BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hải Yến
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ BÁCH
KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Hải Yến
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ BÁCH
KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Lê Thị Minh Hà
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu só, tôi kính mong nhận được sự góp ý, bổ sung
ý kiến của các Thầy, Cô và các anh, chị học viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Tác giả
Lê Thị Hải Yến
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 7
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 8
4. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................................... 9
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 9
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 9
7. Cấu trúc luận văn.......................................................................................................... 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ .............................................................................. 11
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 11
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................... 11
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................................... 12
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................................. 14
2.1.2. Định hướng phát triển Trường TCN CNBK TP.HCM ......................................... 35
2.2. Khái quát về quá trình nghiên cứu .......................................................................... 35
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường trung cấp nghề công nghệ
Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................... 36
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề của giáo viên Trường TCN CNBK
TP.HCM .......................................................................................................................... 36
2.3.1.1. Quản lý hoạt động dạy nghề của GV ..................................................... 37
2.3.1.2. Quản lý việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dạy nghề của giáo viên
49
2.3.1.3. Quản lý hoạt động đánh giá giáo viên.................................................... 52
2.3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên khi tham gia hoạt động dạy học tại
Trường TCN CNBK TP.HCM ............................................................................ 54
2.3.1.5. Mức độ hài lòng của giáo viên về những yếu tố của hoạt động dạy nghề tại
Trường TCN CNBK TP.HCM ............................................................................ 55
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học nghề của học sinh Trường TCN CNBK
TP.HCM .......................................................................................................................... 56
2.3.2.1. Quản lý việc giáo dục ý thức, thái độ học nghề của HS ........................ 57
2.3.2.2. Quản lý việc thực hiện nội quy, quy chế học nghề của HS ................... 61
2.3.2.3. Quản lý hoạt động tự học của HS .......................................................... 63
2.3.2.4. Quản lý kết quả học tập và công tác đánh giá HS.................................. 65
2.3.2.5. Những thuận lợi và khó khăn của HS trong hoạt động học tập tại Trường TCN
CNBK TP.HCM .................................................................................................. 67
2.3.2.6. Mức độ hài lòng của HS về những yếu tố có liên quan đến hoạt động học tập tại
Trường TCN CNBK TP.HCM ............................................................................ 69
2.3.3. Thực trạng quản lý môi trường dạy nghề tại Trường TCN CNBK TP.HCM ....... 70
4
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. BPQL:
Biện pháp quản lý
2. CBQL:
Cán bộ quản lý
3. CNBK:
Công nghệ Bách khoa
4. CSVC:
Cơ sở vật chất
5. ĐLC:
Độ lệch chuẩn
6. GV:
Giáo viên
7. HĐDH:
15. TCN:
Trung cấp nghề
16. TKĐH:
Thiết kế đồ họa
17. TP.HCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang mở rộng quan hệ quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội nhưng cũng mang đến nhiều
thách thức lớn đối với giáo dục. Muốn đi tắt, đón đầu đến xã hội hiện đại thì Giáo dục và
Đào tạo phải đổi mới một cách năng động để phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và hiệu quả
hơn.
Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền
tảng cho sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đồng thời có tác dụng
mạnh mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia. Giáo dục phải đi trước một bước, giáo dục là
quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, tạo nên sự phát triển nhanh
và phát triển bền vững cho mỗi quốc gia. Do vậy bất cứ nước nào dù lớn hay nhỏ, dù giàu
hay nghèo, phát triển hay đang phát triển, bao giờ cũng phải quan tâm đến giáo dục, mà
Tuy nhiên thực tế tại Trường TCN CNBK TP.HCM cho thấy công tác quản lý HĐDH
còn nhiều khó khăn và bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình đào tạo. HS chưa
có thái độ học tập tích cực, tính chủ động trong học tập của HS chưa cao, HS chưa được sự
tư vấn học tập hiệu quả, hình thức học tập của HS vẫn chưa thay đổi, thực tập và tự học, tự
nghiên cứu còn hạn chế; trong khi đó GV còn gặp nhiều khó khăn trong việc thay đổi, cơ
cấu lại nội dung giảng dạy và đổi mới PP theo yêu cầu; các điều kiện phục vụ hoạt động
giảng dạy theo phương thức mới còn chưa đảm bảo… Những khó khăn và bất cập trên có
ảnh hưởng rất lớn đến quá trình đào tạo, đến việc giảng dạy và học tập cũng như hiệu quả
đào tạo nói chung của nhà trường. Vì vậy việc quan tâm, tìm hiểu để có những giải pháp
phù hợp, thiết thực nhằm nâng cao chất lượng HĐDH, đáp ứng nhu cầu của người học và xã
hội là cấp bách và cần thiết. Đó cũng là lý do của đề tài: “Thực trạng quản lý hoạt động
dạy học tại Trường Trung cấp nghề Công nghệ Bách khoa Thành Phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng quản lý HĐDH tại Trường TCN CNBK TP.HCM, từ đó đề xuất
một số biện pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
-
Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học tại Trường TCN
-
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trường TCN
CNBK TP.HCM.
8
lượng của từng khâu, từng yếu tố trong HĐDH phải được quan tâm và bảo đảm.
6.1.3. Tiếp cận phức hợp
Với cách tiếp cận này, chúng tôi dựa vào những lý thuyết khác nhau như: Khoa học
quản lý giáo dục, Giáo dục học , Tâm lý học quản lý… làm cơ sở khoa học cho việc xây
dựng những BPQL nhằm nâng cao chất lượng HĐDH.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Gồm các PP phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống lý thuyết. Sử dụng
những PP này chúng tôi nghiên cứu, phân tích các văn bản pháp quy, các tài liệu khoa học
như sách, báo, tạp chí, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến HĐDH và quản lý HĐDH để
phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
9
6.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1. Phương pháp điều tra bằng an két
Chúng tôi tiến hành điều tra bằng an két để khảo sát thực trạng quản lý HĐDH tại
Trường TCN CNBK TP.HCM.
Đối tượng điều tra là CBQL, GV và HS.
Kết quả điều tra sẽ được phân tích, so sánh, đối chiếu để có được những thông tin cần
thiết phục vụ cho đề tài.
6.2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng PP này, chúng tôi tiến hành trao đổi với CBQL để tìm hiểu đánh giá của họ
về thực trạng quản lý HĐDH nhằm có được những thông tin bổ sung cần thiết cho quá trình
nghiên cứu đề tài.
6.2.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Chúng tôi sử dụng PP này để lấy ý kiến của các chuyên gia về quản lý HĐDH, các
CBQL về tính hiệu quả và tính khả thi của các BPQL đã đề xuất.
6.2.2.4. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lưu trữ
Chúng tôi sử dụng PP này để khảo sát những tài liệu, văn bản về HĐDH và quản lý
Tác giả Fred C.Lunenburg và Allan C. Ornstein với cuốn “Educational Adminitration
– concepts and Practices” (Quản lý giáo dục – các khái niệm và thực hành). Sách được xuất
bản năm 2003, nội dung chính đề cập đến các văn bản quản lý giáo dục, chương trình giảng
dạy, quản lý nguồn nhân lực, PP giảng dạy hiệu quả. Các chủ đề được hiểu một cách dễ
dàng và trực tiếp với sự pha trộn tuyệt vời của lý thuyết và thực hành. [42].
Hai tác giả Peter Earley và Dick Weindling với “Understanding School Leadership”
(Hiểu về lãnh đạo nhà trường). Cuốn sách được Paul Chapman xuất bản năm 2004. Đây là
một cuốn sách được đóng gói với những ý tưởng và sự hiểu biết, nó cho ta thấy cái nhìn
tổng quá có giá trị của nhiều giả thuyết quan trọng và kết quả nghiên cứu về lãnh đạo nhà
trường. Sức mạnh của cuốn sách là những nghiên cứu thực nghiệm mà các tác giả đã tiến
hành hơn 20 năm qua, đây là một cuộc thăm dò mở rộng các mô hình lãnh đạo và chiến
lược quản lý và dựa trên các nghiên cứu mới nhất. [40].
Tác giả Jack Dunham với “Developing Effective School Management” (Phát triển
quản lý nhà trường hiệu quả), xuất bản năm 2003. Ngày càng có nhiều công nhận nhu cầu
đào tạo về kỹ năng quản lý cụ thể cho các chuyên gia tham gia vào nhiệm vụ phức tạp của
11
quản lý trong trường học. Trong cuốn sách này, Jack Dunham giúp GV xác định và phát
triển kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý các nhóm có hiệu quả trong dạy học. [39].
Nick Foskett và Jacky Lumby với “Leading and Managing Education – International
Dimensions” (Quản lý và lãnh đạo giáo dục – các phương diện quốc tế) được xuất bản năm
2003. Cuốn sách cung cấp một đánh giá quan trọng của lãnh đạo giáo dục và quản lý từ một
quan điểm quốc tế. Nó đề cập đến những kỳ vọng rằng các sinh viên quản lý giáo dục và các
nhà quản lý sẽ có một quan điểm quốc tế về vai trò, trách nhiệm và nhiệm vụ. Trong bối
cảnh này, tác giả mô tả cảnh quan quốc tế về lãnh đạo và quản lý; cung cấp một cái nhìn
tổng quan về thực hành trong môi trường quốc gia khác nhau; xác định mô hình và xu
hướng toàn cầu; xây dựng sự tự tin quản lý của các nhà giáo dục chuyên nghiệp. [41].
Qua những tác phẩm trên hầu hết các tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất của
dạy học tích cực. [6].
Hai tác giả Cao Văn Giàu và Quý Châu nghiên cứu về công tác quản lý nhà trường
trong cuốn “Sự đổi mới và kỹ năng lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21” đã đưa ra các kỹ năng
quyết định sự thành công và lãnh đạo hiệu quả nhà trường; sự đổi mới và phát triển PP
giảng dạy; các biện pháp tăng cường đánh giá, giám sát trình độ và PP giảng dạy của GV;
xác định được những vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý và phát triển trường học.
[16].
Tác giả Châu Kim Lang trong “Tổ chức quản lý quá trình đào tạo” đã hệ thống hoá và
phân tích khá sâu sắc về tổ chức quá trình đào tạo và quản lý hoạt động trong nhà trường,
trong đó có đề cập đến quản lý HĐDH và những yếu tố ảnh hưởng đến HĐDH. [24].
Ngoài ra các tác giả khác như Đoàn Văn Điều, Bùi Minh Hiền, Hồ Văn Liên qua các
giáo trình, các tập bài giảng dành cho các lớp cao học Quản lý Giáo dục cũng đã đi sâu vào
phân tích những vấn đề, những lĩnh vực cơ bản trong quản lý nhà trường, xây dựng chương
trình đào tạo, xu thế phát triển giáo dục, quản lý HĐDH…
Cùng với việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục, dạy học và quản lý
HĐDH thì việc nghiên cứu thực tiễn quản lý giáo dục và quản lý HĐDH tại cơ sở giáo dục
cũng là một đề tài được quan tâm. Đã có khá nhiều đề tài luận văn thạc sỹ, luận văn tiến sỹ
nghiên cứu về quản lý HĐDH.
Tác giả Doãn Thái Trí năm 2008 thực hiện đề tài “Quản lý HĐDH ở các Trường TCN
Quân đội”, nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý HĐDH ở một số Trường TCN
Quân đội. [32].
Năm 2009, tác giả Nguyễn Hữu Dũng thực hiện đề tài “Thực trạng công tác quản lý
HĐDH tại các Trường dạy trẻ khuyết tật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”. Tác giả đã đi sâu vào
nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học trẻ khuyết tất ở một số trường
chuyên biệt.[10].
13
Năm 2010, tác giả Nguyễn Ngọc Hiếu với đề tài “BPQL đào tạo nghề ở Trường Trung
14
Như vậy có thể hiểu dạy học là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm nhập lẫn
nhau của người thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm làm cho trò phát triển được
nhân cách và qua đó đạt được mục đích dạy học.
Dạy học là con đường cơ bản và quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho người
học. Những nghiên cứu lý luận về giáo dục gần đây đã khẳng định rằng muốn phát huy vai
trò của dạy học thì HĐDH cần phải: hướng vào người học, coi người học là trung tâm, tạo
mục đích, động cơ, nhu cầu, hứng thú học tập đúng đắn, kích thích được tính tự giác, tích
cực độc lập, sáng tạo của người học trên cơ sở định hướng, tổ chức điều khiển của người
dạy. Dạy học phải có trọng tâm, phải ưu tiên cho chất lượng. Muốn vậy phải không ngừng
cải tiến và đổi mới PP, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học.
1.2.1.2. Hoạt động dạy học
HĐDH ở đây được hiểu là dạy học trong nhà trường, một bộ phận của hoạt động giáo
dục tổng thể. Khi xem xét về HĐDH có nhiều cách tiếp cận khác nhau như tiếp cận hướng
vào hoạt động dạy của thầy hoặc tiếp cận hướng vào hoạt động của trò chứ không phải vào
hoạt động dạy của thầy. Nói cách khác, thầy là người tạo ra việc học, khơi gợi cho trò khám
phá và tạo dựng kiến thức, tạo ra môi trường học tập thuận lợi, nâng cao chất lượng học tập.
Như vậy, có thể hiểu HĐDH là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa
thầy và trò, trong đó dưới tác động chủ đạo của thầy, trò tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội
hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành
động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách.
HĐDH là hoạt động kép gồm hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.
Hoạt động dạy: “Là hoạt động chuyên biệt của xã hội nhằm truyền thụ cho thế hệ
sau những tri thức khoa học, kỹ năng và PP hành động đã sáng tạo và tích lũy được qua các
thế hệ”.[21].
Trong hoạt động dạy, GV giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ tiến trình dạy học. Dạy
hướng đến học, dạy thúc đẩy học và làm cho học thành công. GV là người tổ chức, điều
khác nhau (thầy – trò) nhưng gắn bó chặt chẽ với nhau vì hoạt động dạy diễn ra để tổ chức
và điều khiển hoạt động học, hoạt động học chỉ có ý nghĩa đầy đủ của nó khi được diễn ra
dưới sự tổ chức và điều khiển của hoạt động dạy.
Với ý nghĩa đó, hoạt động dạy và hoạt động học hợp thành HĐDH, thiếu một trong hai
hoạt động này HĐDH không thể diễn ra. Hai hoạt động này có mối quan hệ qua lại và tác
động lẫn nhau. Tuy nhiên trong sự tương tác qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt động học
GV phải đáp ứng được yêu cầu là: nhận thức rõ được mục đích, tổ chức tốt các mối quan hệ
ngược – xuôi, lựa chọn những PP dạy học trên cơ sở phân tích thông tin thu được.
Cấu trúc hoạt động dạy học
Khi tiếp cận dạy học như là một hoạt động thì cấu trúc bao gồm các nhân tố: chủ thể
(người dạy và người học), đối tượng của HĐDH, mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung, PP,
16
phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học. Theo đó nhân tố của HĐDH không
tồn tại biệt lập với nhau, chúng có quan hệ, tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh
các tính quy luật của HĐDH. Sự biến đổi của nhân tố này đòi hỏi sự biến đổi tương ứng,
phù hợp của các nhân tố khác. Do đó muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả của HĐDH
phải nâng cao chất lượng của từng nhân tố.
Tiếp cận HĐDH theo quan điểm của PP sư phạm tương tác thì cấu trúc HĐDH bao
gồm các yếu tố: người dạy, người học và môi trường.
Theo quan điểm của PP sư phạm tương tác, thì người dạy là người chịu trách nhiệm
hướng dẫn người học, giúp đỡ, làm cho người học hứng thú và đưa người học đến mục đích.
Người học là người tìm cách học và tìm cách hiểu, tìm cách chiếm lĩnh tri thức mới.
Môi trường theo quan điểm sư phạm học tương tác bao gồm môi trường rộng (quan
điểm, đường lối phát triển giáo dục, tốc độ phát triển kinh tế …), môi trường hẹp (CSVC
nhà trường, sự đoàn kết của tập thể GV), môi trường bên trong (trình độ của GV, của HS),
môi trường bên ngoài (xã hội, nhà trường, gia đình), môi trường vật chất và môi trường tâm
lý, tinh thần.
Cũng theo quan điểm sư phạm tương tác, mỗi yếu tố thuộc cấu trúc HĐDH đảm nhận
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu thì quản lý là “sự tác động liên tục có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội…bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các PP và các biện pháp
cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý”. [7].
Ngoài ra còn có một số quan niệm khác như xem quản lý là hoạt động nhằm phối hợp
nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của
xã hội, quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp
hoạt động của họ trong quá trình lao động. Hay quản lý được hiểu là “quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận động các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra”.
Như vậy có thể nhận thấy có khá nhiều các quan điểm khác nhau về quản lý, tuy nhiên
những khái niệm đều hàm chứa những đặc điểm cơ bản của hoạt động quản lý. Đó là:
Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu được xác định rõ ràng.
Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận là chủ thể quản lý và khách thể quản
lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính chất bắt buộc.
Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người. Trong đó tác động của chủ thể phải phù
hợp với khách thể và phải phù hợp với quy luật khách quan.
Quản lý phải có hệ thống công cụ quản lý cần thiết.
Khoa học quản lý là một khoa học mang tính phức hợp, sử dụng kiến thức của rất
nhiều khoa học khác nhau như giáo dục học, tâm lý học, hành chính học… Do đó người
quản lý phải có một sự hiểu biết sâu sắc về các chức năng, PP quản lý, trang bị tri thức có
18
liên quan đến lĩnh vực quản lý của mình. Tuy nhiên để thành công trong thực tiễn thì ngoài
tri thức, người quản lý còn cần có cả nghệ thuật quản lý. Do đó có thể khẳng định quản lý là
một dạng lao động rất đặc biệt của con người, vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ
thuật.
Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình
làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh
thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn
và phát triển của xã hội.
Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề và phân
loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp trình độ đào tạo. Đặc
điểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:
- Đối tượng lao động nghề.
- Công cụ và phương tiện của lao động nghề.
- Qui trình công nghệ.
- Tổ chức quá trình lao động nghề.
- Các yêu cầu tâm sinh lý của người học nghề cũng như yêu cầu về đào tạo nghề.
Dạy nghề
Hiện nay, đang tồn tại nhiều định nghĩa về dạy nghề (đào tạo nghề). Một số nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm:
Tác giả William MC Gehee cho rằng: “Dạy nghề là những qui trình mà các công ty sử
dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục đích và các
mục tiêu của công ty”
Ông Max Forter (1979) đưa ra khái niệm Dạy nghề là cần đáp ứng bốn điều kiện:
+ Gợi ra những giải pháp cho người học
+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ
+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi
+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp cho người học
những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề
nghiệp được giao”.
Ngày 29/11/2006. Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11. Trong đó
viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau
khi hoàn thành khóa học”.[29].
quản lý giáo dục đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục. Trong
khi đó ở cấp độ vi mô (quản lý nhà trường) thì quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các
lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ
và góp phần đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến.
21
Trong nhà trường, dạy học là hoạt động trọng tâm, chi phối tất cả các hoạt động khác.
HĐDH có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục, dạy học của nhà trường, đưa nhà
trường đến mục tiêu dự kiến. Vì vậy quản lý HĐDH là một nội dung cơ bản, quan trọng
nhất và là nội dung quản lý đặc thù của quản lý nhà trường.
Như vậy có thể hiểu quản lý HĐDH là những tác động có mục đích của chủ thể quản
lý đến hoạt động giảng dạy của GV, hoạt động học của HS và môi trường dạy học, đảm bảo
cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu
quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường.
Từ đó có thể khẳng định rằng, quản lý HĐDH gồm những nội dung là quản lý hoạt
động dạy của GV, quản lý hoạt động học của HS, quản lý môi trường dạy học và quản lý sự
tương tác của ba yếu tố này. Tuy nhiên, trong đề tài này chúng tôi đi sâu nghiên cứu về quản
lý HĐDH tại trường TCN nên có thể hiểu chính là nghiên cứu về quản lý hoạt động “dạy
nghề”.
1.2.1.6. Quản lý hoạt động dạy nghề
Quản lý hoạt động dạy nghề thực chất là quản lý các yếu tố sau theo một trình tự, qui
trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, vừa đem lại hiệu quả
trong công tác dạy học. Các yếu tố đó là:
-
Mục tiêu dạy nghề
Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo nghề trong kiểm tra, đánh giá
-
Tổ chức bộ máy dạy nghề
Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau.
Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy nghề cần tiến hành các bước
theo quy trình như quản lý giáo dục, kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá.
Trong quá trình quản lý công tác dạy học các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác
động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý. Do vậy, nhà quản lý phải
22
thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lí các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho
công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục.
Nhiệm vụ của quản lý dạy nghề chính là ổn định duy trì quá trình dạy học đáp ứng nhu
cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước và đổi mới phát triển
quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính
trị, xã hội.
1.2.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp
nghề
1.2.2.1. Mục tiêu dạy học
Theo điều 17 Luật Dạy nghề 2006: “Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho
người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề;
có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức,
lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện
cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp
tục học lên trình độ cao hơn”.[29].
1.2.2.2. Nhiệm vụ dạy học