Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh tại các trường THCS huyện Lương Sơn - Hoà Bình - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________

______________
VŨ THỊ NHUNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN LƯƠNG SƠN - HOÀ BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN NGỌC GIAO
HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan, bạn bè đồng nghiệp, sự tận
tình hướng dẫn của Thầy cô giáo trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu
luận văn, đến nay luận văn đã hoàn thành. Với tình cảm chân thành và lòng
biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám đốc Học Viện Quản Lý Giáo Dục, Giám đốc trung tâm bồi
dưỡng cán bộ - Học Viện Quản Lý Giáo Dục và Ban giám đốc dự án THCS
II,cùng toàn thể các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
PGS - TS Trần Ngọc Giao - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình giúp
đỡ, chỉ bảo ân cần tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Các đồng chí lãnh đạo Huyện uỷ, HĐND, UBND, huyện Lương Sơn
đã tạo mọi điều kiện để tôi được theo học lớp cao học chuyên ngành QLGD
khoá 3 của trường Học Viện Quản Lý Giáo Dục Hà Nội và thực hiện nghiên
cứu khoa học.

THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do ch n t iọ đề à 1
2. M c ích nghiên c uụ đ ứ 2
3. Khách th v i t ng nghiên c uể àđố ượ ứ 3
4.Nhi m v nghiên c uệ ụ ứ 3
5. Gi thuy t khoa h cả ế ọ 3
6. Ph m vi nghiên c uạ ứ 3
7. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 3
8. C u trúc lu n v nấ ậ ă 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN
TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1. V i nét v l ch s nghiên c u v n à ề ị ử ứ ấ đề 5
1.2. Các khái ni m c b n c a v n nghiên c uệ ơ ả ủ ấ đề ứ 6
1.2.1. Qu n lý, bi n pháp qu n lýả ệ ả 6
1.2.2. Qu n lý giáo d c, Qu n lý nh tr ngả ụ ả à ườ 11
1.2.3. Ho t ng d y - h c v qu n lý ho t ng d y - h c tr ng ạ độ ạ ọ à ả ạ độ ạ ọ ở ườ
THCS 15
1.3. Ho t ng d y - h c Ti ng Anh v qu n lý ho t ng d y - h c Ti ng ạ độ ạ ọ ế à ả ạ độ ạ ọ ế
Anh trong nh tr ng THCSà ườ 20
1.3.1. Ho t ng d y - h c Ti ng Anh trong nh tr ng THCSạ độ ạ ọ ế à ườ 20
1.3.2. Qu n lý ho t ng d y - h c Ti ng Anh trong nh tr ng THCSả ạ độ ạ ọ ế à ườ .23
1.4. c tr ng c a ho t ng d y - h c ngo i ng , d y - h c Ti ng AnhĐặ ư ủ ạ độ ạ ọ ạ ữ ạ ọ ế 26
1.4.1. B n ch t c a ngôn ng v d y h c ngo i ngả ấ ủ ữ à ạ ọ ạ ữ 26
1.4.2.Quan h gi a ngôn ng v l i nóiệ ữ ữ à ờ 26
1.4.3. N i dung d y h c ngo i ngộ ạ ọ ạ ữ 27
1.4.4. Ph ng pháp d y h c ngo i ngươ ạ ọ ạ ữ 28
1.5. V trí, vai trò c a môn Ti ng Anh trong nh tr ng THCSị ủ ế à ườ 30

3.1. Các nguyên t c xu t bi n pháp qu n lýắ đề ấ ệ ả 80
3.1.1. Nguyên t c m b o tính h th ngắ đả ả ệ ố 80
3.1.2. Nguyên t c m b o tính th c ti nắ đả ả ự ễ 80
3.1.3. Nguyên t c m b o tính hi u quắ đả ả ệ ả 80
3.1.4. Nguyên t c m b o tính ng bắ đả ả đồ ộ 81
3.2. Các bi n pháp qu n lý ho t ng d y - h c môn Ti ng Anh t i các ệ ả ạ độ ạ ọ ế ạ
tr ng THCS L ng S n - Ho Bìnhườ ở ươ ơ à 81
3.2.1. Nhóm bi n pháp giáo d c nâng cao nh n th c c a GV, HS v cha ệ ụ ậ ứ ủ à
m HS v t m quan tr ng c a Ti ng Anhẹ ề ầ ọ ủ ế 82
3.2.2. Nhóm bi n pháp t ng c ng qu n lý ho t ng d y môn Ti ng ệ ă ườ ả ạ độ ạ ế
Anh c a GVủ 86
3.2.3. Nhóm bi n pháp i m i qu n lý ho t ng h c môn Ti ng Anh ệ đổ ớ ả ạ độ ọ ế
c a HSủ 94
3.2.4. Nhóm bi n pháp nâng cao n ng l c cho GV Ti ng Anhệ ă ự ế 98
3.2.5. Nhóm bi n pháp t ng c ng ki m tra ánh giá ho t ng d y v ệ ă ườ ể đ ạ độ ạ à
h c môn Ti ng Anhọ ế 102
3.2.6. Nhóm bi n pháp u t v qu n lý s d ng có hi u qu CSVC, ệ đầ ư à ả ử ụ ệ ả
thi t b ph ng ti n trong D-H Ti ng Anhế ị ươ ệ ế 106
3.3. M i quan h gi a các nhóm bi n pháp qu n lýố ệ ữ ệ ả 109
3.4. Kh o sát tính c p thi t v tính kh thi c a các bi n pháp qu n lý ho tả ấ ế à ả ủ ệ ả ạ
ng d y - h c môn Ti ng Anh t i các tr ng THCS huy n L ng S n - độ ạ ọ ế ạ ườ ệ ươ ơ
Ho Bìnhà 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 114
1. K t lu nế ậ 114
2. Khuy n nghế ị 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
S 1.1: Thông tin trong QLGDơđồ 10
S 1.2: Quá trình d y h cơđồ ạ ọ 17
B ng 2.1. Quy mô s s h c sinh c p THCS 5 n m h cả ĩ ố ọ ấ ă ọ 38

c a GVủ 60
B ng 2.17 : Th c tr ng qu n lý công tác chu n b b i lên l p ả ự ạ ả ẩ ị à ớ
c a GVủ 62
B ng 2.18: Th c tr ng qu n lý công tác ki m tra ánh giá k t ả ự ạ ả ể đ ế
quả 64
h c t p c a HSọ ậ ủ 64
B ng 2.19: Th c tr ng qu n lý n n p lên l p c a GV v v n ả ự ạ ả ề ế ớ ủ à ậ
d ng các ph ng pháp, ph ng ti n d y h cụ ươ ươ ệ ạ ọ 66
B ng 2.20: Th c tr ng qu n lý ho t ng t b i d ng nâng ả ự ạ ả ạ độ ự ồ ưỡ
cao 68
chuyên môn nghi p v c a GVệ ụ ủ 68
B ng 2.21: Th c tr ng QL ho t ng h c môn Ti ng Anh trên ả ự ạ ạ độ ọ ế
l p c a HSớ ủ 69
B ng 2.22: Th c tr ng qu n lý ho t ng t h c môn Ti ng ả ự ạ ả ạ độ ự ọ ế
Anh 71
B ng 2.23: Th c tr ng qu n lý các ho t ng ngo i khóa h trả ự ạ ả ạ độ ạ ỗ ợ
ho t ng h c Ti ng Anh c a HSạ độ ọ ế ủ 73
B ng 2.24: Th c tr ng qu n lý c s v t ch t, trang thi t b ả ự ạ ả ơ ở ậ ấ ế ị
d y - h c môn Ti ng Anhạ ọ ế 75
B ng 3.1. M c c n thi t v m c kh thi c a các bi n ả ứ độ ầ ế à ứ độ ả ủ ệ
pháp qu n lý ho t ng d y - h c môn Ti ng Anhả ạ độ ạ ọ ế 110
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỷ XXI, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức thương mại thế giới, đánh dấu một bước phát triển mới trên con đường
hội nhập quốc tế theo xu hướng toàn cầu hoá.Việt Nam đang đứng trước
thách thức to lớn có tính chất sống còn trong lịch sử là phải tìm ra con đường
sáng tạo để có thể hội nhập vào khu vực và thế giới, xây dựng và phát triển
đất nước trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin.Trong bối cảnh đó yếu tố
con người - nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định để phát triển

các giải pháp; việc đầu tư và khai thác trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng
dạy còn hạn chế; tầm quan trọng của môn Tiếng Anh trong tương quan với
các môn học khác chưa được các nhà trường quan tâm đúng mức.
Xuất pháp từ những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản
lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh tại các trường THCS huyện Lương
Sơn - Hoà Bình” với mong muốn sẽ góp phần làm sáng tỏ về phương diện lý
luận trong khoa học quản lý các hoạt động giáo dục trong các nhà trường
THCS nói chung và hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh nói riêng. Kết quả
nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý giáo dục hoàn thiện những giải
pháp thiết thực trong quản lý hoạt động dạy - học Tiếng Anh ở bậc học phổ
thông; từng bước nâng cao chất lượng môn Tiếng Anh đáp ứng được mục tiêu
giáo dục, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và quá
trình hội nhập quốc tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động dạy - học môn Tiếng Anh tại các trường THCS huyện Lương Sơn -
Hoà Bình.
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh tại các
trường THCS huyện Lương Sơn - Hoà Bình.
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học
môn Tiếng Anh tại các trường THCS huyện Lương Sơn - Hoà Bình.
4.Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học, quản lý
hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh trong nhà trường THCS
4.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng việc quản lí hoạt động dạy -
học môn Tiếng Anh tại các trường THCS huyện Lương Sơn - Hoà Bình
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh tại
các trường THCS huyện Lương Sơn - Hoà Bình

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh tại các
trường THCS huyện Lương Sơn - Hoà Bình.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
MÔN TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hoá thì vai
trò của Tiếng Anh ngày càng được khẳng định. Trong bậc học THCS, việc
dạy và học môn Tiếng Anh như thế nào nhằm đảm bảo mục tiêu hội nhập
quốc tế đã được đề cập đến trong quá trình thực hiện đổi mới chương trình,
sách giáo khoa từ năm học 2002 - 2003. Bộ giáo dục đã ban hành nhiều văn
bản và tài liệu hướng dẫn, tổ chức các hội thảo ở nhiều cấp độ về đảm bảo
chất lượng môn ngoại ngữ trong nhà trường THCS, nâng cao hiệu quả dạy
học môn Tiếng Anh, đổi mới phương pháp giảng dạy
Vấn đề kinh nghiệm dạy học ngoại ngữ ở một số nước trên thế giới và
trong khu vực trong đó có công tác quản lý đã được đề cập đến khá chi tiết
trong “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai
đoạn 2008-2020”. Hà Nội, 2008. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu
như: “Teaching English Cambridge University Press, 1995” của Adrian Doff;
“Những vấn đề cơ bản về dạy học ngoại ngữ” , NXB ĐHQG Hà Nội, 2005.
Ở Việt nam, có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của công tác
quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường THCS. Tiếng
Anh không đứng tách rời các môn học khác nên phần lớn các biện pháp quản
lý dạy học nói chung đều có thể áp dụng được khi nghiên cứu biện pháp quản
lý hoạt động dạy - học môn Tiếng Anh. Có thể đề cập đến các công trình
nghiên cứu sau: Nguyễn Trọng Hậu (2009), Đại cương khoa học quản lý giáo
dục, Bài giảng cho cao học quản lý giáo dục, Hà Nội; Nguyễn Quốc Chí -
Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý; Trần Khánh Đức
(2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM;

6
Quản lý là một việc cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và
là một nhân tố của sự phát triển xã hội. Lý luận về quản lý vì vậy được hình
thành và phát triển qua các thời kỳ và trong các lý luận về chính trị, kinh tế xã
hội. Tuy nhiên, chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của
quá trình quản lý và dần hình thành các “lý thuyết quản lý”. Từ khi F.W.Taylor
phát biểu các nguyên lý về quản lý thì quản lý nhanh chóng phát triển thành
một ngành khoa học. Bất cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động
của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của một doanh nghiệp, một đơn vị hành
chính sự nghiệp, đến một tập thể thu nhỏ như tổ sản xuất, tổ chuyên môn, bao
giờ cũng có hai phân hệ: người quản lý và đối tượng bị quản lý.
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý tùy thuộc vào các cách tiếp
cận, góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị. Có thể điểm
qua một số lý thuyết đó như sau:
Tác giả H. Knoontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó
đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của các nhân nhằm đạt được mục đích của
nhóm (tổ chức). Mục đích của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành môi trường
mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền
bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [ 35, tr 33 ].
Các tác giả Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học
quản lý và khái niệm quản lý được giải trình từ nhiều góc độ.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung
là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
[46,tr.35].
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Hoạt
động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người
quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12, Tr. 9].
7

8
Biện pháp kinh tế: Là cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng
quản lý thông qua lợi ích kinh tế. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào quy luật
kinh tế, thông qua nó để tác động vào tâm lý đối tượng. Nội dung của biện
pháp này là nhà quản lý đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch … tương ứng với các
mức lợi ích kinh tế. Đối tượng bị quản lý có thể lựa chọn phương án thích hợp
để vừa đạt được mục tiêu của tập thể vủa đạt được lợi ích kinh tế của cá nhân.
Khi sử dụng biện pháp này cần tránh dẫn đến chủ nghĩa thực dụng hay sự mất
đoàn kết nếu thiếu công bằng.
Biện pháp tâm lý - giáo dục: Là cách tác động vào đối tượng quản lý
thông qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng con người. Cơ sở của biện pháp này là
dựa vào quy luật tâm lý và chức năng tâm lý con người. Nội dung của biện
pháp là kích thích tinh thần tự giác, sự say mê của con người. Muốn quản lý
thành công nhà quản lý cần phải hiểu rõ tâm lý của bản thân mình và đối
tượng quản lý.
1.2.1.3. Các chức năng quản lý
Qua nghiên cứu lý luận và thực tế công tác quản lý nói chung, có thể
tóm lược rằng: quản lý bao gồm bốn chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ
chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá.
Chức năng kế hoạch hóa: là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ
thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế
hoạch là nền tảng của quản lý, lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng,
nhiệm vụ và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục
tiêu, chương trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên
tắc tiêu chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện
Chức năng tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền
hành và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và
đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu,
nhóm, tạo sự hợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi
dưỡng cho phù hợp, phân công nhóm và cá nhân.

thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí có chức năng
diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó.
1.2.2. Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
1.1.2.1. Quản lý giáo dục
Khoa học quản lý là một khoa học liên ngành sử dụng tri thức của
nhiều lĩnh vực: Tâm lý học, Xã hội học, Triết học v.v
Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý
nói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo dục, nhưng là một
khoa học tương đối độc lập.
Quản lý giáo dục là một loại hình của quản lý xã hội bởi lẽ Giáo dục là
một hiện tượng xã hội, một chức năng của xã hội loài người được thực hiện
một cách tự giác, cũng giống như mọi hoạt động khác của xã hội loài người,
giáo dục cũng cần phải quản lý. Dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động
chuyên biệt thì quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động của một cơ sở giáo
dục như trường học, các đơn vị phục vụ đào tạo. Dưới góc độ xã hội, quản lý
giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội. Đã có nhiều tác giả
nghiên cứu về lý thuyết QLGD và thực tế cho thấy cũng có nhiều quan điểm
khác nhau về vấn đề này, có thể kể đến một số quan điểm chủ yếu sau:
Theo P.V.Khuđôminxki (nhà lý luận của Liên xô trước đây) thì:
QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của
chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống GD (từ bộ đến
trường) nhằm nục đích đảm bảo việc GD Chủ nghĩa cộng sản và đảm bảo
phát triển toàn diện, hài hòa cho thế hệ trẻ.
Tác giả M.I.Kônđacốp, một chuyên gia GD khác của Liên xô cũ cho
rằng: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích
11
của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống
(từ bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho
thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội
cũng như những quy luật của quá trình GD, của sự phát triển tâm thế và

giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và
học tập.
1.1.2.2. Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường
là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về
nội dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ
chức cơ sở mang tính Nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục - đào
tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội
đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ.
Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới” [46, tr.43].
Còn theo tác giả Phạm Viết Vượng thì “Quản lý trường học là lao
động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS
và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng GD&ĐTtrong nhà trường” [54, tr.205].
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng “ Quản lý nhà trường ở Việt Nam là
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà
13
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [28, tr.71].
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những
quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của
nó. Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định
bởi bản chất hoạt động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình DH,
giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa
là chủ thể hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là

dạy của GV và hoạt động học của HS.
“Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến
thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm
xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân”[ 29, tr.18].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng “ Nói đến dạy học là nói đến hoạt
động dạy và học của thầy và trò trong nhà trường, với mục tiêu là giúp học
sinh nắm vững ”hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ
xảo và thái độ tích cực đối với học tập và cuộc sống” [ 55, tr.110].
Hoạt động dạy: Dạy là điều khiển quá trình trò chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, bằng cách đó phát triển, hình thành nhân cách trò. Hoạt động dạy
giúp trò lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách. Vai trò chủ đạo
của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt
động học của trò, giúp trò nắm được kiến thức, hình thành kĩ năng, thái độ.
Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển. Nội dung,
chương trình dạy học theo một quy định bắt buộc và được thống nhất trong
mỗi cấp học. Để đạt được mục đích, người dạy và người học đều phải phát
huy các yếu tố chủ quan của cá nhân để xác định nội dung, lựa chọn phương
pháp, tìm kiếm các hình thức, các phương tiện dạy - học phù hợp.
15
Hoạt động học: Học là quá trình trong đó dưới sự định hướng của
người dạy, người học tự giác, tích cực, độc lập, tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
từ môi trường xung quanh bằng các thao tác trí tuệ và chân tay nhằm hình
thành cấu trúc tâm lý mới để biến đổi nhân cách của mình theo hướng ngày
càng hoàn thiện. Cũng như hoạt động dạy, hoạt động học có hai chức năng
kép là lĩnh hội và tự điều khiển. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ
hệ thống khái niệm của môn học, bằng phương pháp đặc trưng của môn học,
của khoa học đó, với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm
lĩnh khoa học để biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân.
Hoạt động học cần phải diễn ra trong mối quan hệ thống nhất biện
chứng với hoạt động dạy của thày, mối quan hệ này có thể diễn ra trực tiếp

kết quả D-H để điều chỉnh cho hiệu quả ngày càng tốt hơn. Quản lý hoạt động
D-H là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
+ Cụ thể hóa mục tiêu D-H qua các nhiệm vụ D-H nhằm nâng cao tri
thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực,
phẩm chất tốt đẹp cho người học.
17
Tự điền khiển
Lĩnh hội
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
+ Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung D-H. Nội dung D-H phải
đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần
phải nắm vững trong quá trình học.
+ Quản lý hoạt động giảng dạy của GV (Biên soạn giáo trình, giáo án,
chuẩn bị đồ dùng D-H, lên lớp, kiểm tra HS học tập).
+ Quản lý hoạt động học tập của HS (nề nếp, thái độ, kết quả học tập).
+ Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động D-H.
* Quản lý hoạt động dạy
Quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện chương trình
D-H, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của GV,
quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS. Trong quá trình GD & ĐT, GV vừa là đối
tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý của hoạt động giảng dạy. Quản lý hoạt
động giảng dạy bao gồm một số nội dung quản lý cơ bản:
+ Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (nội dung, tiến trình).
+ Quản lý giờ lên lớp và vận dụng PP, sử dụng phương tiện dạy học.
Hình thức dạy và học trên lớp hiện nay vẫn được coi là một trong các hình
thức cơ bản và chủ yếu của quá trình dạy học.Vì vậy chất lượng của hoạt
động dạy học phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các giờ lên lớp của thày.
+ Quản lý việc thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kiểm tra
đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động dạy học. Kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status