I. Lời mở đầu
Nn kinh t nc ta ang chuyn sang c ch th trng cú s qun lý
ca nh nc. S nghip i mi kinh t ũi hi phi nhanh chúng tip cn
nhng lý lun v thc tin qun lý kinh t ca nhiu nc trờn th gii.
Kinh t hc v mụ l mt mụn kinh t c s, cp n c s lý thuyt
v cỏc phng phỏp phõn tớch s vn ng ca nn kinh t tng th, lm nn
tng cho cỏc phõn tớch chuyờn ngnh kinh t khỏc.
Nh bit, nn kinh t quc dõn bao gm nhiu th trng cú liờn
quan mt thit vi nhau. Mi bin ng trong mt th trng u tỏc ng
n cõn bng trong cỏc th trng khỏc v cõn bng ca c nn kinh t, kinh
t hc v mụ s quan tõm n nhng mi quan h ny nhm phỏt hin, phõn
tớch v mụ t bn cht ca cỏc bin i kinh t, tỡm ra nhng nguyờn nhõn
gõy nờn s mt n nh, nh hng n hiu qu hot ng chung ca ton
b nn kinh t. Cng t ú, kinh t hc v mụ nghiờn cu cỏc chớnh sỏch v
cụng c chớnh sỏch kinh t hng ti mc tiờu n nh nn kinh t v tng
trng kinh t.
Trong phn ny, chỳng ta s i xem xột, tỡm hiu v vn tng trng
kinh t ca nc ta giai on 2000 - 2008. Cỏc nhõn t v xu hng tỏc
ng n tc tng trng kinh t Vit Nam trong hin ti v tng lai.
II. Nội dung chính
Ch ơng 1: Lý thuyết về tăng tr ởng kinh tế.
1.1 Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong chơng trình học Đại
Học.
1.1.1 Đối tợng nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự vận động và những mối quan hệ kinh
tế chủ yếu của một đất nớc trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân hay
nói một cách khác kinh tế vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia tr-
ớc những vấn đề kinh tế xã hội cơ bản nh: tăng trởng, lạm phát, thất nghiệp,
xuất nhập khảu hàng hoá và t bản, sự phân phối nguồn lực và phân phối thu
nhập giữa các thành viên trong xã hội.
1.1.2 Phơng pháp nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.
dụng trong 1 thời gian đã cho.
Dùng thớc đo tiền tệ để đo lờng giá trị sản phẩm là thuận lợi vì thông
2
qua giá cả thị trờng, ta có thể cộng lại giá trị tất cả hàng hoá dịch vụ có hình
thức và nội dung vật chất khác nhau: cam, chuối, xe hơi Nên có thể đo lờng
kết quả sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế chỉ bằng một con số,
một tổng lợng duy nhất. Song giá cả lại là một thớc đo co giãn, lạm phát th-
ờng xuyên đa mức giá lên cao. Do vậy GNP tình bằng tiền có thể tăng nhanh
trong khi giá trị thực của sản phẩm tình bằng hiện vật có thể không tăng hoặc
tăng rất ít. Để khắc phục nhợc điểm này, các nhà kinh tế sử dụng cặp khái
niệm GNP thực tế và GNP danh nghĩa.
a) GNP danh nghĩa (GNPn Nominal).
GNP danh nghĩa (GNPn) là tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và
6
dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất đợc tính theo giá hiện hành trên
thị trờng.
b) GNP thực tế (GNPr real).
GNP thực tế ( GNPr ) đo lờng tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá
và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia sản xuất đợc tính theo giá của một thời
kỳ đợc lấy làm gốc.
+ Cầu nối giữa GNPn và GNPr là chỉ số lạm phát (D):
D = (GNPn/GNPr) * 100% Hay GNPr = GNPn/D
+ Chỉ tiêu GNP danh nghĩa và GNP thực tế thờng đợc dùng cho các
mục tiêu phân tích khác nhau. Chẳng hạn khi muốn nghiên cứu mối quan hệ
tài chính, ngân hàng, ngời ta thờng dùng GNP danh nghĩa, khi cần phân tích
tốc độ tăng trởng kinh tế ngời ta thờng dùng GNP thực tế.
1.2.1.2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP Gross Domestic Product).
GDP là một chỉ tiêu đo lờng tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và
các dịch vụ cuối cùng đợc sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong
một thời kỳ nhất định thờng là một năm.
- GNP & GDP thờng đợc sử dụng để phân tích những biến động về sản
lợng trong các thời kỳ khác nhau. Ngời ta dùng GNP & GDP thực tế để tính
toán tốc độ tăng trởng nhằm hạn chế tốc độ của lạm phát.
- GNP & GDP đợc dùng để phân tích sự thay đổi mức sống của dân c.
Khi đó ngời ta dùng các chỉ tiêu
8
GNP bình quân đầu ngời = GNP/ dân số
hoặc GDP bình quân đầu ngời = GDP / dân số.
4
- Mức sống của dân c một nớc phụ thuộc vào số lợng hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng mà họ sản xuất đợc và quy mô dân số của nớc đó. Vậy sự thay
đổi GNP & GDP bình quân đầu ngời phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng dân
số và năng suất lao động. Nói một cách khác mức sống của dân c một nớc
phụ thuộc vào việc quốc gia đó giải quyết vấn đề dân số trong mối quan hệ
với năng suất lao động nh thế nào.
Chú ý rằng GNP bq khác GDP bq
GNP bình quân đầu ngời là thớc đo tốt hơn về số lợng hàng hoá và dịch
vụ mà ngời dân một nớc có thể mua đợc. GDP bình quân đầu ngời là thớc đo
tốt hơn về số lợng hàng hoá và dịch vụ đợc sản xuất tính cho bình quân một
đầu ngời.
1.3 Các nhân tố quyết định tăng trởng và các chính sách thúc đẩy tăng
trởng kinh tế.
1.3.1 Các nhân tố tăng trởng kinh tế.
a) Vốn:
Vốn hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ của cải vật chất do con ngời tạo ra, tích
luỹ lại và những yếu tố tự nhiên đợc sử dụng vào quá trình sản xuất. Nói
một cách khái quát, vốn là toàn bộ tài sản đợc sử dụng để xản xuất, kinh
doanh. Vốn tồn tại dới hai hình thức: vốn tài chính và vốn hiện vật. Vốn tài
chính là vốn tồn tại dới hình thức tiền tệ hay các loại chứng khoán, còn vốn
hiện vật tồn tại dới hình thức vật chất của quá trình sản suất nh nhà xờng,
nhanh, đúng hớng.
10
1.3.2 Các chính sách thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
a) Khuyến khích tiết kiệm và đầu t:
Nếu tiêu dùng ít hơn và tiết kiệm hơn, xã hội sẽ có nhiều nguồn nhân
lực hơn dành cho việc sản xuất hàng t bản. T bản bổ sung sẽ làm tăng năng
suất và nâng cao mức sống. Sự tăng trởng thêm này có một chi phí cơ hội
xã hội phải hy sinh mức tiêu dùng hiện tại để có đợc sản lợng cao hơn trong
tơng lai.
b) Khuyến khích đầu t nớc ngoài:
Thông qua việc xoá bỏ những hạn chế về sở hữu t bản trong nớc và tạo
ra một môi trờng chính trị ổn định, có hai loại đầu t nớc ngoài: đầu t nớc
ngoài trực tiếp và đầu t nớc ngoài gián tiếp.
+ Đầu t nớc ngoài trực tiếp: là việc ngời nớc ngoài đầu t vào t bản ở
trong nớc, họ trợc tiếp sở hữu và vận hành doanh ngiệp đó.
6
+ Đầu t nớc ngoài gián tiếp: là đầu t vào t bản đợc trang trải bằng tiền
từ nớc ngoài nhng đợc vận hành bởi ngời trong nớc.
c) Khuyến khích giáo dục:
Giáo dục là đầu t vào vốn nhân lực, việc giáo dục không những nâng
cao đợc năng suất đối với ngời tiếp nhận mà còn đem loại ảnh hởng ngoại
biên tích cực, điều này xảy ra khi hành động của một ngời ảnh hởng đến
phục lợi của ngời ngoài cuộc do ngời đợc giáo dục có thể sáng tạo ra những
ý tởng có ích cho ngời khác.
d) Bảo vệ quyền sở hữu và duy trì ổn định chính trị:
Quyền sở hữu là khả năng của con ngời trong việc kiểm soát nguồn
nhân lực của họ. Để các cá nhân sẵn sàng làm việc, tiết kiệm, đầu t và buôn
bán trao đổi với các cá nhân khác theo hơp đồng, họ nhất định phải tin tởng
rằng quá trình sản suất và t bản của họ không bị ngời khác chiếm đoạt và
11
Qa
Thời gian
1.4.1.0: Chu kì kinh tế
1.4.2 Tăng trởng và thất ngiệp.
Tốc độ tăng trởng kinh tế thờng có mối quan hệ cùng chiều với tỉ lệ thất
nghệp.
Quy luật OKUN cho biết mối quan hệ giữa tăng trởng và thất nghiệp nh sau:
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi sàn lợng thực tế của một năm
cao hơn so với sản lợng tiềm năng của năm đó 2,5% thì tỉ lệ thất nghiệp giảm
đi 1% so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
1.4.3 Tăng trởng và lạm phát.
- Trong NH: tăng trởng cao thờng kéo theo LF và ngợc lại ( vì nói đến NH là
nói đến sự thay đổi của AD. Khi AD tăng => Q tăng, P tăng ; AD giảm => Q
giảm, P giảm )
8
- Trong trung hạn: Tăng trởng cao thì LF có xu hớng giảm ( vì nói đến
13
trung hạn là nói đến sự thay đổi của SAS. Khi SAS tăng => Q tăng, P giảm )
- Trong DH: tăng trởng kinh tế là nói đến sự tăng lên của sản lợng tiềm năng,
song giữa tăng trởng và LF có mối quan hệ thế nào , đâu là nguyên nhân, đâu
là kết quả thì KTVM cha có câu trả lời.
1.4.4 Lạm phát và thất nghiệp.
- Trong NH: LF càng cao thì TN có xu hớng giảm xuống ( vì trong ngắn hạn
là nói đến sự thay đổi của AD, khi AD tăng => Q tăng, u giảm ).
- Trong trung hạn: LF và TN có mối quan hệ tỷ lệ thuận ( vì trong trung hạn
là nói đến sự thay đổi của SAS, khi SAS giảm => Q giảm, u tăng ).
- Trong DH: ta thấy giữa LF và TN không có mối quan hệ chặt chẽ nào, tỷ lệ
Tn luôn ở mức tỷ lệ TN tự nhiên với mọi mức LF.
Ch ơng 2: Đánh giá tốc độ tăng tr ởng kinh tế của Việt Nam thời kỳ 2000
tầng kinh tế-xã hội.
Đầu t phát triển là một trong những yếu tố quyết định tăng trởng kinh tế
và giải quyết nhiều vấn đề xã hội vì hoạt động này trực tiếp làm tăng tài sản cố
định, tài sản lu động, tài sản trí tuệ và số lợng cũng nh chất lợng nguồn nhân
lực; đồng thời góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chơng trình mục tiêu
quốc gia nhằm nâng cao mức sống dân c và mặt bằng dân trí; bảo vệ môi trờng
sinh thái và đa các chơng trình phát triển kinh tế - xã hội khác vào cuộc sống.
15
Do nhận thức đợc vai trò quan trọng của đầu t phát triển nh vậy nên
trong những năm vừa qua đã có nhiều chính sách và giải pháp khơi dậy
nguồn nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để huy động vốn
cho đầu t phát triển. Riêng năm 2004, Việt Nam thu hút đợc 4,1 tỷ USD FDI
trong đó 2,3 tỷ USD là dự án mới còn 1,8 tỷ là vốn bổ sung. Doanh nghiệp
FDI đóng góp gần 15% GDP, chiếm trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu,
đóng góp 4,9% tổng thu ngân sách Nhà nớc. Các doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài tạo việc làm cho 34 vạn lao động trực tiếp và hơn 1 triệu lao động
gián tiếp. Nguồn vốn ODA đã giải ngân 7,2 tỷ USD là một trong những
nguồn vốn của nền kinh tế, bảo đảm tăng trởng sản xuất ổn định của các
ngành sản xuất và dịch vụ.
Cải cách tài chính - ngân hàng là lĩnh vực đợc Chính phủ đặc biệt quan
tâm. Những thành tựu trong lĩnh vực này đã góp phần ổn định kinh tế vĩ mô,
10
hạn chế bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát, bảo đảm tính minh bạch của
tài chính nhà nớc, xoá bỏ dần bao cấp qua tín dụng, áp dụng tỷ giá và lãi suất
phù hợp với cung cầu thị trờng, gia tăng huy động và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn cao.
Tại Việt Nam, lần đầu tiên hình thành và dần phát triển các loại thị tr-
ờng chứng khoán, thị trờng tài chính, thị trờng lao động, thị trờng bất động
sản
Ngành giao thông vận tải đã làm mới, nâng cấp và cải tạo đợc 4575
cả 64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng đã hoàn thành phổ cập giáo dục
tiểu học, trong đó 24 địa phơng đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi
và 26 địa phơng đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở. Đào tạo đại học, cao
17
đẳng, trung học chuyên nghiệp và nhất là dạy nghề đợc củng cố và có bớc
phát triển nhất định. Năm học 2004-2005 cả nớc có 230 trờng đại học và cao
đẳng; 285 trờng trung học chuyên nghiệp; 236 trờng dạy nghề và 1,5 nghìn
cơ sở dạy nghề. So với năm 2000, số trờng dạy nghề tăng 70% với quy mô
đào tạo tăng 40%. Trong Báo cáo Giám sát Giáo dục Toàn cầu năm 2005,
UNESCO đánh giá về tiến độ thực hiện mục tiêu Giáo dục cho tất cả đến
năm 2015 do Liên Hợp quốc đề ra, Chỉ số giáo dục cho tất cả của nớc ta đ-
ợc xếp vị trí 64/127, đứng trên một số nớc trong khu vực nh In-đô-nê-xi-a,
Phi-li-pin, ấn Độ
Công tác y tế và chăm lo sức khoẻ cộng đồng không ngừng mở rộng
mạng lới phục vụ. Đến hết năm 2004 cả nớc đã có 97,6% số xã, phờng và thị
trấn có trạm y tế. Số bác sĩ tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập năm 2004
tăng 27,8% so với năm 2000, bình quân 1 vạn dân 6,1 bác sĩ, tăng 1,1 bác sĩ
so với mức bình quân năm 2000. Đáng chú ý là năm 2003 nớc ta đã khống chế
đợc dịch viêm đờng hô hấp cấp (SARS), đợc Tổ chức Y tế Thế giới công nhận
là quốc gia đầu tiên khống chế thành công dịch bệnh này. Những năm 2004-
2005 cũng đã khống chế đợc sự lây lan của dịch cúm gia cầm H5N1. Hoạt
động của ngành Y tế những năm vừa qua đã góp phần đa tuổi thọ bình quân
của dân số nớc ta tăng từ 67,8 tuổi trong năm 2000 lên 69,0 tuổi năm 2002;
70,5 tuổi năm 2003 và 71,5 tuổi năm 2005.
Các quyền công dân ghi trong Hiến pháp, kể cả quyền tự do tín ngỡng
và quyền sinh hoạt tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam đợc tôn trọng. Số lợng tín
đồ, các nhà tu hành cũng nh các cơ sở tôn giáo tại Việt Nam ngày càng tăng.
Quyền làm chủ của nhân dân đợc thực hiện trên nguyên tắc dân biết, dân
12
bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hởng thụ. Hệ thống pháp luật không ngừng
tranh Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) công bố những năm gần
đây thì Chỉ số cạnh tranh tăng trởng (GCI) của nền kinh tế nớc ta từ vị trí thứ
13
60/101 năm 2003 đã lùi xuống vị trí 79/104 năm 2004 và 81/117 năm 2005; Chỉ
số cạnh tranh doanh nghiệp (BCI) cũng tụt từ vị trí 50/102 năm 2003 xuống
79/104 năm 2004 và 80/116 năm 2005.
b. Đời sống của một bộ phận dân c còn khó khăn; nhiều vấn đề xã hội bức
xúc chậm đợc khắc phục.
Trong những năm vừa qua, tỷ lệ hộ nghèo của nớc ta đã giảm đáng kể,
nhng đến nay vẫn còn tơng đối cao. Một bộ phận dân c, nhất là bộ phận dân
c sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc ít ngời đời sống
vẫn rất khó khăn.
Một thực tế đáng quan tâm khác là tuy thu nhập trong những năm vừa
qua của tất cả các nhóm dân c đều tăng với tốc độ khá, nhng xét về lợng tăng
tuyệt đối thì lại có sự chênh lệch đáng kể. Thu nhập bình quân một ngời một
tháng của nhóm thu nhập cao nhất năm 2003-2004 tăng 309,4 nghìn đồng,
nhng của nhóm thu nhập thấp nhất chỉ tăng có 34,1 nghìn đồng, bằng 11,0%
mức tăng của nhóm thu nhập cao nhất. Với mức tăng 34,1 nghìn đồng/ng-
ời/tháng trong bối cảnh chỉ số giá tiêu dùng tăng tơng đối
cao trong những năm vừa qua thì thu nhập thực tế của nhóm thu nhập thấp
đợc cải thiện không nhiều.
Một vấn đề bức xúc khác chậm đợc giải quyết đang gây áp lực lớn đối
với việc giải quyết nhiều vấn đề về kinh tế và xã hội có liên quan, đó là tình
trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. Theo kết quả điều tra lao động và việc làm
20
những năm vừa qua thì tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực
thành thị tuy có giảm nhng rất chậm và đến nay vẫn ở mức 5-6% .
Một số tệ nạn xã hội nh cờ bạc, ma tuý, mại dâm cha đợc chặn đứng.
2.2 GDP ( GNP ), tỷ lệ tăng trởng kinh tế của nớc ta trong thời kỳ 1995-
2005 .
1998 244596 5,76 57866 3,53 81764 8,33 104966 5,08
1999 256272 4,77 60895 5,23 88047 7,68 107330 2,25
2000 273666 6,79 63717 4,63 96913 10,07 113036 5,32
2001 292535 6,89 65618 2,98 106986 10,39 119931 6,10
2002 313135 7,04 68283 4,06 117082 9,44 127770 6,54
2003
(1)
335821 7,24 70468 3,20 129185 10,34 136168 6,57
Tăng b/q năm:
96-00 15620 6,95 2480 4,42 7673 10,60 5468 5,69
01-03 20718 7,06 2250 3,41 10757 10,06 7711 6,40
91-03 15681 7,45 2190 4,06 7382 11,01 6110 6,97
Nếu so sánh giữa các năm ta thấy GDP tăng không đồng đều. Năm có tốc độ tăng cao nhất là
9,54% (1995), thấp nhất 4,77%(1999). Có 8 năm tốc độ tăng GDP năm sau cao hơn tốc độ tăng
năm trước v 5 nà ăm có tốc độ tăng GDP năm sau thấp hơn tốc độ tăng năm trước. Tuy nhiên, nếu
xét về giá trị tuyệt đối thì không có trường hợp n o có GDP nà ăm sau thấp hơn năm trước, tức là
có tốc độ tăng đạt "giá trị âm". Tốc độ tăng GDP chung to n nà ền kinh tế quốc dân theo 3 thời kỳ
như sau:
- Thời kỳ 1991-1995 có tốc độ tăng GDP bình quân năm đặt khá cao (8,18%), trong đó năm
1991 đạt 5,81%, các năm còn lại đều tăng hơn 8%, riêng năm 1995 tăng 9,54%.
- Đến thời kỳ 1996-2000 chịu ảnh hưởng khá nặng nề của cuộc khủng hoảng t i chính - tià ền
tệ Châu Á (1997) đã l m cho tà ốc độ tăng GDP trong các năm ở thời kỳ n y già ảm liên tục (từ 9,34%
năm 1996 xuống 8,15% năm 1997 rồi 5,76% năm 1998 v 4,77% nà ăm 1999). Năm 2000 tốc độ
tăng đã bắt đầu nhích lên nhưng vẫn ở mức dưới 7%. Bình quân năm thời kỳ 1996-2000 tăng
6,95%, thấp hơn tốc độ tăng giai đoạn 1991-1995 l 1,23%;à
- Thời kỳ 2001-2003 đã chấm dứt được xu thế giảm mạnh của thời kỳ trước v GDP à đã tăng
dần qua các năm, song tốc độ tăng ở những năm n y không là ớn, năm sau chỉ nhích hơn năm trước
từ 0,1 đến 0,2% l m cho tà ốc độ tăng bình quân năm giai đoạn 2001-2003 mới đạt 7,06%, thấp hơn
mức tăng bình quân chung 13 năm (1991-2003) l 0,39% v thà à ấp hơn mức tăng bình quân của 5
năm đầu (1991-1995) l 1,12%.à
Theo đơn vị %.
Nm
1995 1997 1998
2000 2001 2002 2003 2004 2005
GDP
9,34 8,1 5,8
6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44
Nông,
Lâm
Nghiệp,
Thuỷ Sản
5,2 4,8 3,5
4,63 2,89 4,17 3,62 4,36 4,02
Công
Nghiệp
Và Xây
Dựng
14,2 13,8 12,1
10,07 10,39 9,48 10,48 10,22 10,69
Dịch Vụ
4,71 4,95 5,12
5,32 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48
16
2.2.2 BiÕn ®éng GDP trªn ®å thÞ.
§å thÞ Sù t¨ng trëng kinh tÕ cña ViÖt Nam tõ 2002 – 2007.
17
22
Đồ thị Biến động GDP từ năm 2002 2007.
2.3 Các chính sách mà chính phủ Việt Nam đã sử dụng để thúc đẩy tăng
trởng kinh tế
biên tích cực, điều này xảy ra khi hành động của một ngời ảnh hởng đến
phục lợi của ngời ngoài cuộc do ngời đợc giáo dục có thể sáng tạo ra những
ý tởng có ích cho ngời khác. Nhà nớc ta đã có các chính sách nhằm phát
triển giáo dục:
19
Tập trung nâng cao chất lợng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào
tạo, đặc biệt là ở đại học. Tạo bớc đột phá về dạy nghề và đào tạo theo nhu
cầu xã hội. Phấn đấu tăng chỉ tiêu về tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm
2010 lên50%.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hớng cơ cấu hợp
lý, thống nhất, mở, liên thông; đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng đa dạng
24
của nhân dân. Chuẩn bị phơng án sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới
và Ngân hàng Phát triển châu á để xây dựng bốn trờng đại học đạt trình độ
quốc tế.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nớc về giáo dục của Chính
phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; trong
đó chú trọng việc ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quản lý, tăng cờng
công tác thanh tra, kiểm tra, bố trí cán bộ phù hợp với yêu cầu nhiệmvụ.
d) duy trì ổn định chính trị:
Chúng ta đã có đờng lối đổi mới và các chính sách kinh tế - xã hội
đúng, hợp lòng dân, hợp với xu thế phát triển của thời đại, đợc cộng đồng
quốc tế thừa nhận và đánh giá cao; tổ chức hiện thực hoá chúng với tốc độ
tăng trởng kinh tế cao, liên tục; đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt; đạt
đựơc nhiều thành tựu và tiến bộ trong xây dựng nhà nớc pháp quyền, dân chủ
hoá xã hội, phát huy quyền dân chủ của nhân dân; chính trị ổn định
Chúng ta cũng tích cực khắc phục những yếu kém, trì trệ, bằng nổ lực
cải cách hành chính, quyết tâm chống tham nhũng, đã và đang nghiên cứu,
tiến hành nhiều đổi mới quan trọng nhằm làm cho hệ thống chính trị hoạt
động tốt hơn, hiệu lực, hiệu quả hơn. Trong lúc đó, nhiều nớc, đặc biệt là các
triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để đổi mới quản lý kinh tế -
xã hội, đổi mới công nghệ đợc hởng u đãi về thuế, tín dụng và các u đãi khác
theo quy định của pháp luật. Nhà nớc tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân hoạt
động khoa học và công nghệ chuyển giao kết quả nghiên cứu - phát triển
công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin để ứng dụng rộng rãi vào sản xuất
và đời sống. Nhà nớc còn u đãi về thuế và bằng cấp sáng chế
26
để khẳng định quyền sở hữu tạm thời đối với một sáng chế.
2.4 Xu hớng và các nhân tố tắc động đến tốc độ tăng trởng kinh tế Viên
Nam trong hiện tại và tơng lai.
21
Sau hơn 20 năm thực hiện đổi mới, tốc độ tăng trởng GDP của Việt
Nam đã tăng lên liên tục. Nếu nh trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990),
GDP chỉ đạt mức tăng trởng bình quân 4,4%/năm, thì trong 5 năm tiếp theo
(1991 - 1995), tăng trởng GDP bình quân là 8,2%, cao hơn so với kế hoạch
đề ra là 5,5% - 6,5%, và thuộc vào loại cao trong số các nớc đang phát triển.
Trong giai đoạn 1996 - 2000, tốc độ tăng GDP bình quân của Việt Nam là
6,9%, tuy có thấp hơn nửa đầu thập niên 90 thế kỷ XX do ảnh hởng của cuộc
khủng hoảng tài chính - tiền tệ châu á, nhng vẫn vào loại cao trong khu vực.
Năm 2001, tốc độ tăng GDP của Việt Nam là 6,89%, năm 2002: 7,08%, năm
2003: 7,34%, năm 2004: 7,7%, năm 2005: 8,44%, năm 2006: 8,17% và năm
2007: 8,44%. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nớc bình quân mỗi năm
trong 7 năm 2001- 2007 đạt 7,51% đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ
tăng trởng cao của khu vực và thế giới.
Trong các năm gần đây, kinh tế nớc ta không những tăng trởng tơng
đối cao mà cơ cấu kinh tế còn tiếp tục chuyển dịch theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Nếu phân chia nền kinh tế thành 3 khu vực: (1) Nông lâm
nghiệp và thuỷ sản; (2) Công nghiệp và xây dựng; (3) Dịch vụ, thì tỷ trọng
giá trị tăng thêm theo giá thực tế chiếm trong tổng sản phẩm trong nớc của
khu vực công nghiệp và xây dựng tăng đều từ 36,73% năm 2000 lên 41,48%
góp của yếu tố số lợng lao động, thì hai yếu tố này đã đóng góp trên
28
ba phần t tổng tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam. Điều đó chứng tỏ, sự
đóng góp của yếu tố TFP đối với tổng tốc độ tăng trởng kinh tế còn nhỏ, nền
kinh tế Việt Nam hiện vẫn đi theo hớng tăng trởng về số lợng, cha chuyển
sang tăng trởng về chất lợng, vẫn chủ yếu phát triển theo chiều rộng, cha
chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu.
Năng suất lao động của Việt Nam còn thấp. Năm 2007 mới đạt 25.886
đồng/ngời, của nhóm ngành nông, lâm nghiệp-thuỷ sản còn đạt thấp hơn chỉ
có 9.607 nghìn đồng/ngời, ngay cả nhóm ngành công nghiệp - xây dựng cao
nhất cũng mới đạt 55.072 đồng/ngời và của nhóm ngành dịch vụ cũng chỉ đạt
38.159 nghìn đồng/ngời.
Một nền kinh tế tăng trởng chủ yếu dựa vào vốn, mà hiệu quả đầu t
thấp, nhất là hiệu quả đầu t của khu vực kinh tế Nhà nớc còn thấp hơn; năng
suất lao động thấp, nên nhu cầu đối với tiền tệ, yêu cầu cung tiền luôn
luôn cao, tạo sức ép làm tăng lạm phát. Sức ép này cộng hởng với lạm phát
trên thế giới trong khi đồng Việt Nam đợc neo giá chặt với USD mà USD lại
mất giá lớn so với các đồng tiền mà Việt Nam có quan hệ buôn bán lớn nhất
23
lại càng tạo ra sc ép lạm phát tại Việt Nam lớn hơn các nớc.
Các yếu tố đầu ra
Tăng trởng kinh tế xét ở yếu tố đầu ra có ba yếu tố đóng góp. Đó là sự đóng
góp của tiêu dùng cuối cùng, của tích luỹ tài sản, của xuất khẩu ròng (xuất
khẩu ròng đợc tính bằng xuất khẩu trừ đi nhập khẩu). Có một số nhận xét đ-
ợc rút ra từ đóng góp của các yếu tố đầu ra đối với tăng trởng kinh tế:
Thứ nhất, tăng trởng kinh tế chủ yếu do tăng trởng tiêu dùng cuối
cùng. Điều đó đợc lý giải là do quy mô GDP của Việt Nam còn thấp, nên tỷ
trọng tiêu dùng cuối cùng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong GDP (trên dới
70%); mức tiêu dùng bình quân đầu ngời trong nhiều năm còn thấp nên nhu
29
Tuy nhiên hạn chế và bất cập cũng không phải là ít. Nền kinh tế vẫn chưa ra
khỏi tình trạng kém phát triển và còn nhiều mặt mất cân đối; đời sống của
một bộ phận dân cư còn khó khăn; nhiều vấn đề x• hội bức xúc chậm được
giải quyết; tình trạng vi phạm kỷ cươơng phép nước và quan liêu, tham
nhũng chưa có chiều hướơng giảm, đang làm xói mòn lòng tin của nhân dân
đối với sự l•nh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước. Những hạn chế và
bất cập này nếu không có biện pháp xử lý và khắc phục có hiệu quả thì sẽ
ảnh hưởơng rất lớn đến việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - x• hội
những năm tiếp theo.
30
25