nhà máy thuốc lá thanh hoá
I . đặc điểm, tình hình hoạt động của nhà máy
1. Vị trí :
-Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập,
là thành viên của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam .
-Nhà máy có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng,
đợc mở tài khoản tại ngân hàng.
-Tên giao dịch quốc tế : Thanh hoa Lotus Tobacco Factory, gọi tắt lá
Lotaba.
-Quyết định thành lập số 807/TTg, ngày 08/12/1995 của Thủ tớng Chính
phủ.
-Trụ sở chính : Thị trấn Hà Trung -Huyện Hà Trung - Tỉnh Thanh Hoá.
- Diện tích khu sản xuất chính : 33.286 m
2
, đông giáp khu dân c xã Hà
Phong, Tây giáp quốc lộ 1A, Nam giáp Sông Mã, Bắc giáp trờng cấp 1,2,3.
-Điện thoại : 037.624.448 Fax: 037.624.444
2) Qui mô sản xuất của Nhà máy:
Nhà máy có qui mô sản xuất lớn, sản xuất sản phẩm hàng loạt trên các dây
truyền hiện đại của Anh, Pháp, Đức, Tiệp khắc, Trung Quốc.
- Giá trị TSCĐ nguyên giá 123.334.000.000đ.
-Giá trị TSCĐ còn lại 43.470.871.000đ.
-Vốn cố định 56.378.077.000đ
-Vốn lu động 10.612.805.000đ
3) Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy
Nhà máy có nhiệm vụ tổ chức sản xuất và tiêu thụ thuốc lá điếu bao gồm
các mác
-Bông sen
-Blue Bird ( menthol)
-Blue Bird ( nhủ)
-Lotaba.
-Tổng số Đảng viên : 450 đồng chí
-Ban chấp hành : 15 đồng chí (Đồng chí bí th chuyên trách).
-Có 14 chi bộ trực thuộc Đảng bộ, chi bộ gắn với phòng, phân xởng.
-Đảng bộ Nhà máy đợc quyền quyết định kết nạp, khai trừ Đảng viên.
7) Quá trình hình thành và phát triển
Cách đây 36 năm (12/6/1966) tại xã Vĩnh hoà, huyện Vĩnh lộc, xí nghiệp
thuốc lá Cẩm lệ, tiền thân của Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa ra đời. Đó là một sự
kiện có ý nghĩa và đáng ghi nhớ trong bớc đờng phát triển của nền công nghiệp
địa phơng Thanh Hóa.
Thời kỳ mới thành lập, Nhà máy chỉ có 120 cán bộ, công nhân và một số
cán bộ kỹ thuật. Thiết bị chỉ có 02 máy cuốn và 01 máy thái cũ kĩ do Nhà máy
thuốc lá Thăng Long san sẻ, lao động chủ yếu bằng thủ công. Mỗi năm sản xuất
đợc từ 12 đến 14 triệu bao thuốc lá các loại. Thu bồn, Sầm sơn là hai sản phẩm
thuốc lá đầu tiên của nhà máy. Có thể nói sản phẩm làm ra ở thời kỳ chiến tranh
ác liệt có ý nghĩa nhiều về chính trị hơn là về kinh tế. Ngày ấy mỗi gói thuốc đến
với ngời chiến sĩ quân đội, công an, thanh niên xung phong và các lực lợng đang
làm nhiệm vụ chiến đấu và phục vụ chiến đấu, hoặc chia sẽ phân phối cho các
gia đình chính sách cần u tiên trong các dịp lễ, tết đều trở nên thiêng liêng và có
ý nghĩa vô cùng.
Sau thời kỳ chiến tranh và cả nớc Việt nam thống nhất, đến năm 1978, để
phù hợp với xu thế phát triển sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ mới, Tỉnh uỷ và
UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định cho Nhà máy di chuyển về vùng Đò lèn, huện
Hà Trung. Từ đấy đến nay Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa mới thực sự có sự thay
đổi toàn diện, lớn lên cả về số lợng lẫn chất lợng. Trong những năm đầu của thập
kỷ 80, Nhà máy đã phát triển vợt bậc và trở thành một trong những Nhà máy có
qui mô sản xuất và mức đóng góp ngân sách lớn nhất tỉnh Thanh Hóa.
Bằng quyết tâm nỗ lực cao, tập trung mọi nguồn lực, năm 2002 Nhà máy
thuốc lá Thanh Hóa đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO
9001:2000 và đợc Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Việt nam cấp chứng
nhận. Nhà máy thuốc lá Thanh hóa là đơn vị đầu tiên của ngành thuốc lá cả nớc
nguyên vật liệu phía Bắc trực thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt nam, phần còn
lại mua của nớc ngoài, chủ yếu là của Anh và Trung Quốc.
Trong sản xuất thuốc lá, chất lợng lá thuốc lá yếu tố quan trọng nhất
quyết định đến chất lợng của thuốc lá điếu. Do vậy việc thu mua lá thuốc đúng
chất lợng và việc phân cấp công nghiệp chất lợng lá thuốc trớc khi đa vào sản
xuất là đặc biệt quan trọng. Trong 8 năm trớc đây do yêu cầu và đòi hỏi về chất
lợng thuốc lá trên thị trờng cha cao nên khi lá thuốc nhập về thì không phải phân
cấp lại chất lợng lá thuốc mà đa ngay vào sản xuất. Ngày nay những yêu cầu và
đòi hỏi về chất lợng thuốc lá đang đợc đặt lên hàng đầu, điều đó đã buộc Nhà
máy hình thành nên bộ phận phân cấp lá thuốc với nhiệm vụ là đa lá thuốc về
đúng cấp chất lợng, loại bỏ tạp vật, mốc, h hỏng, làm tơi xốp kiện lá thuốc giúp
cho quá trình lên men đợc tốt hơn, tạo sự đồng đều cho cấp loại nguyên liệu đa
vào sản xuất, làm ổn định chất lợng.
Hiện nay trong phân cấp lá thuốc, khó khăn lớn nhất của Nhà máy là công
nhân của Nhà máy cha đáp ứng đợc yêu cầu phân thành 18 mức chất lợng lá
thuốc do phòng Công nghệ Nhà máy đa ra, mà nguyên nhân chính là do công
nhân cha thể làm quen và nắm bắt ngay đợc với kiến thức phức tạp, rất khó của
- 5 -
công tác phân cấp công nghiệp, cha có đủ lợng thời gian cần thiết để học hỏi và
rút ra kinh nghiệm trong phân cấp lá thuốc. Trong khi đó trớc đòi hỏi của chất l-
ợng và cạnh tranh, tiến tới nhà máy sẽ phải áp dụng phân cấp chất lợng thành 40
cấp do Tổng Công ty Thuốc lá Việt nam đặt ra (Theo tiêu chuẩn phân cấp chất l-
ợng của Mỹ). Đây trở thành một bài toán khó trong quản lý chất lợng của Nhà
máy thời gian tới.
Về phụ liệu sản xuất thuốc lá của Nhà máy cũng rất đa dạng về chủng loại
(khoảng 40 loại), chẳng hạn nh Hơng liệu, đầu lọc, nhãn, bạc, bóng kính, keo
dán. . . Các phụ liệu này cũng đợc Nhà máy sử dụng từ 2 nguồn: Tự sản xuất và
mua ngoài. Trong đó mua ngoài là chính.
Tất cả nguyên vật liệu và sản phẩm thuốc lá điếu của Nhà máy có đặc
điểm, tính chất là dễ hút ẩm, dễ mốc, dễ mất mùi và khó bảo quản lâu. Do vậy
vững hơn trong thị trờng cạnh tranh ngày càng quyết liệt.
Cũng nh các sản phẩm khác trong sản xuất thuốc lá để đánh giá đợc chất
lợng sản phẩm xem có đạt tiêu chuẩn hay không ngời ta phải dựa vào một hệ
thống các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm. ở nhà máy, trong quá trình nghiên cứu và
tham khảo hệ thống chỉ tiêu của Trung Tâm đo lờng, của các doanh nghiệp trong
và ngoài nớc,phòng công nghệ đã tự xây dựng lên một bộ tiêu chuẩn các chỉ tiêu
chất lợng hoàn chỉnh ,chi tiết cho mọi công đoạn, công việc thuộc quy trình công
nghệ sản xuất thuốc lá. Các chỉ tiêu này đợc kiểm tra chủ yếu bằng 2 phơng
pháp chính là bằng các thiết bị đo và bằng phơng pháp cảm quan của công nhân,
cán bộ QLCL và phòng Công nghệ.
Biểu 2: Yêu cầu về các chỉ tiêu lý hoá.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Mức
1 Độ ẩm %KL 11
2 Tỷ lệ sạn cát %KL 1,47
3 Hàm lợng Protein %KL 10,57
4 Hàm lợng Nicotin g % 1,7
5 TSBT nấm men mầu BT/g Không
Biểu 3: Các chỉ tiêu kỹ thuật.
STT Chỉ tiêu Đơn vị Mức tiêu chuẩn
1 Chiều dài cả điếu thuốc Mm
830,5
2 Chiều dài phần điếu có sợi Mm
610,5
3 Chiều dài phần đầu lọc mềm Mm
220,5
4 Đờng kính điếu thuốc Mm
7,830,05
5 Đờng kính đầu lọc Mm 7,78
6 Trọng lợng điếu thuốc Gr 0,99
7 Trọng lợng 25 điiêú thuốc Gr
Đặc điểm máy móc thiết bị của Nhà máy là chiếm tới 90% của nớc ngoài
(chủ yếu là của Trung Quốc, Anh, Đức, Tiệp Khắc, Mỹ) trong đó có cả máy móc
hiện đại thế hệ mới (nh dây truyền chế biến sợi) và cả máy móc thuộc thế hệ cũ
(nh máy bao B18, . ..) hoạt động liên tục trong năm, đợc sử dụng tối đa công
suất, tận dụng thời gian triệt để. Do vậy xảy ra tình trạng hao mòn, hỏng hóc
nhiều ở các máy thuộc thế hệ cũ, ảnh hởng đến chất lợng tổng hợp của sản phẩm
và hao phí nguyên liệu vật t trong sản xuất.
Về sử dụng và quản lý thiết bị máy móc trong nhà máy, có 3 bộ phận có
liên quan trực tiếp đến tình trạng vận hành của máy móc.
- Ngời thợ vận hành (ca trởng, ca phụ) là những ngời trực tiếp điều chỉnh,
điều hành và sửa chữa máy móc thờng ngày để cho ra sản phẩm đạt yêu cầu của
sản xuất. Ngoài ra là những ngời trực tiếp đa ra các kiến nghị liên quan đến tình
trạng máy móc thiết bị cho lãnh đạo cấp trên giải quyết.
- Tổ sửa chữa nằm trong các phân xởng với nhiệm vụ sửa chữa máy móc
khi sự hỏng hóc nằm ngoài khả năng của thợ vận hành. Đồng thời tổ chức tu bảo
dỡng máy móc theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng của Nhà máy.
- Phòng kỹ thuật cơ điện trong nhà máy là phòng chịu trách nhiệm cao
nhất trớc Giám đốc và nhà máy về tình trạng kỹ thuật, về quản lý TBMM của
- 8 -