TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
MỤC LỤC
I. Mục tiêu của đề tài
Nước là tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với cuộc sống con người và
các loài sinh vật, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được đối với một số ngành
kinh tế quốc dân, là một thành phần cơ bản tạo nên môi trường sống. Hiện nay, nhu
cầu về nước ngày càng lớn do dân số tăng nhanh, tốc độ đô thị hóa nhanh và do sự
phát triển của nền kinh tế. Tài nguyên nước toàn cầu nói chung, của Việt Nam nói
riêng đều có những giới hạn. Con người đã, đang và sẽ tiếp tục có những tác động
tiêu cực đối với nguồn nước, gây ảnh hưởng đối với đời sống con người cũng như
các ngành kinh tế. Chính vì vậy bảo vệ môi trường nước đã trở thành vấn đề quan
tâm lớn không chỉ của Việt Nam mà còn của các quốc gia khác trên thế giới. Việt
Nam đã thực hiện nhiều biện pháp để hạn chế, ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm và suy
thoái nguồn nước. Một trong những biện pháp đem lại hiệu quả cao là biện pháp
pháp lý. Bằng các quy định của pháp luật, nhà nước vừa ràng buộc mọi tổ chức, cá
nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nguồn nước vừa định hướng cho họ thực hiện
những hành vi có lợi cho nguồn nước.
Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan
quản lý nhà nước để đảm bảo kiểm soát ô nhiễm nước một cách hiệu quả. Thông
qua pháp luật, nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan
như sau: xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, định kỳ đánh giá dự
báo tình hình môi trường nước, xây dựng và quản lý các công trình bảo vệ môi
trường nước… Pháp luật ràng buộc các chủ thể có liên quan phải thực hiện nghiêm
chỉnh những đòi hỏi của pháp luật để kiểm soát ô nhiễm nước. Pháp luật quy định
những chế tài cụ thể đối với các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật môi trường khi
họ không tuân theo quy định của pháp luật. Các chế tài hành chính ,dân sự, hình sự
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 1
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
được pháp luật quy định buộc các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ các đòi hỏi
của pháp luật trong việc khai thác và sử dụng nước.
Đề tài nhằm thống kê số lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
nguyên tắc vận hành các công trình đó.
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 2
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Như chúng ta đều biết, tài nguyên nước là tài sản quốc gia, là tài nguyên đặc
biệt quan trọng, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường
nhưng chưa có biện pháp, cơ chế quản lý phù hợp, chưa thực sự coi tài nguyên
nước là một loại tài sản; thiếu các quy định, công cụ, biện pháp kinh tế, tài chính
để tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác, sử dụng
và bảo vệ tài nguyên nước nên tình trạng khai thác, sử dụng còn lãng phí, thiếu
hiệu quả và không bền vững còn phổ biến;
Ở nước ta, Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 cũng đã
đề cập đến quản lý tổng hợp tài nguyên nước, tuy nhiên, Luật tài nguyên nước hiện
hành chưa thể hiện đầy đủ và đúng mức phương thức quản lý này.
Xuất phát từ yêu cầu và thực tiễn nói trên, ngày 21 tháng 6 năm 2012, Quốc
hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua Luật tài nguyên nước. Ngày 02 tháng 7 năm
2012, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Lệnh công bố Luật
tài nguyên nước và luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, thay thế
Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10. Luật gồm 10 chương với 79 điều, quy
định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và
khắc phục tác hại do nước gây ra trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam. Luật không điều chỉnh đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và
nước biển thuộc vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam. Bên cạnh đó, những vấn đề về lũ, lụt và các tác hại khác
của nước do thiên tai gây ra được điều chỉnh bằng pháp luật khác.
Tóm lại: Luật tài nguyên nước được ban hành đã đánh dấu một bước tiến quan
trọng trong công tác quản lý tài nguyên nước ở nước ta. Đây là văn bản pháp luật cao
nhất về quản lý tài nguyên nước, thể hiện rõ các quan điểm, đường lối của Đảng,
chiến lược phát triển đất nước có liên quan đến tài nguyên nước; đồng thời bước đầu
thể hiện sự tiếp cận quan điểm hiện đại của thế giới về quản lý tổng hợp tài nguyên
nước đã được áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới và ngày càng chứng
trường).
- Cục Quản lý tài nguyên nước: Quyết định số 1035/2008/QĐ-BTNMT ngày
19 tháng 5 năm 2008 quy định Cục Quản lý tài nguyên nước là tổ chức trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà
nước và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong
phạm vi cả nước.
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 4
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý về tài nguyên
nước ở địa phương:
2.2.1 Cấp tỉnh:
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: Nghị định số
179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước,
UBND cấp tỉnh, TP.
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân
các tỉnh, TP thực hiện chức năng quản lý tài nguyên nước tại địa phương, theo quy
định tại Thông tư 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh, TP thực hiện chức năng phòng chống lụt bão tại địa phương.
2.2.2 Cấp huyện
- Chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở cấp huyện được giao
cho Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà
nước về quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của Luật Tài nguyên
nước. Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV.
2.2.3 Cấp xã
- Chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở cấp xã được giao cho
Công chức địa chính - xây dựng là công chức chuyên môn về tài nguyên và môi
trường cấp xã, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về
tài nguyên và môi trường trên địa bàn; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,
- Một là, còn thiếu các văn bản hướng dẫn thi hành các quy định của luật Tài
nguyên nước làm giảm hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Thiếu các
văn bản quy định về thành lập và hoạt động của hệ thống thanh tra chuyên ngành
về tài nguyên nước. Điều 66 luật tài nguyên nước quy định “ Chính phủ quy định
cụ thể tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước”. Trên
thực tế, chưa có văn bản nào quy định cụ thể về việc thành lập, tổ chức của hệ
thống này. Thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết về điều tra cơ bản, đánh giá chất
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 6
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
lượng, quy hoạch tài nguyên nước. Thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết về các
hành vi gây cạn kiệt nguồn nước. Điều 9 luật tài nguyên nước quy đinh “ Nghiêm
cấm mọi hành vi làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước” nhưng chưa có sự hướng dẫn
cụ thể để xác định đó là hành vi nào. Thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể các quy định
về phí nước thải.Hiện nay, thông tư hướng dẫn tính toán khối lượng các chất gây ô
nhiễm chưa được ban hành.
- Hai là, pháp luật bảo vệ tài nguyên nước còn thiếu các văn bản hướng dẫn
bảo vệ tốt hơn các thành phần môi trường khác giảm nhẹ các tác động tiêu cực của
các hoạt động phát triển tới môi trường để phát triển bền vững tài nguyên nước.
Tuy nhiên, Điều 66 luật tài nguyên nước mới chỉ dừng lại ở thể chế hóa về quản lý
lưu vực sông bằng quy định nội dung quản lý quy hoạch lưu vực sông…
- Ba là, một số quy định của luật tài nguyên nước không còn phù hợp với điều
kiện thực tế hiện nay. Hiệu quả thực hiện các quy định pháp luật hiện hành. Thực
tiễn áp dụng cho thấy hiệu quả thực hiện các quy định này chưa cao, được chi phối
bởi nhiều yếu tố khác nhau trong đó có sự hoàn thiện, đồng bộ của hệ thống pháp
luật về bảo vệ tài nguyên nước. Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh là tiền đề cần thiết
để đảm bảo cho pháp luật đi vào cuộc sống.
4. Giải pháp kiến nghị:
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước sẽ ngày càng được
hoàn thiện, phân định rõ chức năng quản lý tổng hợp về tài nguyên nước của Bộ tài
chính và Môi trường và chức năng quản lý các hoạt động khác. Bộ tài nguyên và
ngừa hoặc giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nguồn nước có thể xảy ra. Tự giám sát
giảm bớt gánh nặng cho các cơ quan quản lý nhà nước.
Hoàn thiện các quy định về trách nhiệm pháp lý của các tổ chức, cá nhân
trong bảo vệ nguồn nước. Trong trường hợp một doanh nghiệp gây ô nhiễm nguồn
nước đã bị xử phạt hành chính nhưng không thực hiện các biện pháp khắc phục
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành sẽ không thể áp dụng đối với doanh
nghiệp, vì chỉ có cá nhân mới là chủ thể của tội phạm. Do vậy, trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường cần tính đến việc áp dụng trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân.
Thể chế hóa bằng pháp luật một số công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên
nước. Sử dụng công cụ kinh tế chính là sử dụng đến những đòn bẩy lợi ích kinh tế,
sử dụng sức mạnh của thị trường để đem lại hiệu quả cho các biện pháp kiểm soát
ô nhiễm, sử dụng hợp lý tài nguyên nước. Như các loại thuế, phí, lệ phí bảo vệ môi
trường…
III. Đề nghị sửa đổi, bổ sung một số văn bản pháp luật:
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 8
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Văn bản pháp luật bổ sung:
- QĐ số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ TNMT về việc ban hành
danh mục sông nội tỉnh.
- Thông tư 31/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường
nước biển (bao gồm cả trầm tích đáy và sinh vật biển).
2. Đề nghị sửa đổi:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập danh mục lưu vực sông liên tỉnh
trình Thủ tướng Chính phủ ban hành (thay thế QĐ số 1989/QĐ-TTg ngày
01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục sông liên tỉnh.
- Chính phủ quy định cụ thể việc điều tra cơ bản tài nguyên nước (thay thế
Thông tư 26/2009/TT-BTNMT ngày 30/11/2009 của Bộ TN&MT Quy định về
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước).
nước).
- Chính phủ quy định cụ thể việc điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước
gây ra; quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức lưu vực sông (thay thế Nghị
định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý
lưu vực sông).
- Thủ tướng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng; Quyết
định số 99/2001/QĐ-TTg về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng
quốc gia về tài nguyên nước quốc gia về tài nguyên nước (thay thế Quyết định số
67/2000/QĐ-TTg về thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước).
IV. PHẦN KẾT
Tóm lại, trong điều kiện hiện nay để nâng cao hiệu quả của việc quản lý tài
nguyên nước chúng ta cần sử dụng nhiều biện pháp trong đó có biện pháp hoàn
thiện hệ thống pháp luật bảo vệ tài nguyên nước. Chúng ta cần ban hành, sửa đổi
một số quy định của pháp luật hiện hành. Làm được điều này chúng ta sẽ có một hệ
thống pháp luật thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động quản lý tài nguyên nước, hạn chế ngăn chặn hiện tượng ô nhiễm suy
thoái nguồn nước.
Phụ lục:
Tổng hợp một số văn bản pháp lý của nhà nước liên
quan đến quản lý tài nguyên nước
Luật: bao gồm 02 luật về tài nguyên nước đã được ban hành.
- Luật số 08/1998/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về tài nguyên nước;
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 10
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
- Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về tài nguyên nước;
Nghị định: gồm 06 Nghị định.
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ
- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường
nước dưới đất;
- Thông tư 29/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường
nước mặt lục địa;
- Thông tư Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài
nguyên nước;
- Thông tư 26/2009/TT-BTNMT ngày 30/11/2009 của Bộ TN&MT Quy
định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước;
- Thông tư 20/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ TN&MT Quy
định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá, đánh giá hiện trạng khai
thác, sử dụng tài nguyên nước;
- Thông tư 21/2009/TT-BTNMT ngày 05/11/2009 của Bộ TN&MT Quy
định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải và khả
năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư 15/2009/TT-BTNMT ngày 05/10/2009 của Bộ TN&MT Quy
định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch điều chỉnh quy hoạch tài
nguyên nước;
- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ TN&MT Quy định
đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 của Bộ Tài
chính và Bộ TN&MT Hướng dẫn việc qlý, sdụng và thanh quyết toán KPSN ktế
đối với hoạt động qlý tài nguyên nước;
- Thông tư 18/2004/TT-BTNMT ngày 25/8/2004 của Bộ TN&MT HD thực
hiện NĐ 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của CP về bảo tồn và phát triển bền
vững các vùng đất ngập nước;
Quyết định: bao gồm 05 Quyết định
- Quyết định số 67/2000/QĐ-TTg ngày 15 tháng 06 năm 2000 của Thủ
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 12
- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ Tài chính V/v
Qđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, qlý và SD phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm dò,
khai thác, SD tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 13
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
- Quyết định 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ TN&MT Ban
hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;
- Quyết định 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng CP Phê duyệt
Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020
- Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2003 của Bộ TN&MT Ban
hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất
Chỉ thị: 01 Chỉ thị
- Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số 02/2004/CT-
BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2004 về tăng cường công tác quản lý tài nguyên
nước dưới đất;
GVHD : TS. NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÓM 1 14