt động của quỹ nh :nhà t vấn đầu t, nhà bảo
lãnh
* Công ty quản lý quỹ :
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
12
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
Là một định chế tài chính trung gian trên thị trờng tài chính, chuyên
cung cấp các dịch vụ tổ chức và quản lý hoạt động đầu t của các quỹ đầu
t, thông qua thị trờng và t vấn đầu t. Về tổ chức, công ty quản lý quỹ có

thờng dựa trên một tỷ lệ (%) của giá trị tài sản đã đợc quản lý trong một
thời gian cụ thể.
* Ngân hàng giám sát :
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
13
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
là những ngân hàng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ bảo quản tài sản
của quỹ giám sát hoạt động của QĐT và công ty quản lý quỹ nhằm bảo
vệ quyền lợi chinh đáng của ngơì đầu t
* Nhà bảo lãnh:
Ngời bảo lãnh hoặc phân phối của quỹ là ngời bảo đảm chính của quỹ.
Ngời bảo lãnh có một thỏa thuận riêng biệt với quỹ, nghĩa là đợc phép
mua cổ phần của quỹ theo giá trị thuần hiện tại, sau đó các cổ phần này
có thể đợc bán lại tới công chúng, thông qua những nhà kinh doanh
chứng khoán hoặc lực lợng bán hàng của ngời bảo lãnh theo giá chào bán
đầy đủ. Thông thờng, một ngời bảo đảm chính phải thực hiện và chịu
trách nhiệm về chi phí lập hồ sơ bán hàng và các mục quảng cáo khác.
Ngoài ra còn co các tổ chức bải quản chứng khoán của QĐT
2.2. Hoạt động .
2.2.1. Huy động vốn .
Huy động vốn là hoạt động đầu tiên của quỹ thông qua phát hành cổ
phiếu, chứng chỉ QĐT. Việc phát hành có phát hành lần đầu và phát hành
bổ sung .
* Phát hành lần đầu :
Đối với QĐT theo mô hình công ty,việc phát hành chứng chỉ do công ty
quản lý quỹ thực hiện .Về hình thức chứng chỉ QĐT giống cổ phiếu của
công ty cổ phần
- Đối với các quỹ đầu t dạng hợp đồng, thông thờng lợng vốn dự kiến
hình thành đợc chia thành các phần hùn. Quỹ sẽ phát hành chứng chỉ đầu
t, xác nhận số vốn góp của nhà đầu t vào quỹ. Chứng chỉ cỏ thể ghi danh

cáo bạch thị trờng ,do công ty quản lý quỹ và những ngời sáng lập quỹ
soạn thảo ,nó phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
(1) Giải thích chi tiết về cá mục tiêu đầu t của quỹ .
(2) Mô tả chính sách đầu t. ví dụ nh các loại chứng khoán quỹ có thể
đợc mua bán, việc phân bổ tài sản của quỹ vào các khoản đàu t
(3) Giới hạn đầu t hay những hoạt động đầu t mà quỹ không đợc
tiến hành. Thông thờng phần này sẽ xác định mức độ đa dạng hoá danh
mục đầu t của quỹ (4) Các chi phí liên quan đến hoạt động giao dịch của
nhà đầu t vào quỹ .
(5) Lịch sử các hoạt động kinh doanh của quỹ dựa trên các số liệu đa
ra nh thu nhập trên cổ phần, chứng chỉ đầu t, việc thay đổi vốn và các tỷ
lệ tài chính minh chứng .
(6) Phân tích chi tiết rủi ro đối với ngời đầu t khi đầu t vào quỹ bao
gồm các rủi ro về môi trờng kinh doanh nói chung và rủi ro của danh mục
đầu t nói riêng .
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
15
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
(7) Các thông tin liên quan về ngời quản lý quỹ : công ty quản lý
quỹ hoặc nhà t vấn đầu t và các chi phí liên quan phải trả cho công ty
quản lý quỹ (nhà t vấn ).
(8) Các thông tin liên quan tới tổ chức bảo quản tài sản của quỹ , đại
lý chuyển nhợng hoặc đại lý phân phối thu nhập (nếu có).
(9) Cách thức phân phối cổ tức và lãi vốn và thông báo về các khoản
thuế liên quan tới ngời đầu t (nếu có).
(10) Các dịch vụ cung ứng cho ngời đầu t nh việc giao dịch bằng
điện thoại ,việc tái đầu t các khoản lợi nhuận chi trả cho ngời đầu t .
Các quỹ do cùng một công ty quản lý thành lập và quản lý (đối với mô
hình công ty dạng cộng đồng).
2.3 Phơng thức giao dịch của QĐT.

Giá chào bán - Giá trị tài sản thuần
(giá chào mua)
Lệ phí bán = x 100%
(%) Giá chào bán
Có những quỹ đầu t dạng mở đợc bán cổ phần ra công chúng với
những giá trị tài sản ròng, không đợc thêm bất kỳ lệ phí bán nào cả.
Xác định giá chào bán
Điều cần thiết để xác định giá chào bán của quỹ tơng hỗ đợc căn cứ
vào tỉ lệ phần trăm lệ phí bán thực tế của một nhà đầu t phải trả. Cụ thể
giá chào bán đợc xác định nh sau:
Giá trị tài sản thuần
Giá chào bán =
(100% - tỉ lệ % lệ phí bán)
2.3.2- Mua lại các cổ phần của quỹ t ơng hỗ:
Khi nhà đầu t sở hữu các cổ phần của công ty đầu t muốn chuyển
nhợng các cổ phần, họ sẽ bán lại cổ phần. Giá mua lại của cổ phiếu quỹ t-
ơng hỗ đợc dựa trên giá trị tài sản ròng của nó.Nhà đầu t bán một phần
hoặc tất cả các cổ phần của họ từ một quỹ tính phí thực hiện thông qua
nhà kinh doanh chứng khoán để bán cổ phần của họ hoặc trực tiếp giao
dịch với đại lý chuyển nhợng.
Đối với những quỹ không tính phí thì đợc mua lại bằng cách gởi
những cổ phần tới đại lý chuyển nhợng phát hành hoặc ngân hàng ủy
thác, khi đó không có nhà kinh doanh chứng khoán dính lứu vào.
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
17
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
Giá mua lại là giá trị tài sản thuần tại thời điểm ngân hàng nhận đ-
ợc thông báo mua lại. Một vài quỹ tơng hỗ tính lệ phí mua lại, lệ phí này
đợc căn cứ vào giá trị tài sản thuần khi cổ phiếu đợc mua lại. Lệ phí mua
lại đợc tính bằng tỉ lệ (%) của giá trị tài sản thuần và đợc trừ vào giá mua

phải đối mặt với sự thiếu sôi động của TTCK khả năng tự điều tiết, vận
hành của thị trờng không cao. Tuy kết quả hoạt động cha thật sự nổi trội
nhng cũng có nhiều điểm đáng ghi nhận. Thứ nhất là : D luận đã quan
tâm nhiều hơn đến thị trờng phát hành. Cho đến lúc này tầm quan trọng
của thị trờng sơ cấp mới đợc đặt đúng chỗ, thị trờng sơ cấp là gốc, nền
tảng tạo ra hàng hoá toạ ra ngời nắm giữ cổ phiếu và có nhu cầu trao đổi
trên thị trờng. Thứ hai là : Tuy mức độ đầu t trên TTCK chính thức cha đ-
ợc nâng lên (lý do chủ yếu là thiếu hàng hoá chất lợng ) nhng mức độ lan
toả của TTCK đến đông đảo công chúng là rất lớn .Từ đó không còn phải
lo sợ bị lãng quyên mà nỗi lo chính lại là làm thế nào để thúc đẩy ngời
dân từ chỗ biết để đi đến đầu t. Điểm nổi trội nhất là sự trởng thành của
các thành phần tham gia TTCK nhất là các nhà đầu t. Hầu nh không còn
sự xuất hiện của tâm lý bầy đàn sự đầu t đã đợc dựa trên các căn cứ là sự
phát triển doanh nghiệp, từ những đánh giá thực tế về thị trờng chứ không
còn sự đầu t mang nhiều cảm tính
Những thành quả trên cũng chỉ là bớc đầu .Cùng với những nỗ lực đa
VN hội nhập với nền kinh tế thế giới TTCK phải đối mặt với nhiều sức
ép nh:nâng cao TTGDCK thành sở giao dịch chứng khoán vào năm 2006,
hoàn thành dự thảo Luật Chứng Khoán ngay trong năm 2005, cho phép
ngân hàng và các công ty chứng khoán nớc ngoài mở chi nhánh hoặc liên
doanh góp vốn tại VN. TTCK phải trở thành TTCK theo đúng nghĩa: là
kênh huy động và chu chuyển vốn hiệu quả nhất trong nền kinh tế.
3.2.Thực trạng các QĐT ở VN.
3.2.1. Sự ra đời và phát triển các QĐT ở VN .
Mặc dù UBCK nhà nớc đã ban hành những văn bản pháp quy về
QĐT chứng khoán từ khi trung tâm giao dịch TPHCM cha chính thức đi
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
19
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
vào hoạt động nhng cho đến khi nó chính thức đi vào hoạt động thì cũng

Các QĐT này đầu t vào VN với mục đích đầu t dài hạn tuy nhiên
với những điều kiện pháp lý ngặt nghèo thiếu đồng bộ đã khiến một số
quỹ phải bỏ cuộc. Đa số các quỹ đầu t tại VN cha đạt kết quả hoạt động
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
20
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
nh mong muốn, 2 quỹ đầu t nớc ngoài là Laza và Templeton đã quyết
định rút vốn ra khỏi Việt Nam.
Hầu hết định hớng đầu t của các quỹ tại VN đều cha thực sự thích
ứng với môi trờng đầu t ở VN tính đến tháng 8/2000, các quỹ đầu t nớc
ngoài đều gặp khó khăn, vốn huy động và giá chứng khoán đều giảm
VOF đợc xếp ở vị trí hàng đầu của các quỹ đầu t nớc ngoài tại VN
với mức tăng trởng ngoạn mục 25% trong năm 2004. Khoảng 90% số vốn
của quỹ này (36,1 triệu USD) đã đợc đầu t vào các doanh nghiệp, lĩnh vực
đợc u tiên là dịch vụ tài chính với 20%vốn ,hàng tiêu dung thực phẩm
23%,bất động sản 7,2% Gần đây VOF liên tục đầu t thêm vào các
công ty lớn nh Ngân hàng phơng nam, công ty Vinamilk và kết quả thu đ-
ơc không tồi
3.1.2 Thực trạng hoạt động của quỹ đầu t CK ở VN
Khi trung tâm giao dịch TPHCM cha chính thức đi vào hoạt động
nhng cho đến khi nó chính thức đi vào hoạt động thì cũng cha có một
QĐT nào của VN đi vào hoạt động
Trên thực tế một số quỹ đầu t chứng khoán tự phát cũng đã đợc đợc
hình thành hoạt động điều hành theo cách thức riêng và mục đích liên kết
riêng. Năm 2002 ở Hà Nội có khoảng 5 nhóm đầu t lớn cùng góp chung
tiền kinh doanh cổ phiếu. Mục đích của các quỹ đầu t này là muốn liên
kết các nhà đầu t thuộc mọi thành phần thành một nhóm đầu t đủ mạnh
cả về tài chính và nhân lực nhằm thu đợc kết quả cao hơn trong đầu t. .
Nhng hình thức phổ biến nhất chỉ đơn giản là góp vốn để mua cổ phiếu
sau đó thì chia ngay theo tỷ lệ góp. Tuy nhiên có những nhóm lại hoạt

các nhà đầu t nớc ngoài là 22%. Ngoài 60% vốn điều lệ đợc sử dung dể
đầu t vào chứng khoán, 25% cổ phiếu, nguồn vốn của quỹ còn đợc đầu t
vào các lĩnh vực khác nh bất động sản,tài chính ,ngân hàng ,du lịch,
nghành chế biến nông- lâm- thuỷ hải sản
VF1 dã chọn cơ cấu vốn đàu sau: 22,62% vào cổ phiếu niêm yết,
18,59% vào cổ phiếu cha niêm yết, 25,19% vào trái phiếu, 24,74% vào
các công cụ tiền gửi ngân hàng . cổ phiếu mà VF1 đầu t là các cổ phiếu
có chất lợng.
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển các quỹ đầu t CK ở Việt Nam.
3.2. 1. Những thuận lợi và khó khăn.
3.2.1.1 Những thuận lợi .
Việc hình thành và phát triển các quỹ đầu t ở VN có những thuận lợi cơ bản sau
Thuận lợi cơ bản đầu tiên phải kể đến là tình hình chính trị xã hội ổn
định đã tạo điều kiện cho đầu t trong nớc và nớc ngoài liên tục tăng trong
những năm qua. Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách khuyến
khích quỹ đầu t chứng khoán, đặc biệt là các chính sách u đãi đầu t.
Về kinh tế, nền kinh tế tăng trởng khá cao với tốc độ tăng trởng
>7%/năm, lạm phát ở mức thấp, nền kinh tế phát triển làm cho đời sống
Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
22
Tiểu luận Thị trờng chứng khoán
nhân dân ngày càng đợc nâng cao thu nhập bình quân đầu ngời của các
tầng lớp dân c có xu hớng tăng dần. Ngời dân và các tổ chức đầu t, Ngân
hàng, Bảo hiểm, Tài chính Nhà nớc đã quan tâm hơn đến đầu t . Những
yếu tố trên đóng vai trò quan trọng hình thành và phát triển các quỹ đầu t.
Kể từ ngày 20/7/2000 trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh đã chính thức đợc khai trơng. Đến nay qua những bớc đầu
họat động có những thuận lợi trong việc thu hút các nhà đầu t. Trong t-
ơng lai sẽ là việc thị trờng giao dịch chứng khoán Hà Nội đi vào hoạt
động. Sẽ có những tác động tích cực lôi cuốn sự chú ý của các tầng lớp

khoán VN là thiếu đội ngũ các nhà quản lý chuyên nghiệp, bởi vì đội ngũ
các nhà quản lý chuyên nghiệp đóng vai trò không thể thiếu trong sự
thành công của một quỹ đầu t. Đội ngũ này cũng đóng vai trò rất quan
trọng trong việc thu hút nhà đầu t đầu t vào quỹ .
3.2.2 Một số giải pháp.
Xuất phát từ thực tế thị trờng chứng khoán và các quỹ đầu t chứng
khoán VN ra đời và phát triển rất muộn so với các nớc trên thế giới cho
nên những thực trạng tồn tại của các quỹ đầu t chứng khoán VN là điều
không thể tránh khỏi, để khắc phục những tồn tại đó ta có thể đa ra một
số giải pháp nhằm định hớng phát triển cho quỹ đầu t chứng khoán tại
VN :
* Đối với môi trờng hoạt động cho quỹ đầu t chứng khoán:
Yếu tố quan trọng ảnh hởng tới ảnh hởng tới sự hình thành phát triển
các quỹ đầu t chứng khoán là những văn bản quy định của pháp luật. Do
vậy để tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của QĐT tại VN
chúng ta cần tạo thành hành lang pháp lý để điều chỉnh hoạt động của các
tổ chức này. Các văn bản pháp lý trực tiếp điều chỉnh hoạt động của các
QĐT đã đợc ban hành cách đây hơn 5 năm, khi mà bản thân thị trờng
chứng khoán VN cha ra đời tức là trớc khi các QĐT VN. Do đó các văn
bản này là cơ sở lý thuyết ban đầu điều chỉnh hoạt động TTCK cho nên
không tránh khỏi những bất cập vì vậy cần bổ sung đối với một số quy
định cha đợc đầy đủ. Các định chế phải phù hợp với quy mô thị trờng
chứng khoán và thị trờng tài chính VN tơng đối nhỏ, các công cụ tài
chính cha nhiều và đa dạng.
Mới đây nghị định 144/NĐ-CP ngày 28/11/2003 về chứng khoán và
thị trờng chứng khoán tuy đã có một số đổi mới tơng đối phù hợp với điều
kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay nhng vẫn không tránh khỏi những hạn
chế.
Các cơ quan quản lý nhà nớc cần phát triển các quỹ đầu t có quy mô
nhỏ để tạo điều kiện cho việc kiểm soát các quy định áp dụng một cách

- Đối với các quỹ đầu t trong nớc:
Tạo điều kiện hơn nữa về khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển của
quỹ đầu t chứng khoán. Tiếp tục hoàn thiện quy chế và cho phép các quỹ
đầu t t nhân của Việt Nam đợc thành lập, nâng cao tính linh hoạt và quy
mô trong hoạt động đầu t.Việc này cần đợc nghiên cứu kỹ lỡng, cần học
tập những kinh nghiệm của các nớc để tìm ra những mô hình quỹ thích
hợp.

Sinh viên: Trần Minh Hải. Lớp k40:11- 08
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status