CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN BLOCK 17 doc - Pdf 11

Điều dưỡng cơ bản
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN BLOCK 17
ĐO DẤU HIỆU SỐNG
308. Đo dấu hiệu sống phải được tiến hành đồng thời, vừa đo huyết áp, vừa lấy mạch nhiệt, nhịp thở
cùng một lúc trên một bệnh nhân
A.Đúng B.Sai
309. Đối với trẻ sơ sinh, tần số mạch 120 lần/phút là mạch nhanh
A.Đúng B.Sai@
310. Thân nhiệt ngoại vi cũng thay đổi theo từng vị trí lấy nhiệt độ
A.Đúng@ B.Sai
311. Động mạch dùng để đo huyết áp ở cánh tay là động mạch quay
A.Đúng B.Sai@
312. Nhịp thở ở người lớn bình thường từ 16-20 lần/phút
A.Đúng B.Sai
313. Sau khi đo dấu hiệu sống, dùng bút đỏ để kẻ kết quả của nhiệt độ vào bảng mạch nhiệt.
A.Đúng B.Sai
314. Sau khi đo dấu hiệu sống, dùng bút đỏ để kẻ kết quả của tần số mạch vào bảng mạch nhiệt.
A.Đúng B.Sai
315. Qui tắc chung khi đo dấu hiệu sống, mỗi ngày đo 2 lần, sáng -chiều, cách nhau 8 giờ Trừ
trường hợp đặc biệt do Bác sĩ chỉ định.
316. Trước khi đo dấu hiệu sống, bệnh nhân phải được nghỉ tại giường ít nhất là 10-15 phút
317. Ở người lớn được gọi là mạch chậm khi tần số mạch quay nhỏ hơn 60 .lần /phút.
318. Trong việc đo dấu hiệu sống câu nào sau đây SAI:
A. Trước khi đo các dấu hiệu sống bệnh nhân phải được nằm nghỉ tại giường ít nhất là 15 phút.
B. Mỗi ngày đo 2 lần sáng chiều cách nhau 8 giờ. Trừ trường hợp đặc biệt do bác sĩ chỉ định.
C. Nếu nghi ngờ kết quả khi đo HA hoặc nhiệt độ thì phải tiến hành lại ngay hoặc dùng dụng cụ
khác, hoặc bệnh nhân khác để đo rồi so sánh.
D. Đối với trẻ em, người già, người mất trí, bệnh nhân giãy dụa cần phải giữ nhiệt kế suốt thời
gian đo và nên đo nhiệt độ ở nách.
E. Người điều dưỡng có thể hướng dẫn để bệnh nhân tự đo.@
319. Những vị trí thường dùng để đếm tần số mạch:

E. Động mạch chày trước
324. Khi nào thì được gọi là hạ huyết áp tư thế từ nằm sang ngồi:
A. HATĐ hạ 25mmHg
B. HATT hạ 10 mmHg
C. HATĐ hạ 25mmHg và HATT hạ 10 mmHg@
D. HA hạ và kẹt
E. Hiệu số HA bất thường
325. Nhịp thở Kussmaul được mô tả như sau:
A. Hít vào sâu - ngừng thở ngắn - thở ra nhanh sau đó ngừng thở kéo dài hơn rồi lại tiếp chu kỳ
khác như trên@
B. Ngừng thở ngắn rồi thở ra nhanh và sâu
C. Thở nông nhẹ rồi ngừng thở ngắn, sau đó thở ra sâu
D. Ngừng thở chừng 15 - 20 giây, rồi bắt đầu thở nông nhẹ rồi dần trở nên nhanh, sâu, mạnh.
Sau đó chuyển thành nhẹ, nông rồi ngừng lại để bắt đầu một chu kỳ khác
E. Khó thở và thở chậm, co kéo
326. Khi chọn kích thước túi hơi để đo huyết áp, chiều rộng của túi hơi tốt nhất là:
A. Bằng 70% chu vi của chi dùng để đo huyết áp
B. Bằng 60% chu vi của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp
C. Bằng 40% chu vi của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp@
D. Bằng 20% đường kính của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp
E. Bằng 10% chu vi của đoạn giữa chi dùng để đo huyết áp
327. Khi nào thì được gọi là huyết áp kẹt:
A. Hiệu số HA (giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu) < 50 mmHg
B. Hiệu số HA < 40 mmHg
C. Hiệu số HA < 30 mmHg
D. Hiệu số HA < 20 mmHg@
E. Hiệu số HA < 10 mmHg
2
Điều dưỡng cơ bản
VẬN CHUYỂN BỆNH NHÂN

D. 3,4 đúng.
E. Chỉ 4 đúng
339. Vận chuyển bệnh nhân từ giường qua ghế hay xe lăn: Một người thực hiện:
1. Bắt đầu với tư thế nằm ngữa, nâng đầu giường lên để bệnh nhân tư thế ngồi.
2. Đưa một tay dưới chân của bệnh nhân và tay kia phía sau lưng. Đưa chân của bệnh nhân qua một
bên của giường, trong khi đó quay cơ thể của bệnh nhân để kết thúc bằng bệnh nhân ngồi ở góc
giường với chân buông thõng.
3 Thông báo cho bệnh nhân rằng họ sẽ được giúp để đứng lên bằng cách đếm “1,2,3 đứng!”. Đếm
lại 1,2,3 để giúp bệnh nhân thẳng gối, giúp đỡ để bệnh nhân đứng thẳng.
4. Đứng sát vào bệnh nhân và đưa bệnh nhân qua ghế. Hướng dẫn bệnh nhân đặt hai tay lên thành
ghế. Cho bệnh nhân ngồi xuống.
A. 1,2 đúng.
B. 1,2,3 đúng
C. 1,2,3,4 đúng@
D. 3,4 đúng.
E. Chỉ 4 đúng
340. Nêu 3 loại dụng cụ cần phải chuẩn bị khi lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm:
1
2
3. Dụng cụ để theo dỏi dấu hiệu sống
3
Điều dưỡng cơ bản
341. Nâng bệnh nhân ở tư thế nằm với 3-4 người giúp:
1. Đặt xe đẩy hoặc ghế ở chân giường, ở góc bên phải và khoá lại
2. Di chuyển bệnh nhân vào giữa giường tránh ngã
3. Người điều dưỡng 1, cao nhất, đứng ở đầu của bệnh nhân và luồn cánh tay dưới cổ và vai. Người
điều dưỡng 2, có chiều cao kế tiếp đứng ở vùng hông, eo của bệnh nhân và đưa cả hai tay dưới
bệnh nhân .
4. Người điều dưỡng thấp nhất đứng ở gối bệnh nhân và luồn hai tay dưới đùi và cẳng chân. Nếu
vận chuyển bằng 4 người thì người điều dưỡng 2 đứng ở ngực, người 3 đứng ở hông, còn người

A. Sự thoải mái của bệnh nhân
B. Sự an toàn của bệnh nhân
C. Sự an toàn và tư thế thích hợp cho những người vận chuyển
D. Sự tham gia của bệnh nhân
E. Tất cả đều đúng@
346. Vận chuyển bệnh nhân với 3 người điều dưỡng, vị trí của người điều dưỡng thấp nhất là:
A. Đứng ở đầu bệnh nhân
B. Đứng ở hông bệnh nhân
C. Đứng ở gối bệnh nhân@
D. Đứng ở gót bệnh nhân
E. Đứng ở ngực bệnh nhân
347. Khi vận chuyển bệnh nhân từ giường qua xe lăn, vị trí để xe lăn:
A. Đặt xe lăn ở chân giường
B. Đặt xe lăn ở góc bên trái bệnh nhân
C. Đặt xe lăn ở góc bên phải bệnh nhân
4
Điều dưỡng cơ bản
D. Đặt xe lăn ở phía mạnh của bệnh nhân@
E. Đặt xe lăn đối diện với bệnh nhân
348. Một bệnh nhân già 80 tuổi, thể trạng yếu, khám lâm sàng nghi ngờ bệnh lao phổi, để tìm BK
có thể lấy bệnh phẩm nào sau đây để làm xét nghiệm:
1. Đàm.
2. Dịch dạ dày hoặc phân.
3. Nước tiểu hoặc phân.
4. Nước tiểu.
Chọn:
A. 1,2 đúng
B. 1,2,3 đúng
C. 1,2,3,4 đúng
D. 3,4 đúng

khuẩn bao gồm cả nha bào.
A. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả
B. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả
C. A đúng, B sai
D. A sai, B đúng@
E. A sai, B sai
351.
1. Biện pháp chống nhiễm khuẩn là tạo nên môi trường vô khuẩn ngăn ngừa không cho vi sinh vật
xâm nhập vào cơ thể.
2. Khi sản xuất găng tay, người ta thường dùng khí gas Ethylen oxit để tiệt khuẩn.
3. Trong cuộc mổ, phải luôn luôn kiểm tra số gạc đã sử dụng và số gạc còn lại chưa sử dụng xem
có khớp với số gạc đã chuẩn bị ban đầu không.
4. Khử khuẩn là quá trình loại bỏ tất cả các vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả nha bào.
A. 1, 2 đúng
B. 1, 2, 3 đún@
C. 1, 2, 3, 4 đúng
D. 3, 4 đúng
E. Chỉ 4 đúng
352.
1. Người ta thường dùng các tia sau đây để tiệt khuẩn: tia cực tím, tia gamma.
2. Tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm là phương pháp tốt nhất cho tiệt khuẩn dụng cụ.
3. Tiệt khuẩn bằng hóa chất rất phức tạp nhưng rất hữu hiệu.
4. Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi của kim loại thường là 10 phút.
A. 1, 2 đúng.@
B. 1, 2, 3 đúng.
C. 1, 2, 3, 4 đúng.
D. 3, 4 đúng.
E. Chỉ 4 đúng.
353.
1. Thời gian tiệt khuẩn bằng hơi của cao su là 50 phút.

A. Đúng@ B. Sai
358. Gấp khăn mổ kiểu đèn xếp theo chiều dài của khăn.
A. Đúng B. Sai
359. Chỉ có hai phương pháp tiệt khuẩn: Tiệt khuẩn bằng hơi nóng ẩm và tiệt khuẩn bằng hơi nóng
khô.
A. Đúng B. Sai@
360. Phương pháp khử khuẩn bằng tia cực tím thường được áp dụng để khử khuẩn không khí trong
các phòng mổ.
A. Đúng@ B. Sai
361. Nhiễm khuẩn có thể trực tiếp từ cán bộ y tế sang bệnh nhân và ngược lại.
A. Đúng@ B. Sai
362. Vô khuẩn - tiệt khuẩn là một trong những yêu cầu hàng đầu của ngành y tế.
A. Đúng@ B. Sai
363. Tiệt khuẩn bằng hơi nóng khô không cần phải đòi hỏi nhiều thời gian như tiệt khuẩn bằng hơi
nóng ẩm.
A. Đúng B. Sai@
364. Thời gian khử khuẩn của dung dịch iod 20% là 45 phút.
A. Đúng B. Sai@
365. Các hợp chất clo dùng để khử khuẩn các vết thương nhiễm bẩn, chảy máu.
A. Đúng B. Sai@
366. Thời gian khử khuẩn cần thiết của cồn 70
0
là 20p
367. Hiện nay dung dịch khử khuẩn chất lượng cao có uy tín trên toàn thế giới là dung
dịch cidex
RƯẢ TAY MẶC ÁO MANG GĂNG
368. Rửa tay cần được thực hiện cho tất cả nhân viên y tế đến Bệnh viện cũng như trước khi rời
Bệnh viện.
A. Đúng@ B. Sai
7

C. Rửa tay tạo ra môi trường bệnh viện sạch sẽ.
D. Rửa tay là một biện pháp loại bỏ những tác nhân gây bệnh ra khỏi tay.
E. Vô khuẩn ngoại khoa là tạo nên vô khuẩn tuyệt đối các vật thể ví dụ như dụng cụ, găng tay
khi các vật thể này tiếp xúc trực tiếp với vết thương.
8
Điều dưỡng cơ bản
RỬA TAY, MẶC ÁO, MANG GĂNG
380. Mục tiêu của rửa tay thường quy là:
A. Dự phòng lây nhiễm của bàn tay.
B. Loại bỏ các tác nhân gây bệnh hiện trên da.
C. Đề phòng sự lây nhiễm chéo.
D. Giáo dục cho nhân viên, bệnh nhân và gia đình biết vệ sinh cá nhân tốt.
E. Các câu trên đều đúng.@
381. Người điều dưỡng cần phải rửa tay thường quy trong các trường hợp sau:
A. Trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân.
B. Trước khi thực hiện: tiêm truyền, thay băng.
C. Trước khi thực hiện hoặc phụ các bác sỹ thực hiện các thủ thuật ngoại khoa.
D. Câu A, B đúng.
E. Câu A, C đúng.@
382. Mẫu nước tiểu từ hệ thống dẫn lưu kín được dùng để:
A. Nuôi cấy tìm vi khuẩn.
B. Làm xét nghiệm sinh hoá.
C. Làm xét nghiệm vật lý.
D. Làm tế bào vi trùng.
E. Các câu trên đều đúng.@
383. Trong rửa tay ngoại khoa, câu nào sau đây SAI:
A. Rửa tay ngoại khoa nhằm tránh nhiễm khuẩn vết mổ.
B. Người điều dưỡng phải rửa từ đỉnh ngón tay đến khuỷu tay bằng dung dịch sát khuẩn.
C. Rửa tay trước sau đó mới đội mủ và mang khẩu trang.thời gian rửa tay tối thiểu cho
mỗi lần là 5p@

D. Tránh để áo chạm vào bàn dụng cụ.
E. Phải cột các dây ở cổ áo và lưng trước rồi mới đến thắt lưng.
388. Trong khi mang găng vô khuẩn câu nào sau đây SAI:
A. Không bao giờ được chạm vào mặt ngoài của găng.
B. Nắm vào mí gấp của cổ găng tay để lấy găng ra.
C. Luôn luôn phải có một người phụ giúp trong khi mang găng.?
D. Đưa tay đã đeo găng lấy nốt găng còn lại.
E. Không nhất thiết phải đeo găng bàn tay phải trước.
Đeo găng phải trước rồi trái đ trái trước phải  s
Các câu đúng ngoại trừ
a. rửa tay là biện pháp loại bỏ tác nhân gây bệnh khỏi da
b. giúp đề phòng lây trực hay gián vsv từ ng sang ng
c. tạo mt bv sạch
d. vô khuẩn nội khoa đòi hỏi các dụng cụ như ống nghe máy đo ha phải tiết khuẩn@
e. vô khuẩn ngoại là tạo vô khuẩn tuyệt đối các dụng cụ găng khi tiếp xúc với vết thương
về kĩ thuật rửa tay, câu sai
a. sau khi cho nc ướt taythif thoa xà phòng và cọ xát
b. rửa dạch các kẽ tay
c. cõ xát 20-25s
d. cho nc chảy từ khuỷu xuống đầu mút ngón để vk k đi ngc lại
e. lau khô từ cẳng đến ngón@
câu đúng
a. khi đã mặc áo choàng thì tất cả áo đc coi vô trung
b. nếu áo tiếp xúc hữu trùng thì thay áo
c. cở áo và gẵng k cần rửa tay
d. mang găng có đm lợi là giữu cho cổ tay cáo dcd chặt hơn
e. b d@
10
Điều dưỡng cơ bản
TIÊM TRUYỀN

402. Trong thử phản ứng thuốc, kết quả đọc như sau:
+ : Khi nốt sẩn có đường kính <0.5 (A)
+ + : Khi nốt sẩn có đường kính 0.5-0.8 (B)
+ + +: Khi nốt sẩn có đường kính 0,8 - 1,2 cm
+ + + + : Khi nốt sẩn có đường kính > 1,2 cm
403. Kể các tai biến đã được học của tiêm truyền:
- đau vùng tiêm
- nhiễm trùng hoặc abcess
- hoại tử
- Vỡ tĩnh mạch, chèn ép mô lân cận
- Tắc mạch do không khí
- Dị ứng
404. Trong truyền tĩnh mạch , công thức tính số giọt/phút được tính như sau :
Số giọt/phút = số ml/h/3
405. Vị trí tiêm trong da thường chọn ở vùng trước trong cẳng tay
406. Tiêm dưới da thường áp dụng cho các thuốc dễ kích thích và hấp thị chậm
407. Trong tiêm bắp, mũi kim chếch với mặt da một góc từ 600 đến 90
408. Mục đích của tiêm truyền là hồi phục lại khối lượng máu mất
A. Đúng@ B. Sai
409. Tuyệt đối không được trộn lẫn các thuốc để tiêm truyền
A. Đúng??? B. Sai@
11
Điều dưỡng cơ bản
410. Tiêm dưới da dùng cho các thuốc có phân lượng nhỏ
A. Đúng B. Sai@
411. Tiêm bắp dùng cho các loại thuốc có trọng lượng lớn, ít tan
A. Đúng@ B. Sai
412. CaCl
2
chỉ có thể tiêm bắp

D. 90 - 95 giọt/phút
E. 96 - 100giọt/ phút
418. Năm đối chiếu khi tiêm truyền gồm có, NGOẠI TRỪ:
A. Nhãn thuốc.
B. Liều thuốC.@
C. Chất lượng thuốc
D. Số giường
E. Đường tiêm, giờ tiêm.
419. Kim tiêm trong da có:
A. Đầu vát ngắn, chiều dài từ 1.0 - 1.5cm.
B. Đầu vát dài, chiều dài từ 1.0 - 1.5 cm
c. Đầu vát dài, chiều dài từ 1.5 - 2.0 cm.
D. Đầu vát ngắn, chiều dài từ 1.5 - 2.0cm.
E. Đầu vát ngắn, chiều dài từ 2.0 - 2.5 cm.
420. Các trường hợp đang sử dụng thuốc, hoặc bị bệnh sau, có thể làm kết quả thử phản ứng thuốc
khác trở thành âm tính, NGOẠI TRỪ:
A. Kháng Histamin
B. Prednisolon.
C. Vitamin C @
D. Depersolon.
E. Bị sởi
12
Điều dưỡng cơ bản
421. Yêu cầu cần đạt được khi tiêm trong da, NGOẠI TRỪ:
A. Bệnh nhân có cảm giác nặng tức ở vùng tiêm.
B. Bệnh nhân có cảm giác nặng.
C. Các lỗ chân lông không rộng ra.@
D. Đau ở vùng tiêm.
E. Vùng tiêm nổi sẩn
422. Kết quả thử phản ứng thuốc dương tính (++) khi nổi sẩn có đường kính:

A. Đau vùng tiêm
B. Nhiễm trùng
C. Chảy máu
D. Hoại tử
E. Tắc mạch do mỡ@
428. Trong tiêm dưới da, mũi kim tiêm phải :
A. Chếch với mặt da một góc 10 - 15
0
, mặt vát ngửa lên trên
B. Chếch với mặt da một góc 10 - 15
0
, mặt vát quay xuống dưới.
C. Chếch với mặt da một góc 30 - 45
0
, mặt vát ngửa lên trên.@
D. Chếch với mặt da một góc 30 - 45
0
, mặt vát quay xuống dưới
E. Chếch với mặt da một góc 60 - 90
0
, mặt vát ngửa lên trên
13
Điều dưỡng cơ bản
CẤP CỨU NGỪNG HÔ HẤP, TUẦN HOÀN
429. Cách tiến hành ép tim ngoài lồng ngực:
A. Đặt bệnh nhân nằm ngửa trên một mặt phẳng cứng.
B. Cấp cứu viên quì một bên ngang đầu bệnh nhân.
C. Đặt bàn tay lên 1/3 dưới xương ức.
D. A, B, C đúng.
E. A, C đúng.@

A. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.
B. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.
C. A đúng, B sai.@
D. A sai, B đúng.
E. A sai, B sai.
435. (A) Tần số thổi ngạt ở người lớn từ 15- 20 lần/phút. VÌ VẬY (B) Khi cần thay đổi người khác
thì phải duy trì động tác, không được để gián đoạn.
A. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.@
B. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.
C. A đúng, B sai.
D. A sai, B đúng.
E. A sai, B sai.
436. (A) Khi tiến hành thổi ngạt cho nạn nhân cần phải làm thông đường hô hấp trên. VÌ VẬY (B)
Phải đặt bệnh nhân nằm ngữa, đầu nghiêng sang một bên.
A. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.@
14
Điều dưỡng cơ bản
B. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.
C. A đúng, B sai.
D. A sai, B đúng.
E. A sai, B sai.
437. Câu nào sau đây SAI:
A. Ép tim ngoài lồng ngực phải được tiến hành ngay tức khắc, tại chỗ và liên tục.
B. Trong khi tiến hành ép tim ngoài lồng ngực tay của cấp cứu viên không được nhấc rời khỏi
lồng ngực của nạn nhân.
C. Đối với trẻ em từ 1 đến 8 tuổi chỉ cần dùng một tay để ép tim ngoài lồng ngực từ 100 - 120
lần/phút.@
D. Trong khi cấp cứu ngừng tuần hoàn phải theo dõi sắc mặt, mạch và đồng tử của nạn nhân.
E. Khi tim đập trở lại, toàn trạng ổn định, cho bệnh nhân nằm thoải mái, đắp ấm và tiếp tục theo
dõi mạch nhịp thở của nạn nhân.

445. Ép tim ngoài lồng ngực cần phải được tiến hành ngay tức khắc, tại chỗ và liên tục.
A. Đúng@ B. Sai
446. Trước khi tiến hành thổi ngạt cần phải làm thông đường hô hấp trên.
A. Đúng@ B. Sai
447. Đối với trẻ nhỏ khi tiến hành thổi ngạt cần thổi với nhịp chậm hơn người lớn.
A. Đúng B. Sai@
ÉP TIM NGOÀI LỒNG NGỰC PHẢI QUAN SÁT
a. sắc mặt ha đồng tử
b. ha mạch đồng tử
c. mạch nhiệt ha
15
Điều dưỡng cơ bản
d. sắc mặt mạch đồng tử@
e. mạch huyết áp sác mặt
16
Điều dưỡng cơ bản
THÔNG TIỂU – RỬA DẠ DÀY
448. Trước khi tiến hành thủ thuật đặt sonde tiểu người điều dưỡng phải rửa tay theo qui trình rửa
tay thường qui.
A. Đúng B. Sai@
449. Mục đích của sonde tiểu là nhằm chẩn đoán hay điều trị bệnh ở bàng quang và hệ tiết niệu.
A. Đúng B. Sai
450. Chỉ định đặt sonde tiểu trong trường hợp giập rách niệu đạo và chấn thương tiền liệt tuyến
A. Đúng B. Sai@
451. Trước khi tiến hành thụt tháo phải đặt bệnh nhân nằm nghiêng bên trái, đầu gối bên phải co lại,
trường hợp bệnh nhân bị liệt thì cho nằm ngữa
A. Đúng@ B. Sai
452. Sau khi thụt tháo xong, dặn bệnh nhân cố gắng nhịn đi cầu trong vòng 20 phút.
A. Đúng B. Sai
453. Thông tiểu được chỉ định trong các trường hợp nào sau đây:

458. Thụt tháo được chỉ định trong trường hợp nào sau đây:
A. Trước khi phẫu thuật đại tràng.
B. Để chụp khung đại tràng có cản quang.
C. Khi soi trực tràng.
D. B, C đúng
E. A, B, C đúng.@
459. Lượng nước dùng để thụt tháo ở người lớn :
17
Điều dưỡng cơ bản
A. 1200ml.
B. 550 - 600ml.
C. 250 - 750ml.
D.Tuỳ theo chỉ định của bác sỹ, thường từ 750- 1000ml. @
E. 1050ml
Chống chỉ định của thụt tháo : thương hàn tắc ruốt xoắn ruột nứt hậu môn viêm đại tràng
460. Khoảng cách giữa bốc đựng nước và mặt giường trong thụt tháo là:
A. 50- 80cm. @
B. 30- 45cm.
C. 20cm.
D. 100cm.
E. 80- 100cm.
461. Khi nói về thụt tháo chi tiết nào sau đây SAI:
A. Khi thụt tháo,bốc treo càng cao thì nước vào càng nhiều và vào sâu trong ruột.
B. Khi thụt tháo canul đưa vào hậu môn khoãng 7,5- 10cm.
C. Khi đưa canul vào hậu môn để thụt tháo bảo bệnh nhân nín thở để giảm đau.
D. Sau thụt hết nước vào đại tràng, dặn bệnh nhân nhịn đi cầu trong 10 phút.
E. Câu A, C sai.@
Mục đích thông tiểu  chuẩn đoán hay điều trị bệnh ở bàng quang dạ dày
ống thông tiểu cần đc sấy hấp
nc dùng để thụt thảo: nc muối sinh lý. Nc sôi để nguội

E. 3 ml
18
Điều dưỡng cơ bản
467. (A) Khi tiến hành đặt sonde tiểu phải báo cho bệnh nhân biết rằng họ sẽ có cảm giác muốn tiểu
trong suốt quá trình đặt sonde tiểu và sau đó một thời gian ngắn. VÌ VẬY (B) Phải trải một tấm
nylon dưới mông bệnh nhân.
A. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.
B. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.@
C. A đúng, B sai.
D. A sai, B đúng.
E. A sai, B sai.
468. Sau khi đặt xông dạ dày cần ghi nhận và báo cáo những vấn đề gì:
1. Phản ứng của bệnh nhân đối với thủ thuật.
2. Đặc điểm của dịch dạ dày, giá trị pH.
3. Thời gian làm thủ thuật, loại ống xông.
4. Ống được kẹp hay đang nối với dụng cụ dẫn lưu.
A. 1,2 đúng
B. 1,2,3 đúng
C. 1,2,3,4 đúng@
D. 3,4 đúng
E. Chỉ 4 đúng
469. Khi đặt ống xông dạ dày, bệnh nhân thường thở bằng miệng, để giảm tổi thiếu sự mất nước
qua đường miệng nên:
A. Chăm sóc miệng thường xuyên, mỗi 2giờ/ lần.@
B. Thường xuyên nhỏ nước qua ống xông dạ dày.
C. Cho bệnh nhân uống nước thường xuyên, mỗi 2giờ/ lần.
D. Thay đổi ống xông mỗi 12 giờ.
E. Tất cả các câu trên đều sai.
470. Mục đích của rửa dạ dày:
1. Giảm tình trạng xuất huyết tiêu hoá.

A. Từ dái tai đến xương ức.
B. Từ mũi đến rốn.
C. Từ cánh mũi đến dái tai rồi đến mũi ức @
D. Từ dái tai đến mũi đến rốn.
E. Từ cằm đến xương ức.
475. Khi đặt sonde dạ dày (giai đoạn đưa ống sonde qua lổ thực quản) để đầu bệnh nhân ở tư thế:
A. Ngữa cổ
B. Gấp cổ.@??
C. Quay sang phải.
D. Quay sang trái.
E. Thẳng cổ.
Khi đưa ống xông dạ dày vào (mới đưa vào) thì bệnh nhân ở tư thế : ngữa cổ
476. Tư thế bệnh nhân thuận lợi nhất khi đặt sonde mũi - dạ dày là fowler thấp
477. Các phương pháp dùng để kiểm tra ống sonde dạ dày đã được đặt vào dạ dày chưa:
1. Kiểm tra độ pH trong dịch dạ dày.
2. Đưa ống sonde vào chậu nước và quan sát xem có khí thoát ra không.
3. Bơm hơi qua ống xông dạ dày đống thời nghe bằng ống nghe.
4. Nếu ống sonde có nòng thì phương pháp tốt nhất là chụp X-quang.
A. 1,2 đúng
B. 1,2,3 đúng
C. 1,2,3,4 đúng@
D. 3,4 đúng
E. Chỉ 4 đúng
478. Chống chỉ định hút dịch dạ dày:
A. Hẹp môn vị.
B. Phình tĩnh mạch thực quản.@
C. Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em.
D. Chướng bụng.
E. Liệt ruột.
479. Yếu tố an toàn đầu tiên cần nhớ trước khi nối máy hút vào ống sonde dạ dày để hút:

Điều dưỡng cơ bản
C. A đúng, B sai.
D. A sai, B đúng.
E. A sai, B sai.
483. Kể 3 yếu tố giúp hạn chế các biến chứng khi đặt sonde dạ dày:
1
2.Người thực hiệ thủ thuật có kinh nghiệm.
3.Bệnh nhânhợp tác tốt.
484. Khi đặt sonde dạ dày, dịch hút ra từ ống sonde có độ PH acid thì chắc chắn ống sonde đã vào
dạ dày.
A. Đúng@ B. Sai
485. Trẻ em uống nhầm dầu hoả thì luôn luôn có chỉ định rửa dạ dày
A. Đúng B. Sai@
486. Dịch để rửa dạ dày tốt nhất là nước muối sinh lý
A. Đúng B. Sai@?
487. Một bà mẹ bồng đứa trẻ 5 tuổi vào trạm y tế vì trẻ uống nhầm thuốc trừ sâu phospho hữu cơ.
Trạm trưởng nên xử trí như thế nào:
A. Đánh giá ngay các dấu hiệu sống, tiến hành các sơ cứu ban đầu nếu có thể, rồi chuyển ngay
trẻ đến tuyến cao hơn.@
B. Tiến hành việc rửa dạ dày càng sớm càng tốt.
C. Ngay lập tức yêu cầu gia đình đưa nạn nhân đến bệnh viện vì việc xử trí không thuộc phạm
vi của trạm y tế.
D. Cùng gia đình đưa nạn nhân đến bệnh viện.
E. Tiến hành gây nôn rồi tuỳ theo tình trạng trẻ mà quyết định rửa dạ dày hay không
Nhứng YẾU tố giúp hạn chế biến chứng khi đặt xông dạ dày
a. tối thiểu có 2 ng làm
b. ng thục hiện có kinh nghiệm
c. bệnh nhân hợp tác tốt
d. b c đúng
e. a b c đúng

495. Vết thương sạch là:
A. Vết thương mới xảy ra.
B. Vết thương không sưng tấy, không có mủ.
C. Là những tổn thương nhỏ.
D. Mép vết thương thường gọn
E. Tất cả các câu trên đều đúng.@
496. (A) Người ta phân chia vết thương thành 2 loại: vết thương sạch và vết thương nhiễm khuẩn.
VÌ (B) Phân loại vết thương để giúp cho việc điều trị được dễ dàng.
A. A, B đúng; A và B liên quan nhân quả.@
B. A, B đúng; A và B không liên quan nhân quả.
C. A đúng, B sai.
D. A sai, B đúng.
E. A sai, B sai.
497. Về thay băng rửa vết thương, chọn câu đúng nhất:
A. Thay băng rửa vết thương có thể gây tổn thương thêm cho vết thương.@
B. Không bao giờ được dùng tay để băng bó.
C. Dung dịch sát khuẩn thường dùng là: cồn, betadin, oxy già, NaCl 9‰
D. Nếu có hai vết thương cần phải ngồi hoặc nằm để thay băng thì phải thay vết thương nằm
trước, vết thương ngồi sau.
E. Các dụng cụ để thay băng, rửa vết thương bẩn cần bỏ đi.
498. Vết thương sạch là vết thương không nhiễm khuẩn.
A. Đúng@ B. Sai
499. Tất cả các dụng cụ rửa vết thương phải được tiệt trùng, dù dùng để thay băng và rửa vết thương
sạch hay bẩn.
A. Đúng@ B. Sai
22
Điều dưỡng cơ bản
500. Nếu vết thương nhiễm trùng nặng thì cắt hết chỉ nhưng không cần mở rộng vết thương để tháo
mủ.
A. Đúng B. Sai@

A. Đúng B. Sai@
514. (A) Khi dự phòng loét ép cần thay đổi tư thế bệnh nhân ít nhất 2 giờ 1 lần. VÌ(B) Những vùng
dễ bị loét ép cần phải lau rửa sạch bằng nước ấm.
A. A, B Đúng; A và B liên quan nhân quả
B. A, B Đúng; A và B không liên quan nhân quả@
C. A Đúng, B sai.
D. A sai, B Đúng.
E. A sai, B sai.
515. (A) Cho bệnh nhân nằm trên đệm nước là phương pháp đúng áp dụng rộng rãi hiện nay để
phòng chống loét ép. VÌ (B) Khi bệnh nhân nằm trên đệm nước sẽ không có vị trí nào của cơ thể bị
tỳ đè vào vật cứng mà phân phối đều trên bề mặt của đệm nước nên tránh được loét ép.
A. A, B Đúng; A và B liên quan nhân quả@
B. A, B Đúng; A và B không liên quan nhân quả
C. A Đúng, B sai.
D. A sai, B Đúng.
E. A sai, B sai.
516. (A) Trong dự phòng chống loét ở mông, nếu không có đệm nước thì có thể dùng vòng hơi cao
su đặt dưới mông của bệnh nhân. VÌ(B) Vòng hơi đem lại hiệu quả phòng chống loét tốt như đệm
nước.
A. A, B Đúng; A và B liên quan nhân quả
B. A, B Đúng; A và B không liên quan nhân quả
C. A Đúng, B sai.@
D. A sai, B Đúng.
E. A sai, B sai.
517. Các nguyên nhân gây loét ép, NGOẠI TRỪ
A. Liệt hai chi dưới
B. Người già thiếu dinh dưỡng nằm lâu ngày
C. Hôn mê do tai biến mạch máu não
D. Sau chấn thương sọ não@
E. Sau bó bột chật lưng chân

B. Vùng cùng cụtchẩm
C. Mắt cá chân ngoài.
D. Vùng xương sườn.????
E. Xương bánh chè.
523. Dấu hiệu của loét ép điển hình là:
A. Đau dữ dội ở vị trí tỳ đè.
B. Da vùng bị tỳ đè sưng, phù nề
C. Nóng đỏ ở vị trí tỳ đè.
D. Da ở vùng bị tỳ đè đỏ lên do xung huyết sau đó có nốt phỏng.@
E. Vết loét tự giảm dần và điều trị chóng khỏi.
524.
1. Nên phòng loét hơn là điều trị loét.
2. Cần phải theo dõi để phát hiện sớm các dấu hiệu khởi đầu của loét ép.
3. Nếu bệnh nhân nằm ngữa kéo dài mà không được chăm sóc chống loét chu đáo thì vùng xương
cùng dễ bị loét ép.
4. Xoa bóp phần xung quanh chổ bị loét để kích thích tuần hoàn.
A. 1, 2 Đúng.
B. 1, 2, 3 Đúng.
C. 1, 2, 3, 4 Đúng.@
D. 3, 4 Đúng.
E. Chỉ 4 Đúng.
525.
1. Nằm sấp là một phương pháp có hiệu quả để giảm sức ép của khung xương sườn ở phần lưng.
2. Cho bệnh nhân bị loét ép ăn nhiều chất đạm và vitamin.
3. Trong dự phòng chống loét, cần thay đổi tư thế bệnh nhân ít nhất 1 giờ/1 lần.
4. Trong dự phòng chống loét, cần xoa bóp nhữg vùng bị tỳ đè bằng nước gừng.
A. 1, 2 Đúng.@
B. 1, 2, 3 Đúng.
C. 1, 2, 3, 4 Đúng.
D. 3, 4 Đúng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status