Bài 4
Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế
Chương 24, tr.32-49
Nội dung
Mức sống của một quốc gia và các yếu tố quyết định
Vai trò và những nhân tố quyết định tới năng suất
Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Một số lý thuyết tăng trưởng
Mức sống
Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào
khả năng sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ
của quốc gia đó. (hoặc thu nhập bình quân)
Mức sống của các quốc gia rất khác nhau
Ngay trong 1 quốc gia mức sống cũng có sự
khác biệt.
Mức sống của Việt Nam
Thu nhập bình quân của Việt Nam:
-
năm 2009 (1044USD)
-
năm 2000 (402USD).
-
Năm 1993: 173 USD/năm
xuất ra, tức là năng suất lao động.
Mức sống phụ thuộc vào năng suất lao động
Năng suất: các nhân tố quyết định
Năng suất là khối lượng hàng hóa và dịch vụ
Năng suất là khối lượng hàng hóa và dịch vụ
mà 1 công nhân sản xuất ra trong 1 giờ.
mà 1 công nhân sản xuất ra trong 1 giờ.
Năng suất là yếu tố quyết định mức sống của
một quốc gia.
Nhân tố quyết định đến năng suất
1. Tư bản hiện vật
–
Tư bản hiện vật phản ánh số lượng máy móc trang bị
cho người lao động
–
Tư bản hiện vật cao giải thích được năng suất cao
–
Tư bản là nhân tố SX được dùng để SX ra tất cả các
loại hàng hóa và dịch vụ trong đó có tư bản.
Nhân tố quyết định đến tăng trưởng
kinh tế và mức sống
Năng suất phụ thuộc vào
2. Vốn nhân lực
–
Vốn nhân lực phản ánh những tri thức và kỹ năng mà nhà quản
lý, người kỹ sư, người thợ thu được thông qua giáo dục và kinh
trưởng cao của năng suất.
–
Phân biệt tri thức công nghệ (cuốn sách) và vốn nhân lực (lượng
thời gian bỏ ra để đọc nó)
Hàm sản xuất của một nền kinh tế
( )
( , , , )
, , ,1
( , , )
Y AF K L H N
N
Y K H
AF
L L L L
y AF k h n
=
=
=
Trong đó y: năng suất bình quân (sản lượng chia cho số lao động)
k: tư bản trang bị cho một lao động
h: vốn nhân lực tính trên một lao động
n: tài nguyên tính trên một lao động
A: tiến bộ công nghệ hiện có
F: hàm số
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Các chính sách làm gia tăng các nhân tố tư
bản hiện vật (k), vốn nhân lực (h), tài nguyên
(n), và tiến bộ công nghệ (A) sẽ giúp thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
0 1 2 3 4 5 6 7
South Korea
Singapore
Japan
Israel
Canada
Brazil
West Germany
Mexico
United Kingdom
Nigeria
United States
India
Bangladesh
Chile
Rwanda
Đầu tư, % GDP
0 10 20 30 40
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chính sách đầu tư
Quy luật lợi suất giảm dần (diminishing returns):
trong dài hạn, khi khối lượng tư bản tăng, mức sản
lượng được sản xuất thêm từ một đơn vị tư bản bổ
sung để SX ra hàng hóa và dịch vụ giảm xuống.
Hiệu ứng bắt kịp: (Catch-up effect) Khi các yếu tố
khác không đổi, một nước có xuất phát điểm thấp
thường sẽ tăng trưởng với tốc độ cao hơn (khi khối
lượng tư bản tăng)
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Mỹ sản xuất 1 giờ được 10 áo hoặc 3 máy tính
Việt Nam sản xuất 1 giờ được 6 áo hoặc 1 máy tính.
→ Việt Nam nên sản xuất áo (chi phí cơ hội là 1/6 máy tính) và Mỹ nên
sản xuất máy tính (chi phí cơ hội là 10/3 áo).
Sau 1 giờ, Mỹ sản xuất 3 máy tính còn Việt Nam sản xuất 6 chiếc áo.
Hai nước trao đổi theo tỷ lệ 1 máy tính: 5 áo
–
VN có 1 máy tính và 1 áo sau 1 giờ > 1 máy tính
–
Mỹ có 2 máy tính và 5 áo sau 1 giờ > 1.5 máy tính và 5 áo
Cả hai nước đều có lợi hơn từ thương mại.
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2. Chính sách thương mại tự do
Ủng hộ thương mại tự do
−
Chính sách hướng ra xuất khẩu đã thành công ở các
nước Đông Á: Singapor, Hàn Quốc, Đài Loan,
Malaysia…
−
Xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hóa.
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2. Chính sách thương mại tự do
động có trình độ cao sang các nước giàu, nơi họ
được hưởng cuộc sống tốt đẹp hơn.
Chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
4. Quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
5. Kiểm soát tốc độ tăng dân số
6. Nghiên cứu triển khai