ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THÙY TRANG
KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA QUAN NIỆM VÀ THÓI
QUEN HỌC TẬP Ở ĐẠI HỌC VỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THÙY TRANG KHẢO SÁT MỐI QUAN HỆ GIỮA QUAN NIỆM VÀ THÓI
Nguyễn Thị Thùy Trang
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình truyền đạt kiến thức
các môn học về khoa học đo lường và đánh giá trong giáo dục của các Thầy,
Cô đến các bạn học viên cũng như tôi. Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo
Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, trước đây là Trung tâm Đảm bảo chất
lượng và Nghiên cứu phát triển giáo dục và Ban giám đốc Trung tâm Khảo thí
và Đánh giá chất lượng Đào tạo – ĐHQG TP. HCM đã liên kết mở khóa học
này tại TP. HCM tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi yên tâm học tập và công
tác.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Lê Văn Hảo, người thầy hướng
dẫn trực tiếp đề tài đã thể hiện hết sự nhiệt tình và tận tâm đối với người học
trò như tôi.
Tôi xin cám ơn các Thầy cô lãnh đạo và các Chuyên viên Phòng đào
tạo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP. HCM, nơi tôi đang công
tác, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi đạt được kết quả học tập như ngày
hôm nay.
Và tôi cũng không quên cảm ơn sự giúp đỡ về mặt tinh thần từ gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn đúng
thời hạn cũng như cảm ơn các bạn sinh viên đã đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn
tất dữ liệu khảo sát để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.
MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
2.2. Bối cảnh địa bàn nghiên cứu 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu 26
2.4. Phương pháp thu thập thông tin 27
2.4.1. Thiết kế công cụ điều tra khảo sát (bảng hỏi) 27
2.4.2. Test bảng hỏi 28
2.4.3. Phát bảng hỏi khảo sát ý kiến SV 28
2.4.4. Tổng số phiếu thu thập đƣợc trƣớc khi phân tích 28
2.4.5. Phỏng vấn sâu SV 29
Chƣơng 3. KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 30
3.1. Mã hóa thông tin 30
3.2. Xét về nhân khẩu học của các SV tham gia khảo sát 32
3.3. Thống kê mô tả 34
3.4. Khảo sát mối tƣơng quan giữa các câu trong bảng hỏi 39
3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 44
3.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 48
Chƣơng 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 56
4.1. Về bảng hỏi, thang đo 56
4.2. Về kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 56
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 59
1. Kết luận 59
2. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị 60
3. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT 69
PHỤ LỤC 2 BẢNG THỐNG KÊ TẦN SUẤT 72
Bảng 3.1. Bảng mã hóa thông tin 33
Bảng 3.2. Bảng thống kê các yếu tố nhân khẩu học của mẫu khảo sát 35
Bảng 3.3. Bảng thống kê tần suất và tỷ lệ % các biến nhân khẩu học 35
Bảng 3.4. Bảng phân tích tần suất chọn lựa các câu hỏi 37
Bảng 3.5. Hệ số Cronbach alpha phân tích theo từng nội dung khảo sát 43
Bảng 3.6. Hệ số Cronbach alpha của toàn bảng hỏi 45
Bảng 3.7. Hệ số Cronbach alpha của các biến quan sát trong bảng hỏi 45
Bảng 3.8. Bảng tóm tắt các hệ số khi sử dụng phân tích nhân tố 48
Bảng 3.9. Mô tả các nhân tố được phân tích 48
Bảng 3.10. Hệ số tương quan giữa các nhân tố 49
Bảng 3.11. Kết quả phân tích hồi quy 50
Bảng 3.12. Kết quả phân tích ANOVA đối với ĐTB SV khóa 2006 52
Bảng 3.13. Kết quả phân tích ANOVA đối với ĐTB SV khóa 2007 53
Bảng 3.14. Kết quả phân tích ANOVA đối với ĐTB SV khóa 2008 54
Bảng 3.15. Bảng thống kê tần suất chọn lựa của SV từng năm 55
Bảng 3.16. Bảng thống kê tần suất chọn lựa của SV từng năm theo khoa 56 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1. ĐTB từ năm thứ nhất đến năm thứ tư của SV khóa 2006 53
Hình 3.2. ĐTB từ năm thứ nhất đến năm thứ ba của SV khóa 2007 54
Hình 3.3. ĐTB từ năm thứ nhất đến năm thứ hai của SV khóa 2008 55Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
2
cũ đã phần nhiều “bỏ quên HS”, HS thụ động tiếp nhận kiến thức. Còn
phương pháp giảng dạy mới cần phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS. Nhờ phát huy được tính tích cực mà HS không còn bị thụ động.
Thay vì “đọc, chép” thì giáo viên nên tạo ra nhiều “tình huống có vấn đề” để
kích thích sự ham muốn, khám phá, chủ động tìm hiểu vấn đề từ phía HS.
Theo Lê Hải Yến, “Mục tiêu của bậc học phổ thông là hình thành và
phát triển được nền tảng tư duy của con người trong thời đại mới” [26]. Việc
dạy kiến thức và kỹ năng để đạt được mục tiêu hình thành và phát triển năng
lực tư duy, trí tuệ của HS, thông qua việc dạy và học tư duy chúng ta sẽ tạo
được nền móng trí tuệ, cách suy nghĩ để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
Vậy mục tiêu quan trọng nhất của quá trình dạy và học là giúp cho HS phát
triển được tư duy. Giáo viên sử dụng PPDH tích cực trong đó lấy người học
làm trung tâm nhằm tạo hứng thú, kích thích khả năng tư duy để hình thành
nên thói quen tư duy. HS nắm bắt được cách giải quyết vấn đề bằng phân tích,
tổng hợp, so sánh và đưa ra kết luận cho bản thân.
Lịch sử phát triển giáo dục cho thấy, trong nhà trường một thầy dạy cho
một lớp đông học trò, cùng lứa tuổi và trình độ tương đối đồng đều thì giáo
viên khó có điều kiện chăm lo cho từng HS nên đã hình thành kiểu dạy "thông
báo - đồng loạt". Giáo viên quan tâm trước hết đến việc hoàn thành trách
nhiệm của mình là truyền đạt cho hết nội dung quy định trong chương trình và
sách giáo khoa, cố gắng làm cho mọi HS hiểu và nhớ những điều giáo viên
giảng vô tình hình thành cho chính HS của mình quan niệm rằng học chỉ là để
nhớ, để biết và để thi đậu. Cách dạy này sinh ra cách học tập thụ động, thiên
về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, cho nên đã hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và
đến. Ngược lại, PPDH mới, tích cực quan niệm “Học” là quá trình kiến tạo;
HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự
hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất nhằm chú trọng hình thành các
năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao động khoa
học, dạy cách học, học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và
tương lai. Người học có quan niệm học đúng đắn và có được các thói quen
học tập tốt thì sẽ có tác động tích cực đến kết quả học tập của chính họ và Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
4
ngược lại. Việc hình thành quan niệm và thói quen học tập cho HS cần được
quan tâm ngay từ bậc học phổ thông bởi “thói quen khó bỏ”, việc tạo cho HS
có thói quen học tập không tốt sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học hiện
tại và sau này là điều không tránh khỏi.
Liên hệ thực tiễn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN), Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP. HCM) đã triển khai thực
hiện đào tạo theo học chế tín chỉ đối với hệ Đại học chính quy từ nhiều năm
nay. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, để học một giờ tín chỉ, SV
phải chuẩn bị trước khi lên lớp và tự học từ 2 – 4 giờ. Để SV tự học tốt và tự
nhận thức được các vấn đề khoa học, giảng viên ngoài việc truyền thụ kiến
thức cho SV còn phải định hướng, hướng dẫn cho SV tự tìm kiếm thêm các
kiến thức khác có liên quan đến môn học. Liệu cách học này có thích nghi
được đối với các HS lớp 12 vừa rời khỏi ghế nhà trường cũng như các SV
năm 2, năm 3, năm 4 đang theo học tại trường khi mà quan niệm và thói quen
trong học kỳ.
Do giới hạn của nghiên cứu chỉ thực hiện tại một số khoa của trường
ĐHKHTN nên chỉ có thể mang tính đại diện cho tất cả SV của trường, không
mang tính đại diện cho các trường đại học khác mà chỉ nhằm đạt đến một kết
quả phù hợp và có ý nghĩa.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
1. SV hiện nay có những quan niệm và thói quen học tập gì? Những quan
niệm và thói quen này thay đổi như thế nào theo thời gian học tập ở
trường đại học?
2. Quan niệm và thói quen học tập của SV ảnh hưởng như thế nào đến kết
quả học tập ở bậc đại học?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H
1
: SV vẫn còn giữ những quan niệm và thói quen học tập
ở phổ thông với mức độ giảm dần theo thời gian.
Giả thuyết H
2
: Có mối tương quan đáng kể giữa quan niệm và thói
quen học tập với kết quả học tập của SV. Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
6
Chƣơng 1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam, đã có khá nhiều bài nghiên cứu, báo cáo về thực trạng
giáo dục đại học Việt Nam hiện nay và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học
tập của SV ở bậc đại học. Tác giả sẽ trình bày tóm tắt một số tài liệu để qua
đó thấy được tổng quan về vấn đề đang nghiên cứu.
Năm 2005, tác giả Đinh Tiến Minh với bài viết về “Cải tiến phƣơng
pháp dạy và học” đã nêu rõ thực trạng về việc nhồi nhét kiến thức tại các
trường học hiện nay mà không quan tâm đến tự học, học mọi thứ khoa học mà
không học cách làm khoa học, giáo viên dạy chữ nghĩa và con số mà không
dạy cho HS cách tự học và sáng tạo. Theo tác giả, từ lâu nay ít có giáo viên
chú tâm dạy cho SV về cách học, nhất là cách tự học, chính điều này dẫn tới
việc người học sẽ dần hình thành thói quen học và tiếp thu bài trên lớp rất thụ
động. Do đó, đối với bản thân các giáo viên thì cải tiến trong phương pháp
giảng dạy là rất quan trọng và để việc dạy và học ngày càng hiệu quả và bổ
ích hơn, cũng như bắt kịp phương pháp dạy và học của các nước tiên tiến trên
thế giới đòi hỏi rất nhiều nỗ lực từ phía người dạy lẫn người học. Đồng thời,
nên quan tâm, cải cách phương pháp dạy và học từ các cấp bậc học phổ thông,
nơi xây dựng nền tảng học thuật cho HS. Tác giả bài viết cũng đã nêu lên ưu
và nhược điểm của một số phương pháp giảng dạy như giảng dạy độc thoại,
giảng dạy bằng máy tính… Tuy nhiên, bài viết chỉ nêu lên thực trạng, quan
điểm của tác giả và một số biện pháp cần được áp dụng đối với giảng viên và
SV, nhìn chung các biện pháp khắc phục chỉ mang tính lý thuyết mà chưa
thấy tính thực tiễn. Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
9
học vị tiến sĩ còn quá thấp và về phía SV tốt nghiệp thì có đến 50% SV tốt
nghiệp không đáp ứng các yêu cầu chuyên môn và phải đào tạo lại. Đây là các
con số đáng lo ngại, đồng thời là lời cảnh báo cho các nhà làm giáo dục.
Nói về quan niệm học như thế nào, tác giả Trần Lê Hữu Nghĩa với bài
viết “Dạy và học theo quan điểm học suốt đời” (2008) cũng nêu lên một
con số thống kê đáng lo ngại, đó là chỉ có 40% SV có thái độ tích cực đối với
việc học, phần còn lại học chỉ để học chứ thật sự không đầu tư vào đó. Kết
quả này có lẽ là do xu hướng thích vào đại học và thi vào những ngành được
xem là “hot” mà không để ý đến năng lực thật sự và sở thích của chính mình
hoặc do quá phụ thuộc vào quyết định của gia đình. Trong việc dạy - học ở
nước ta hiện nay, giáo viên vẫn là người ra quyết định, là nhân vật trung tâm
của lớp học. Kiến thức mà SV thu được là kiến thức một chiều từ thầy đến
trò, thiếu sự tương tác, chủ yếu là nghe giảng và ghi chép. Sự tương tác là hết
sức cần thiết vì nó giúp SV hiểu sâu hơn những điều đang học và ngược lại,
thông qua thảo luận, chia sẻ suy nghĩ, những câu hỏi với SV, giảng viên cũng
học hỏi được nhiều điều bổ ích theo nguyên tắc tự phản ánh. Trong khuôn khổ
bài viết của mình, tác giả đã cho chúng ta ít nhất có một cái nhìn đúng hơn về
việc dạy và học trong thời đại mới, ở đó người học phải được đặc biệt quan
tâm. Việc dạy cần hướng vào phát triển cá nhân sao cho cá nhân đó có thể áp
dụng kiến thức thu được ở trường học bằng chính sự yêu thích của mình vào
công việc ngoài đời; đồng thời trang bị cho người học cách học để họ có thể
của giảng viên, cách giáo dục của gia đình … Cách chọn mẫu trong đề tài chỉ
khảo sát một khoa bất kỳ đại diện cho một trường, một khối ngành với đặc
điểm nhân khẩu học của từng SV là khác nhau nên kết quả này chỉ có thể áp
dụng trong phạm vi nghiên cứu. Tuy nhiên, các khuyến nghị trong nghiên cứu
có thể mang tính khả thi đối với cả các trường đại học khác.
Nghiên cứu về thói quen học tập, tác giả Nguyễn Vũ Phong Vân với
“Nghiên cứu về những khó khăn trong học tập SV năm thứ nhất khoa
tiếng Anh trƣờng Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng gặp phải khi mới
học tại trƣờng đại học” (2009) nêu rõ khó khăn mà SV năm thứ nhất tại các
trường đại học nói chung và trường Đại học Ngoại ngữ nói riêng gặp phải, đó Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
11
chính là những thay đổi trong phong cách học tập cũng như phương pháp
giảng dạy tại trường đại học ngày nay đã tạo ra rất nhiều sự khác biệt trong
chương trình học tại trường phổ thông và trường đại học, những khác biệt này
gây khó khăn cho SV năm thứ nhất vì họ chưa quen với môi trường học tập
mới mẻ này. Bài nghiên cứu này tập trung vào những khó khăn mà SV năm
thứ nhất khoa tiếng Anh trường Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng gặp phải khi mới
học tại trường. Kết quả điều tra cho thấy phần lớn SV bị lúng túng khi nhận
thấy chương trình học tại trường đại học không giống với chương trình học tại
trường phổ thông. Sự lúng túng này gây ảnh hưởng tới kết quả học tập của
SV. Hầu hết SV có kết quả học tập chưa cao đều cho rằng kết quả đó là do họ
chưa thích nghi được với môi trường học tập mới. Các khó khăn chính khi
thuyết trình và ít sử dụng các kỹ năng học tích cực (như giao bài tập về nhà có
chấm điểm, thảo luận trong lớp), kết quả là có ít sự tương tác giữa SV và
giảng viên trong và ngoài lớp học.
2. Quá nhấn mạnh vào ghi nhớ kiến thức theo kiểu thuộc lòng mà
không nhấn mạnh vào việc học khái niệm hoặc học ở cấp độ cao (như phân
tích và tổng hợp), dẫn đến hậu quả là học hời hợt thay vì học chuyên sâu.
3. SV học một cách thụ động (nghe diễn thuyết, ghi chép, nhớ lại
những thông tin đã học thuộc lòng khi làm bài thi).
4. SV mất quá nhiều thời gian học ở lớp mỗi ngày và học quá nhiều
môn trong một học kỳ mà không có thời gian để tiếp thu tài liệu (không có
học và hiểu sâu).
5. Thiếu hiểu biết về sự khác biệt giữa giáo dục (sự chuẩn bị chung cho
việc học cá nhân và nghề nghiệp lâu dài) và đào tạo (sự chuẩn bị cụ thể để
hoàn tất công việc).
6. Thiếu nhấn mạnh đến sự phát triển các kỹ năng thông thường và
nghề nghiệp, chẳng hạn như làm việc theo nhóm, khả năng giao tiếp hoặc viết
bằng tiếng Anh, quản lý dự án, các phương pháp giải quyết vấn đề, sáng kiến,
học lâu dài, . . .
Đồng thời, báo cáo cũng nêu các khuyến nghị nhằm cải tiến công tác
giảng dạy và học tập ở bậc đại học và được trình bày qua ba nội dung: Phát Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
13
triển về mặt chuyên môn nghiệp vụ (PD), Phát triển về cách thức giảng dạy
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
14
thuộc vào năm yếu tố trên và kết quả học tập của SV nữ tốt hơn SV nam,
ngoài ra các yếu tố khác như nội dung chương trình học, nghề nghiệp của cha
mẹ … cũng ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV nông nghiệp tại Đại học
Tehran. Hạn chế của nghiên cứu chỉ khảo sát với mẫu nhỏ và khảo sát SV
ngành Nông nghiệp nên khó có thể mang tính đại diện cho SV ở các ngành
khác.
Tại Mỹ, có nghiên cứu “The effect of study habits on the academic
performance of freshmen education students in Xavier University,
Cagayan de Oro city, school year 2008-2009” của Christian K. Bagongon
và Connie Ryan Edpalina (2009) về các yếu tố ảnh hưởng đến thói quen học
tập dựa trên kết quả học tập của các SV năm nhất tại trường đại học Xavier
năm học 2008 – 2009. Mục đích của nghiên cứu hướng đến trả lời ba câu hỏi
nghiên cứu sau:
Quản lý thời gian, kỹ năng học tập và kỹ năng nghiên cứu là gì?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến các thói quen học tập của SV?
Các yếu tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến thói quen học tập của
SV?
Mẫu nghiên cứu được lấy ngẫu nhiên gồm 286/1000 SV năm thứ nhất
của Đại học Xavier, chiếm khoảng 5% tổng số SV toàn trường. Kết quả
nghiên cứu cho thấy quản lý thời gian, kỹ năng học tập và nghiên cứu có ảnh
hưởng đáng kể đến thói quen học tập của SV năm thứ nhất tại trường. Tuy
nhiên, kết quả này chỉ mang tính đại diện cho SV năm nhất của trường, dù
vậy, vẫn có thể áp dụng kết quả nghiên cứu này cho các trường đại học khác
nếu như SV có cùng các đặc điểm về nhân khẩu học hoặc có chung tầm nhìn,
sứ mạng, mục tiêu và chương trình học … như của SV trường Đại học
Xavier.
Luận văn thạc sĩ Chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
Học viên: Nguyễn Thị Thùy Trang
16
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu
2.1.1. Nhƣ
̃
ng kha
́
i niê
̣
m cơ ba
̉
n liên quan đến vấn đề nghiên cứu
o Kiê
̉
m tra, đánh giá:
Trong Đại từ điển Tiếng Việt, tác giả Nguyễn Như Ý định nghĩa kiểm
tra là xem xét thực chất, thực tế [14]. Còn theo Trần Bá Hoành (1995), kiểm
tra là cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá
[5].
Theo tác giả Dương Thiệu Tống (1995), đánh giá trong giáo dục là quá
trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu
quả giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương,
Từ 8 đến cận 9: Giỏi
Từ 7 đến cận 8: Khá
Từ 6 đến cận 7: Trung bình khá
Từ 5 đến cận 6: Trung bình
Loại không đạt từ 4 đến cận 5: Yếu
Dưới 4: Kém
o Quan niệm học:
Thông thường, việc học được quan niệm là để hiểu biết và để làm. Học
là sự lĩnh hội, tiếp thu kiến thức cũng như rèn luyện những kỹ năng từ những
kiến thức đã có.
Theo The Treasure Within, UNESCO (1996): học để biết (learning to
know), học để làm (learning to do), học để tồn tại (learning to be) và học cách
chung sống (learning to live together).
Theo Säljö. R. (1979),
Học có nghĩa là tiếp nhận thông tin, là sự tăng số lượng của kiến thức.
Học là sự ghi nhớ, là sự tích trữ thông tin để có thể tái tạo lại.
Học là sự tiếp nhận và lưu trữ thông tin thực tế (fact), kỹ năng, và
phương pháp để khi cần thiết có thể sử dụng.