BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Huy Hùng
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Huy Hùng
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐỨC DANH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được nghiên cứu và
đỡ và động viên chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn-TS NGUYỄN ĐỨC DANH đã tận
tâm hướng dẫn, chỉ bảo và động viên chúng tôi trong quá trình tiến hành luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng
tôi rất mong quý Thầy/Cô và các Anh/Chị đồng nghiệp tận tình chỉ bảo thêm.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2012
Trần Huy Hùng
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ........................ 9
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm công cụ .................................................................................. 10
1.2.1. Quản lý ..................................................................................................... 10
1.2.2. Dạy học .................................................................................................... 14
1.2.3. Hoạt động dạy học ................................................................................... 15
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học....................................................................... 17
1.3. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp
nghề .................................................................................................................... 18
1.3.1. Quản lý mục tiêu dạy học môn tiếng Anh ............................................... 18
2.5.1. Nguyên nhân từ phía CBQL .................................................................... 85
2.5.2. Nguyên nhân từ phía GV ......................................................................... 86
2.5.3. Nguyên nhân từ phía HS .......................................................................... 87
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 90
Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ......................................... 92
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp ..................................................................................... 92
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN thành
phố Hồ Chí Minh ................................................................................................ 93
3.3. Trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .............. 100
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 105
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 106
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 111
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- BGH
:
Ban giám hiệu
- CBQL
:
Giáo viên
- GVBM
:
Giáo viên bộ môn
- GVCN
:
Giáo viên chủ nhiệm
- HS
:
Học sinh
- HT
:
Hiệu trưởng
- KHGD
:
Quản lý
- TCN
:
Trung cấp nghề
- THCS
:
Trung học cơ sở
- THPT
:
Trung học phổ thông
- Tp.HCM
:
Thành phố Hồ Chí Minh
- TTCM
trường .................................................................................................. 48
Bảng 2.13 : Ý kiến của HS về việc GV sử dụng các phương tiện dạy học, công
nghệ thông tin trong giờ học ............................................................... 49
Bảng 2.14 : Ý kiến của HS về các phương tiện dạy học được GV sử dụng ........... 50
Bảng 2.15 : Ý kiến của CBQL&GV về việc CBQL mua sắm các trang thiết bị dạy
học môn tiếng Anh theo đề xuất của GVBM ...................................... 51
Bảng 2.16 : Ý kiến của HS về giáo trình tiếng Anh đang học tại trường ............... 52
Bảng 2.17 : Ý kiến của HS về việc GV cần phải bổ sung những phương tiện
dạy học ................................................................................................ 53
Bảng 2.18 : Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý PPDH
môn tiếng Anh ..................................................................................... 54
Bảng 2.19 : Ý kiến của HS về việc GV sử dụng PPDH bộ môn ............................ 55
Bảng 2.20 : Ý kiến của HS về việc GV tiến hành sử dụng các PPDH tích cực ..... 56
Bảng 2.21 : Ý kiến của CBQL&GV về việc có chính sách bồi dưỡng, khen thưởng
GV ứng dụng các PPDH tích cực ........................................................ 57
Bảng 2.22 : Ý kiến của CBQL&GV về việc lập kế hoạch kiểm tra GVBM thực
hiện đổi mới PPDH ............................................................................. 58
Bảng 2.23 : Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức bồi dưỡng cho GVBM về đổi
mới PPDH môn tiếng Anh .................................................................. 59
Bảng 2.24 : Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức các hội thảo về PPDH môn
tiếng Anh ............................................................................................. 60
Bảng 2.25 : Ý kiến của CBQL&GV về việc tổ chức thao giảng, dự giờ, kiểm tra,
đánh giá giờ dạy của GVBM đổi mới PPDH ...................................... 61
Bảng 2.26 : Ý kiến của HS về việc GVBM hướng dẫn cách học tập cho HS ........ 62
Bảng 2.27 : Ý kiến của HS về việc GV tổ chức cho HS tự học ............................. 63
Bảng 2.28 : Ý kiến của HS về việc HS thích học với những GVBM dạy tiếng Anh
............................................................................................................. 63
Bảng 2.29 : Ý kiến của CBQL&GV về tầm quan trọng của công tác quản lý việc
Bảng 2.46 : Ý kiến của HS về việc sắp xếp học môn tiếng Anh chuyên ngành ..... 83
Bảng 2.47 : Ý kiến của CBQL&GV về việc đánh giá những yếu tố gây khó khăn
trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trường
TCN hiện nay ...................................................................................... 84
Bảng 2.48 : Ý kiến của HS về việc tự bản thân tìm tòi, học hỏi thêm để nâng cao
trình độ tiếng Anh ............................................................................... 88
Bảng 2.49 : Ý kiến của HS về việc tự bản thân có học bài, chuẩn bị bài môn tiếng
Anh trước khi đến lớp ......................................................................... 89
Bảng 3.1 : Ý kiến của CBQL về tính cấp thiết của các biện pháp...................... 101
Bảng 3.2 : Ý kiến của GV về tính cấp thiết của các biện pháp .......................... 101
Bảng 3.3 : Ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp ........................ 103
Bảng 3.4 : Ý kiến của GV về tính khả thi của các biện pháp ............................. 103
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ ý kiến của CBQL về tính cấp thiết của các biện pháp ..........101
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ ý kiến của GV về tính cấp thiết của các biện pháp ...............102
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp .............103
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ ý kiến của GV về tính khả thi của các biện pháp..................104
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang bước vào những năm đầu của thế kỷ XXI với mục tiêu đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, thực hiện mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Để thực hiện được
mục tiêu trên, vai trò của giáo dục nói chung, giáo dục trung cấp nghề nói riêng rất
quan trọng.
giao tiếp, là chìa khóa mở cửa kho tàng tri thức nhân loại, góp phần to lớn trong
công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giúp chúng ta vững bước trên
con đường hội nhập quốc tế. Tiếng Anh là công cụ giao tiếp mới, giúp người học
nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mình qua việc tiếp xúc, tìm hiểu và chọn lọc
được những tri thức văn hóa không những của riêng dân tộc có thứ tiếng đó mà còn
của cả loài người.
Thực tế đặt ra cho ngành giáo dục đối với việc dạy và học tiếng Anh là đào tạo
ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, có khả năng sử dụng được tiếng Anh như một
công cụ giao tiếp trong công việc hàng ngày. Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng
Anh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong
nhà trường. Quản lý tốt hoạt động dạy học môn tiếng Anh sẽ giúp GV và HS có
những bước đi đúng đắn trong từng khâu của quá trình dạy học nhằm đạt được các
yêu cầu do mục tiêu giáo dục đề ra.
Tuy nhiên, việc giảng dạy môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành
phố Hồ Chí Minh còn nhiều bất cập, một trong các bất cập này liên quan đến công
tác quản lý hoạt động dạy học [12], [14], [26]. Thực tế, quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh chưa được
quan tâm thích đáng [12], [14], [26]. Nói cách khác, việc đầu tư và quản lý hoạt
động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh
chưa được chú trọng.
Bản thân người nghiên cứu đang đảm nhận việc giảng dạy môn tiếng Anh tại
một trường TCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và cũng tham gia quản lý
hoạt động giảng dạy bộ môn này nên người nghiên cứu có một số kinh nghiệm và
điều kiện nghiên cứu đề tài này. Do vậy, người nghiên cứu luôn mong muốn hoàn
3
thiện hơn nữa hoạt động giảng dạy cũng như quản lý hoạt động giảng dạy môn tiếng
Anh của bản thân.
5.2 Khảo sát thực trạng về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các
trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh.
5.3 Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý và làm cơ sở cho việc đề
xuất biện pháp cải tiến công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các
trường trung cấp nghề thành phố Hồ Chí Minh.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong tổng số 16 trường trung cấp nghề (công lập và dân lập) hiện có ở thành
phố Hồ Chí Minh, người nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 4 trường làm mẫu nghiên cứu
cho đề tài bao gồm:
Trường trung cấp nghề Nhân Đạo
Trường trung cấp nghề Quang Trung
Trường trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương
Trường trung cấp nghề Công nghệ Bách Khoa
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
Các quan điểm phương pháp luận được vận dụng vào việc nghiên cứu thực trạng
quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM bao gồm:
7.1.1. Quan điểm hệ thống-cấu trúc
Quan điểm này được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tài. Việc tiếp cận quan điểm hệ
thống - cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa
quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố
Hồ Chí Minh với quản lý các hoạt động khác của các trường, cũng như xem xét
công tác quản lý trong các trường TCN là một hệ thống, trong đó quản lý hoạt động
dạy học môn tiếng Anh là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành như: xây dựng
TCN Tp.HCM.
6
7.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra viết
Phương pháp điều tra viết là phương pháp được thực hiện cùng một lúc với
nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn. Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng
cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó. Phương pháp này
thường được dùng trong các loại hình nghiên cứu ứng dụng trong khâu khảo sát
thực trạng [23]. Đồng thời, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phương pháp
phỏng vấn với các câu hỏi sắp đặt sẵn thường được sử dụng trong các nghiên cứu có
kết hợp nhiều phương pháp để đối chiếu các kết quả khảo sát thực trạng mặc dù
cách thức thu thập, phân tích, giải thích số liệu thu được của các nghiên cứu này
khác nhau. [34]. Do vậy, phương pháp này phù hợp cho mục đích nghiên cứu của
đề tài mà người nghiên cứu đang thực hiện là tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động
dạy học môn tiếng Anh tại các trường TCN Tp.HCM.
- Mô tả phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Trong tổng số 16 trường TCN
hiện có ở Tp.HCM hiện nay, người nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 4 trường TCN làm
mẫu nghiên cứu bao gồm: trường TCN Nhân Đạo; trường TCN Quang Trung,
trường TCN Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương và trường TCN Công nghệ Bách
Khoa. Cụ thể, chúng tôi lấy ý kiến tất cả 10 CBQL của 4 trường bao gồm: 3 CBQL
của trường TCN Nhân Đạo, 3 CBQL của trường TCN Quang Trung, 2 CBQL của
trường TCN Kỹ thuật Công nghệ Hùng Vương và 2 CBQL của trường TCN Công
nghệ Bách Khoa. Nhóm CBQL bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng
khoa, tổ trưởng bộ môn. Mặt khác, chúng tôi cũng tiến hành lấy ý kiến của 12 GV
dạy môn tiếng Anh của 4 trường trong mẫu khảo sát.
Ngoài ra, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát tất cả trên 435 HS năm học 20112012. Đây là những HS đang theo học chương trình môn tiếng Anh của các GV dạy
môn tiếng Anh trong mẫu khảo sát của 4 trường TCN. Tất cả CBQL, GV và HS
Phương pháp này sẽ được tiến hành qua việc phỏng vấn nhóm CBQL: hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn tiếng Anh và
giáo viên đang giảng dạy môn tiếng Anh, học sinh đang học môn tiếng Anh ở mỗi
trường. Số lượng mà người nghiên cứu phỏng vấn bao gồm: 8 CBQL và 8 GV dạy
môn tiếng Anh. Số liệu phỏng vấn sẽ dùng vào việc đối chiếu, so sánh để làm rõ kết
quả điều tra về thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường
TCN Tp.HCM.
8
7.2.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu các quyết định quản lý, các kế hoạch năm học, tháng, tuần của tổ
trưởng bộ môn tiếng Anh. Căn cứ vào các tài liệu, các kế hoạch, báo cáo tổng kết
theo từng đợt thi đua, hệ thống sổ sách quản lý các số liệu để đánh giá thực trạng
quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại các trường trung cấp nghề thành phố
Hồ Chí Minh.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Người nghiên cứu sử dụng các phép toán thống kê như:
* Trung bình cộng ( Mean )
* Độ lệch chuẩn (Std.Deviation)
* Phần trăm hợp lệ (Valid Percent)
* Hệ số tương quan đơn Pearson
Để xử lý, phân tích số liệu điều tra.
Ngoài ra, người nghiên cứu cũng phân tích và xử lý số liệu nhằm định lượng
kết quả nghiên cứu, dựa trên phần mềm SPSS for Win 11.5.
9
lý hoạt động dạy học môn ngoại ngữ, tiếng Anh, đặc biệt là đối với bậc trung cấp
nghề là khả thi.
Bên cạnh đó, người nghiên cứu nhận thấy việc dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là
dạy học tiếng Anh đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi
Việt Nam đang hòa nhập vào khu vực và thế giới. Trong quá trình hội nhập này,
một trong những nhu cầu cấp thiết là phải giỏi ngoại ngữ. Chính vì vậy mà việc tăng
cường năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh là một trọng tâm lớn trong đào tạo
ở các trường trung cấp nghề.
Tác giả Mai Quốc Liên (2004) cũng có ý kiến: “Cần cấp bách có một chiến lược
ngoại ngữ để phủ khắp tiếng Anh trong các trường học toàn quốc”.
Kỷ yếu hội thảo khoa học do trường Đại học Sư phạm Tp.HCM tổ chức vào
tháng 11/2005, có nhiều bài tham luận nêu lên thực trạng giảng dạy ngoại ngữ
không chuyên, những thuận lợi cũng như những khó khăn từ việc giảng dạy của
giáo viên và học tập của học sinh. Một số bài tham luận như:
“Một số ý kiến về việc dạy học tiếng Anh như là một ngoại ngữ không chuyên”,
Lý Thị Mỹ Hạnh, trường Đại học Sư phạm Tp.HCM.
“Dạy và học ngoại ngữ-Vấn đề cần quan tâm”, Nguyễn Thị Kim Anh, trường
Đại học Sư phạm Tp.HCM.
“Một số nhận xét về việc dạy học ngoại ngữ ở các trường không chuyên ngữ”,
Vũ Thành Công (2005), học viên báo chí và tuyên truyền.
Các nghiên cứu này chỉ ra rằng: quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh thực
sự là vấn đề quan trọng đã được quan tâm nghiên cứu và cần tiếp tục nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý
Người nghiên cứu cho rằng quản lý là một trong những loại hình lao động
quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lý đúng tức là con người
đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành
công to lớn. Nghiên cứu về quản lý sẽ giúp cho con người có được những kiến thức
cơ bản nhất, chung nhất đối với các hoạt động quản lý.
trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,
vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lý là một trong những loại hình lao
động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lí đúng tức là con
12
người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những
thành công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn
tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ
một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa
nhận và chịu một sự quản lý nào đó. K.Mac và Ănghen (1993) đã viết: “Tất cả mọi
hoạt động lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô
tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần tới một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động
của các cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của
toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó.
Một người độc tấu vĩ cầm cần tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì
cần phải có nhạc trưởng”. [21, tr.480]
Ngày nay thuật ngữ “quản lý” đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất.
Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra
một sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống, nhằm đạt một mục đích nhất định. (Tập
thể tác giả Học viện Chính trị Quốc gia, 1976)
Định nghĩa thuộc trường phái tâm lý học: Quản lý một hệ thống xã hội là
khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, mà chủ yếu là vào những con người,
nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế-xã hội xác định. (Aunapu, 1983)
Quản lý là biết xét đoán và ra các quyết định có cơ sở nhờ thu được thông tin
nhanh chóng, đầy đủ, rõ ràng và nhiều mặt. Các hoạt động quản lý phải ngày càng
có cơ sở khoa học. Quản lý không phải hoàn toàn là một khoa học. Nó cần được bổ
sung bằng sự hiểu biết có tính chất kinh nghiệm. Mặt khác, không thể coi quản lý là
Nói chung, quản lý là một hoạt động trong đó chủ thể đề ra những mục tiêu
cần phải đạt và những chủ trương, biện pháp kế hoạch phải thực hiện, lựa chọn nhân
sự, thời gian huy động và sử dụng vật lực và tài lực hiện có và sẽ có, tổ chức và
điều hành bộ máy nhân lực để thực hiện những chủ trương, biện pháp và kế hoạch
nói trên một cách đúng đắn, có chất lượng và hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu mà
chủ thể đã đề ra.
Bên cạnh đó, theo G.Kh.Pôpôp (1978) viết: “Chức năng quản lý đó là một
loại hoạt động quản lý đặc biệt, sản phẩm của quá trình phân công lao động và
chuyên môn hóa trong quản lý, tiêu biểu bởi tính chất tương đối độc lập của những
bộ phận của quản lý” [22, tr.150]
Về số lượng các chức năng quản lý nói chung, những tác gia nghiên cứu về
quản lý có ý kiến không giống nhau. Có tác giả thì nói năm (Henry Fayol (1916),
14
Harold Koontz và Cyril O’Donnell (Đến thập niên 60 của thế kỷ XX)…), thậm chí
có tác giả nói bảy (Lyther Guilick và Lyndal Urwich (1923)…). Tuy nhiên, hầu hết
tác giả (James Stoner và Stephen P.Robbins (Đến thập niên 80 của thế kỷ XX)…)
đều đề cập tới 4 chức năng chủ yếu sau:
• Kế hoạch hóa ( hoạch định)
• Tổ chức
• Điều khiển ( chỉ đạo thực hiện )
• Kiểm tra
Người nghiên cứu nhận thấy quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể
quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm
thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu với hiệu
quả cao.
1.2.2. Dạy học
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về dạy và học. Người nghiên cứu nhận