BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đào Anh Thư
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC
GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
Anh Thư
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đào Anh Thư
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC
GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Anh Thư
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................................. 3
2T
T
2
MỤC LỤC ....................................................................................................................................... 4
2T
T
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................... 7
2T
2T
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 9
2T
T
2
1.Lý do chọn đề tài................................................................................................................................... 9
2T
2T
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................................ 13
2T
2T
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................................................... 13
2T
2T
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài.............................................................................................. 15
2T
2T
1.2.1. Quản lý giáo dục ...................................................................................................................... 15
T
2
2T
1.2.2. Quản lý trường học .................................................................................................................. 18
T
2
2T
1.2.3. Hoạt động dạy học ................................................................................................................... 20
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học ....................................................................................................... 22
T
2
2T
1.2.4.1. Khái niệm quản lý hoạt động dạy học ............................................................................... 22
T
2
T
2
1.2.4.2. Đối tượng của quản lý hoạt động dạy học. ........................................................................ 22
T
2
T
2
1.2.4.3. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học. ................................................................................ 22
T
2
T
2
1.2.4.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học. ................................................................................ 23
T
2
T
2
2T
1.3. Những đặc trưng của hoạt động dạy học theo hệ thống tín chỉ ......................................................... 29
2T
T
2
1.3.1. Sự khác nhau giữa đào tạo theo hệ thống tín chỉ với đào tạo theo niên chế ............................... 29
T
2
Anh Thư
T
2
1.3.2. Thuận lợi của đào tạo theo hệ thống tín chỉ. ............................................................................. 33
T
2
T
2
1.3.3. Khó khăn của đào tạo theo hệ thống tín chỉ .............................................................................. 33
T
2.1.2.1. Giảng viên cơ hữu: ........................................................................................................... 36
T
2
2T
2.1.2.2. Giảng viên thỉnh giảng...................................................................................................... 36
T
2
2T
2.1.3. Hoạt động đào tạo: ................................................................................................................... 36
T
2
2T
2.1.3.1. Quy mô sinh viên ............................................................................................................. 36
T
2
2T
2.1.3.2. Kết quả học tập của sinh viên trong 2 năm qua ................................................................. 37
T
2
T
2
2.3. Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hệ thống tín chỉ tại trường ĐH. Quốc tế - ĐHQG
TP.HCM ................................................................................................................................................ 41
2T
T
2
2.3.1. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên ............................................................................ 42
T
2
T
2
2.3.1.1. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy ........................................... 42
T
2
T
2
2.3.1.2. Thực trạng quản lý chuẩn bị bài lên lớp của giảng viên ..................................................... 45
T
2
T
2
2.3.1.3. Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giảng viên................................................................... 50
T
T
2
2.3.2.1. Thực trạng quản lý việc sinh viên học đúng trình độ, chương trình đào tạo (gồm đăng ký
môn học, chuyển tiếp sang học ở nước ngoài). .............................................................................. 62
T
2
T
2
2.3.2.2. Thực trạng quản lý giờ lên lớp của sinh viên. .................................................................... 66
T
2
T
2
2.3.2.3. Thực trạng quản lý hệ thống thông tin đến sinh viên thông qua trang web, email, giáo viên
chủ nhiệm ..................................................................................................................................... 68
T
2
2T
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐH. QUỐC TẾ - ĐHQG
TP.HCM......................................................................................................................................... 73
2T
2
3.2. Một số biện pháp đề xuất. ................................................................................................................ 74
2T
2T
3.2.1. Biện pháp tuyển dụng đội ngũ giảng viên. ................................................................................ 74
T
2
T
2
3.2.2. Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên. .............................................................................. 76
T
2
T
2
3.2.3. Biện pháp tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy. ................................................................. 77
T
2
T
2
3.2.4. Biện pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý theo chuẩn quốc tế ..................................... 79
T
2
3.3.1.1 Tuyển dụng giảng viên cơ hữu ........................................................................................... 85
T
2
T
2
3.3.2. Đánh giá về tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 2 ............................................................ 87
T
2
T
2
3.3.3. Đánh giá về tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 3........................................................ 88
T
2
T
2
3.3.4. Đánh giá về tính cần thiết, tính khả thi của biện pháp 4 ............................................................ 89
T
2
T
2
2. Kiến nghị ........................................................................................................................................... 94
2T
T
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................. 96
2T
2T
PHỤ LỤC ...................................................................................................................................... 98
2T
Anh Thư
T
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CBGD
: Cán bộ giảng dạy
: Giáo viên chủ nhiệm
GV
: Giảng viên
GVCH
: Giảng viên cơ hữu
GVTG
: Giảng viên thỉnh giảng
HĐDH
: Hoạt động dạy học
IU
: Trường đại học Quốc tế
KHGD
: Kế hoạch giảng dạy
QL
: Quản lý
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Nửa sau của thế kỷ XX, đặc biệt là từ những năm 1970 trở đi, thế giới bước vào một thời kỳ
phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ. Nước ta từ một nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp
lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội, tất yếu phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Về
thực chất, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nâng cao năng suất lao động xã hội dựa trên
việc thúc đẩy công nghiệp, sử dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đưa đất nước lên một trình độ
phát triển mới và nhân tố con người – nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự thành công. Nguồn
nhân lực đó không chỉ phải có khả năng thích ứng nhanh với các tiến bộ của khoa học và công nghệ,
mà còn phải thích ứng nhanh với những biến động nhiều mặt của xã hội.
Nhận thức rõ vai trò của giáo dục và đào tạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta có nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo như: xác định giáo dục – đào tạo, khoa học và công
nghệ là quốc sách hàng đầu; ban hành các chính sách ưu đãi trong giáo dục; tăng ngân sách đầu tư
cho giáo dục và đào tạo; chiến lược phát triển giáo dục 2002 – 2010, được phê duyệt theo quyết
định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng chính phủ; nghị quyết số 14/2005/NĐCP của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt nam giai đoạn 2006-2020;
quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 500/TTg ngày 08 tháng 7 năm 1997 về việc xây dựng chiến
lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt nam đến 2020; dự thảo chiến lược phát triển giáo dục
Việt nam 2009 -2020 lần thứ 14; xã hội hóa giáo dục hoặc cơ chế tự chủ tài chính;.. tạo điều kiện
cho các trường phát huy nội lực khả năng của mình đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
xã hội. Nhà trường từ tổ chức khép kín chuyển sang mở rộng, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt
chẽ với nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng. Thầy giáo thay vì truyền thụ tri thức chuyển
sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin có tư duy và tự phân tích tổng hợp.
Đổi mới giáo dục đại học là yêu cầu cấp thiết của nền giáo dục Việt Nam hiện nay, nhằm đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Một trong những biện pháp
quan trọng là đổi mới cách dạy và học trong trường đại học, theo hướng tạo cho sinh viên chủ động
hơn trong tiếp thu kiến thức, lấy tự học, tự nghiên cứu làm hoạt động quan trọng trong hoạt động
học; giảng viên thay đổi cách dạy, cách chuẩn bị bài giảng,... Phương pháp đào tạo theo tín chỉ đáp
sinh viên (quản lý giờ lên lớp, sắp xếp đúng trình độ, đăng ký môn học, thông tin đến sinh viên); quản
lý hệ thống thông tin đến sinh viên.
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hệ thống tín chỉ tại trường Đại học Quốc tế Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo hệ thống
tín chỉ tại trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Anh Thư
6.Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý họat động dạy học theo hệ thống tín chỉ tại
trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, đối với hoạt động học tập của
sinh viên tác giả chỉ nghiên cứu nội dung quản lý hoạt động học trên lớp (không nghiên cứu hoạt
động học ngoài giờ lên lớp).
Các biện pháp đề xuất chỉ dừng lại ở mức kiểm tra sự cần thiết và mức độ khả thi.
7.Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Các quan điểm phương pháp luận.
Quan điểm hệ thống – cấu trúc.
Tiếp cận quan điểm hệ thống – cấu trúc, người nghiên cứu xem công tác quản lý hoạt động dạy
học theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
như là một thành tố của hệ thống quản lý trường đại học. Đồng thời người nghiên cứu cũng phân
tích được các nội dung quản lý hoạt động dạy học và chỉ ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa hoạt
động dạy học với các quản lý khác trong trường đại học.
Quan điểm lịch sử - logic.
Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định được không gian, thời gian và điều kiện hoàn
cảnh cụ thể để điều tra, thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài.
Quan điểm thực tiễn.
Giúp người nghiên cứu bám sát quản lý hoạt động dạy học theo hệ thống tín chỉ của trường
triển các hình thái kinh tế- xã hội. Lúc đầu, cơ sở lí luận về dạy học chỉ thể hiện dưới dạng một số ý
tưởng của những nhà triết học đồng thời cũng là nhà giáo dục, sau đó dần dần phát triển và hoàn
thiện hơn.
Ở phương Tây, từ trước công nguyên, Xôcrat (469 - 339) đã quan niệm giáo dục phải giúp con
người tìm thấy và tự khẳng định chính bản thân mình. Ông cho rằng để nâng cao hiệu quả dạy học cần
có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với
chân lí.
Ở Phương Đông, nhà giáo dục học vĩ đại người Trung Hoa – Khổng Tử (551- 479 TCN) rất
coi trọng mặt suy nghĩ tích cực của người học, dạy từ đơn giản đến phức tạp. Ông nói: “Không giận
vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho. Vật có bốn
góc, bảo cho biết ba góc mà không suy nghĩ ra góc kia thì không dạy nữa”.
Đến cuối thế kỉ XVI, khi mà chủ nghĩa tư bản bắt đầu xuất hiện, vấn đề dạy học và quản lí dạy
học đã được nhiều nhà giáo dục thực sự quan tâm, nổi bật nhất là Cômenxki (1952 - 1670). Ông đã
đưa ra các nguyên tắc dạy học như: nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc đảm
bảo tính khoa học và tính hệ thống; đồng thời đã khẳng định hiệu quả dạy học có liên quan đến chất
lượng người dạy thông qua việc vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc dạy học.
Vào cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, khoa học giáo dục thực sự có sự biến đổi về lượng và
chất. Ngày càng ngày có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách
nhiệm của đội ngũ CBQL trong việc quản lí HĐDH trong nhà trường.
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Nga, những người rất tâm huyết đến việc đề ra các biện
pháp quản lý có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học thì cho rằng: “kết quả toàn bộ hoạt
động nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý hoạt
động của giáo viên”.
Trên cơ sở lí luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đã có nhiều nhà khoa
học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về quản lí nhà trường. Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác
định: “Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường, quản lí nhà
trường thực chất là quản lí quá trình lao động sư phạm của người thầy”. Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê
Anh Thư
Quang Minh đề tài này cũng nghiên cứu một số vấn đề về quản lý mục tiêu giảng dạy, quản lý việc
phân công giảng dạy; quản lý đổi mới phương pháp dạy học; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của học sinh; quản lý hoạt động của tổ chuyên môn; quản lý việc bồi dưỡng, nâng cao trình
độ chuyên môn,..
Anh Thư
+ Trần Thị Bình “Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý việc giảng dạy
tiếng Anh ở các khoa không chuyên ngữ tại trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh”.
Luận văn đã nghiên cứu thực trạng về quản lý mục tiêu môn học, nội dung, chương trình môn học;
việc tổ chức giảng dạy và phương pháp giảng dạy; về đội ngũ giáo viên và đánh giá kết quả học tập
của sinh viên.
+ Phạm Thị Phương Trang “Thực trạng và một số giải pháp về quản lý quá trình đào tạo tại
trường Đại học Mở bán công TP. HCM”. Đề tài nghiên cứu về quản lý quá trình đào tạo của Trường
ĐH Mở bán công TP. HCM, cụ thể phân tích thực trạng quản lý ở các mặt công tác: quản lý đầu vào
theo mục tiêu, quản lý quá trình dạy và học, quản lý nghiên cứu khoa học, quản lý công tác chính trị
- sinh viên, quản lý các phương tiện kỹ thuật và tài chính phục vụ công tác đào tạo. Từ đó, đưa ra
môt số giải pháp để hoàn thiện quá trình quản lý của Nhà Trường như phương thức tuyển sinh; đổi
mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy nhằm phát huy năng lực thực hành, khả năng
tư duy sáng tạo của sinh viên;…
Các kết quả nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học trên mới đề cập đến một số nội
dung như: xây dựng đội ngũ giảng viên, quản lý hoạt động giảng dạy một môn học cụ thể ở trường
trung học phổ thông, hoạt động giảng dạy ở bậc cao đẳng đại học công lập và ngoài công lập mà
chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý hoạt động dạy học theo hệ thống tín chỉ.
Từ những phân tích trên, chúng tôi nhận thấy cần phải nghiên cứu công tác quản lý hoạt động
dạy học theo hệ thống tín chỉ.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục
a/ Khái niệm
Quản lý
- “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý, nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ,
được giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [22].
- Khái niệm “quản lý giáo dục“ được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau, nhưng có hai cấp độ chủ
yếu trong quản lý giáo dục thường được thấy là cấp vĩ mô và cấp vi mô.
+ Cấp vĩ mô: quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả mắc xích của hệ thống (từ cấp cao
nhất đến các cơ sở giáo dục của nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả các mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục [11].
Cũng có thể định nghĩa khác như quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực
giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế xã hội [12].
Anh Thư
+ Cấp vi mô: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập
thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [12].
Cũng có thể hiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực
lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của
nhà trường [11].
Từ những khái niệm trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô ta thấy rõ 4 yếu tố của quản lý giáo dục là
chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý.
Chủ thể
- Chức năng tổ chức: bao gồm 2 nội dung
+ Tổ chức bộ máy phù hợp với cấu trúc, cơ chế hoạt động để đủ khả năng đạt mục tiêu đề ra.
Phân chia thành bộ phận và ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ.
Anh Thư
+ Tổ chức công việc hợp lý, phân công phân nhiệm rõ ràng để mọi người hướng vào mục
tiêu chung mà hành động.
Thực hiện chức năng tổ chức là thực hiện một quá trình gồm 5 bước:
. Lập danh mục cần làm để đạt mục tiêu.
. Phân công lao động.
. Phân chia bộ phận.
. Thiết lập cơ chế quan hệ và thực hiện.
. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh.
- Chức năng chỉ đạo (điều khiển) thể hiện qua cách vạch ra phương hướng cho tổ chức, các
đơn vị cấp dưới, tác động đến tổ chức, đến con người bằng các quyết định để họ phát huy hết các
tiềm năng và các mối quan hệ hữu cơ với xung quanh vào việc thực hiện các chức năng để tổ chức
đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất.
- Chức năng kiểm tra diễn ra ở tất cả giai đoạn của chu trình quản lý, nó gồm các nhiệm vụ
chính là phát hiện, điều chỉnh, bổ sung và đánh giá hoạt động giáo dục. Kiểm tra khách quan, đánh
giá chính xác là yêu cầu của việc quản lý. Quá trình kiểm tra gồm 3 bước:
+ Xây dựng các tiêu chuẩn giáo dục.
+ Đo đạc việc thực hiện.
+ Điều chỉnh các sai lệch.
Trong các chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí, vai trò nhất định song các chức năng
này có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.
1.2.2. Quản lý trường học
- Quản lý trường học là sự quản lý đối với toàn bộ con người, hoạt động, tổ chức và phương
tiện vật chất, kỹ thuật, tài chính của trường để đạt cho được mục tiêu của sự giáo dục và đào tạo học
sinh loại trường đó.
các trường đại học trực thuộc theo quy định của Điều lệ này” [6].
* Mục tiêu đào tạo của trường đại học
- Luật Giáo dục 2005 đã quy định rõ mục tiêu của giáo dục đại học là: “đào tạo người học có
phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề
nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng
làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo” [9].
Trên cơ sở khái niệm quản lý giáo dục, có thể nói rằng quản lý giáo dục đại học là sự tác động
có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục đại học lên đối tượng giáo dục và khách thể
quản lý giáo dục đại học nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức đại
học để đạt mục tiêu giáo dục đại học đã đặt ra trong môi trường luôn biến động.
Anh Thư
1.2.3. Hoạt động dạy học
1.2.3.1. Khái niệm hoạt động.
“Hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo
mục tiêu mà chủ thể đặt ra. Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm” [22].
1.2.3.2. Khái niệm hoạt động dạy.
Có nhiều khái niệm về hoạt động dạy, tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng về cơ bản có
nội hàm giống nhau.
TS. Lưu Xuân Mới: “Dạy là sự tổ chức và điều khiển tối ưu quá trình sinh viên (người học nói
chung) chiếm lĩnh tri thức, trong và bằng cách hình thành và phát triển nhân cách” [19].
Thầy giáo với hoạt động dạy có chức năng tổ chức, điều khiển hoạt động học của người học.
Trong giờ dạy người thầy phải chọn lọc kiến thức cơ bản để khắc sâu; phương pháp dạy học phải đa
dạng, linh hoạt; các hình thức tổ chức dạy học phải phong phú, phù hợp với đối tượng, phục vụ đắc
lực cho phương pháp dạy học.
“Dạy tốt” có nghĩa là thông qua sự truyền đạt nội dung trí dục, thầy chỉ đạo sự tự phát triển bên
trong của trò, thầy làm cho trò biết biến “cái chỉ đạo bên ngoài” thành “cái tự chỉ đạo bên trong” của