Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội theo chuẩn kiến thức, kỹ năng - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN CAO CƯỜNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÁI THỊNH, ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI
THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ngọc Bích

TBDH Thiết bị dạy học
UBND Ủy ban nhân dân

iii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Số liệ u về giá o viên trườ ng THCS Thái Thịnh
48
Bảng 2.2. Số liệ u họ c sinh trườ ng THCS Thá i Thị nh năm họ c 2012-2013
51
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát về nhận thức của 61 giáo viên trường
THCS Thái Thịnh về dạy học theo chuẩn KT, KN

52
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát 61 giáo viên trường THCS Thái Thịnh về
hiệu quả của các đợt tập huấn dạy học theo chuẩn KT, KN

55
Bảng 2.5 . Kết quả khảo sát 61 giáo viên trường THCS Thái Thịnh
về việc lập kế hoạch dạy học

56
Bảng 2.6. Kế t quả dự giờ độ t xuấ t giá o viên .
59
Bảng 2.7. Kế t quả thi giá o viên dạ y giỏ i cá c cấ p năm họ c
2010 -2011; 2011-2012

60
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát 100 học sinh trường THCS Thái Thịnh

47 v
MỤC LỤC

Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Danh mục các bảng
iii
Danh mục các sơ đồ
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN KIẾN
THỨC, KỸ NĂNG 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
5
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
6
1.2.1. Quản lý
44
2.1. Đặc điểm, tình hình trường THCS Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội
44

vi
2.1.1. Điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương
44
2.1.2. Sơ lược quá trình hình thành, phát triển trường THCS Thái
Thịnh, Đống Đa, Hà Nội

45
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm trường THCS Thái Thịnh
46
2.2. Thực trạng dạy học tại trường THCS Thái Thịnh, Đống Đa, Hà
Nội theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

51
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về dạy học
theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

52
2.2.2. Thực trạng về thự c hiệ n qui trình dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
52
2.3. Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học tại trường THCS Thái
Thịnh, Đống Đa, Hà Nội theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

54
2.3.1. Thực trạng về công tác bồi dưỡng giáo viên dạy học theo chuẩn

69
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường THCS Thái
Thịnh, Đống Đa, Hà Nội theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

69
3.2.1. Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan
trọng của dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

69
3.2.2. Bồi dưỡng giáo viên thực hiện qui trình dạy học theo chuẩn kiến vii
thức, kỹ năng
71
3.2.3. Tổ chức hội thi giáo viên dạy gii theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
86
3.2.4. Bồi dưỡng cho giáo viên phương pháp ra đề kiểm tra, đánh giá
học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

89
3.2.5. Xây dựng và đề xuất thang điểm đánh giá giờ dạy của giáo viên
theo chuẩn kiến thức kỹ năng

97
3.3. Khảo sát tính khả thi và cần thiết của các biện pháp đã đề xuất
100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
103
1. Kết luận

năm học 2009-2010, Bộ GD&ĐT đã tổ chức biên soạn tài liệu Hướng dẫn thực
hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng với tất cả các môn học. Trong chương trình
giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức, kĩ năng được thể hiện, cụ thể hoá ở các
chủ đề của chương trình môn học, theo từng lớp học. Tài liệu hướng dẫn đã
giới thiệu các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của chuẩn kiến
thức, kĩ năng trong đó có chú ý tham khảo các nội dung được trình bày trong
SGK hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh
trong quá trình giảng dạy, học tập và kiểm tra, đánh giá. Nhiều giáo viên coi

2
chuẩn kiến thức, kỹ năng như một "cẩm nang" giúp thầy và trò thoát khi cảnh
"đọc - chép". Bên cạnh đó, qui trình dạy học phải thay đổi để phù hợp với yêu
cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng. Chính vì vậy, công tác quản lý hoạt động dạy
học cần phải có những điều chỉnh phù hợp để đáp ứng với yêu cầu mới.
Từ khi chuẩn kiến thức kỹ năng là một thành phần của chương trình
giáo dục phổ thông, các nhà trường đã có những chuyển biến trong công tác
quản lý hoạt động dạy học. Tuy nhiên nhiều nhà trường vẫn gặp nhiều khó
khăn khi quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng từ nhận
thức của cán bộ quản lý, giáo viên; từ tập huấn; ra đề, kiểm tra đánh giá học
sinh cho đến việc chấm điểm giờ dạy của giáo viên. Trong xu thế cải tiến
chung, trường THCS Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội cũng đã có những thay
đổi trong công tác quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
nhưng chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn có nhiều bất cập. Nguyên nhân chủ yếu
là từ các biện pháp quản lý như Bộ GD&ĐT đã khái quát trong báo cáo tổng
kết năm học. Vì vậy, tôi chọn đề tài "Biện pháp quản lý hoạt động dạy tại
trường Trung học cơ sở Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội học theo chuẩn kiến
thức kĩ năng" làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường THCS Thái
Thịnh, Đống Đa, Hà Nội theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để tạo được hiệu quả

7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Sử dụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lí
thuyết để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lí thuyết cho đề
tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
Chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh để
nghiên cứu thực trạng và tính khả thi của các biện pháp của đề tài đưa ra.

4
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thống kê (xử lý số liệu)
Số liệu sẽ được xử lí bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục các tài
liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung
học cơ sở theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học
cơ sở Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học
cơ sở Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội theo chuẩn kiến thức kĩ năng. 5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ngày 5/5/2006, Bộ GD & ĐT đã ban hành quyết định số 16/2006/QĐ -

trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Trần Thanh
Tịnh.  đề tài này, tác giả Trần Thanh Tịnh đã có những nghiên cứu về dạy
học, dạy học theo chuẩn KT, KN; thực trạng dạy học tại trường Phổ thông
dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn. Tác giả Trần Thanh Tịnh cũng đã đưa ra những
biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo chuẩn KT, KN ở trường Phổ thông
dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn như: Đổi mới công tác xây dựng KHDH của
GV; Tham mưu đề xuất với cơ quan quản lý cấp trên về cơ chế tuyển dụng,
chế độ ưu đãi giáo viên và học sinh; sửa đổi quy chế tuyển sinh. [35]
Các đề tài trên bước đầu đã có những nghiên cứu cơ sở lí luận về DH,
KTĐG, QLDH theo chuẩn KT, KN; đánh giá khó khăn, gợi ý một số cách
thức quản lý nhưng chưa nghiên cứu đề xuất một cách hệ thống các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn KT, KN. Bên cạnh đó, vấn đề quản lý
dạy học tại trường THCS theo chuẩn KT, KN thì chưa thấy các đề tài đề cập
đến. Đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hà Nội thì vấn đề này cũng chưa được
quan tâm nghiên cứu.
Đề tài này sẽ nghiên cứu lí luận về DH theo chuẩn KT, KN ở trường
THCS; đánh giá thực trạng và đưa ra các biện pháp quản lí hoạt động DH tại
trường THCS Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội theo chuẩn KT, KN.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lí
Khái niệm quản lí là một khái niệm có nhiều tác giả đưa ra. Khái niệm
quản lý được phát biểu dưới hiều hình thức, nội dung khác nhau xuất phát từ

7
các góc nhìn khác nhau về quản lý. Đối với các nhà lý luận quản lý quốc tế
kinh điển như: Frederich Wiliam Taylor (1856 – 1915), Mỹ; Henri Fayol
(1841 – 1925), Pháp; Max Weber (1864 – 1920), Đức; … thì đều cho rằng
quản lý là khoa học và là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội. Với lý
luận của Mác lại cho rằng: Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều

+ Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân hoặc nhiều người đóng vai trò là
tác nhân tạo ra các tác động, là trung tâm thực hiện những hoạt động tổ chức,
khai thác, những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lý.
+ Đối tượng quản lý: Có thể là một người hoặc nhiều người trong tổ
chức và các yếu tố được sử dụng làm nguồn lực của tổ chức. Đối tượng quản
lý chịu sự tác động của chủ thể quản lý.
+ Công cụ quản lý: là phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý được
sử dụng để định hướng, dẫn dắt, khích lệ, phối hợp các hoạt động của con
người và các bộ phận trong một tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu đề ra.
Như vậy, công cụ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc xác lập phương
thức hoạt động cho hoạt động quản lý. Công cụ quản lý có tác động trực tiếp
trong việc xác lập và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng
quản lý, đến việc định hướng tổ chức thực hiện và điều chỉnh các hoạt động
trong tổ chức.
Công cụ quản lý được thể hiện dưới những hình thức khác nhau: Công
cụ hình thức như hiến pháp, pháp luật, điều lệ, nội qui, qui định, … của tổ
chức dùng để định hướng, vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động
trong tổ chức. Công cụ phi hình thức: văn hóa của tổ chức, phong tục, tập
quán, truyền thống, tiền lệ, … cũng có tác dụng đinh hướng, vận hành, điều
chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ chức.
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng có một
điểm chung thống nhất như sau: Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý

9
nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng
quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.
Chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài
lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương
trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý.


Phương pháp quản lý

10
Có nhiều cách tiếp cận với các chức năng quản lý, nhìn chung và phổ
biến có 4 chức năng sau:
+ Kế hoạch hóa:
Kế họach hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý
chính là khâu dự báo xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, các bước đi
để đạt đến mục tiêu đó.
Xây dựng được mục tiêu là khâu đầu tiên của kế hoạch hoá. Mục đích
của kế hoạch hóa là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào các mục tiêu để
tạo khả năng đạt mục tiêu một cách tốt nhất. Việc xác định mục tiêu để tạo
khả năng đạt mục tiêu một cách tốt nhất. Việc xác định mục tiêu rõ và sát
thực giúp nhà quản lý tìm ra các phương pháp, phương tiện, thời gian để tổ
chức thực hiện đạt được mục tiêu và kiểm tra đánh giá quá trình cũng như
hiệu quả thực hiện mục tiêu.
+ Tổ chức:
Việc chuẩn hoá những yếu tố trong kế hoạch thành tri thức đó là khâu
tổ chức. Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
đạt kết quả các kế hoạch của tổ chức đặt ra.
Đặc trưng của tổ chức bao gồm các tiêu chí cơ bản là lý tưởng sứ mệnh,
mục tiêu của tổ chức; quy mô của tổ chức; cơ cấu, thiết chế của tổ chức; nội
dung công việc của tổ chức; điều kiện tồn tại và phát triển của tổ chức.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận,
các phòng ban cộng với công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự cán
bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức.
Khi có căn cứ của tổ chức thực hiện đảm bảo thống nhất các nguyên tắc
trong mục tiêu mỗi thành viên đều góp phần công sức vào thực hiện mục tiêu duy

thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi

12
người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [1, Tr.31].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục)
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo
dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất”.[ 23, tr 61]
Từ các ý kiến của các nhà khoa học trên đây có thể quan niệm quản lý
giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối
tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ
thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định.
1.2.2.2. Nguyên tắ c củ a quả n lý giá o dụ c
Ngày nay, quản lý giáo dục thực sự đã trở thành một chuyên ngành
khoa học đang phát triển đã trải qua nhiều biến đổi, bổ sung và ngày một
phong phú. Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội nhưng có một
đặc trưng riêng là đào tạo con người. Do đó, quản lý giáo dục có đầy đủ
những yếu tố của quản lý nói chung nhưng lại phải đảm bảo những nguyên
tắc riêng của quản lý giáo dục. Đó là:
- Đảm bảo sự lãnh đạo của giai cấp cầm quyền. Chẳng hạn, quản lý
giáo dục ở Việt Nam phải đảm bảo nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Cộng sản Việt nam. Nguyên tắc này đòi hi mọi chủ trương, chính sách giáo
dục phải phục vụ đường lối và nhiệm vụ cách mạng trong từng giai đoạn.
- Đảm bảo tính pháp chế: Các cơ quan quản lý giáo dục phải tuân thủ
qui chế quản lý hành chính của bộ máy nhà nước. Các cơ quan quản lý giáo
dục phải là một cơ quan có tư cách pháp nhân và có thẩm quyền trong khuôn
khổ pháp luật để quản lý các hoạt động giáo dục.

toàn bộ hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu giáo dục đã định.

14
Đối tượng quản lý giáo dục phức tạp đòi hi biện pháp quản lý của chủ thể
phải đa dạng phong phú hợp với đối tượng quản lý. Biện pháp quản lý có
quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các phương pháp. Hệ thống
biện pháp quản lý giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lý
và đạt được mục tiêu giáo dục của mình.
Xét theo chức năng quản lý (Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm
tra) thì biện pháp quản lý giáo dục gồm 4 nhóm:
- Biện pháp xác định mục tiêu kế hoạch giáo dục (chức năng kế hoạch hóa
của nhà quản lý) bao gồm:
+ Xây dựng mục tiêu, chương trình hành động.
+ Xác định từng bước đi, những điều kiện phương tiện cần thiết trong một
thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản lý trong giáo dục.
- Biện pháp tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục bao gồm:
+ Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu giáo dục.
+ Phân công công việc tức là chia công việc thành các bộ phận để tổ chức
thuận tiện và hợp lôgíc.
+ Thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành
viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng.
+ Theo dõi đánh giá hiệu quả của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần.
- Biện pháp điều khiển trong quản lý giáo dục (chỉ đạo thực hiện) gồm các
biện pháp tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ định nhằm phát
huy hết tiềm năng của họ vào việc đạt mục tiêu của giáo dục.
- Biện pháp kiểm tra trong quản lý giáo dục bao gồm các nội dung của một
quá trình quản lý: Xây dựng tiêu chuẩn, đo đạc việc thực hiện, điều chỉnh các
sai lệch khi thực hiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
Xét theo nội dung quản lý nhà nước về giáo dục thì các biện pháp quản lý
giáo dục bao gồm các nhóm biện pháp cơ bản sau:


16
học và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau, tựa vào
nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thệ hệ trẻ và từng học sinh”. [23, Tr 71]
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối nguồn lực (nhân lực, vật
lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu trong tổ chức) một cách tối ưu
nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất. Như vậy quản lý
nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến
con người (giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh) đến các nguồn lực (CSVC,
tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo
nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp với quy luật.
Để quản lý trường học có hiệu quả chủ thể quản lý (hiệu trưởng) cần
phải thực hiện tốt các chức năng quản lý (chức năng kế hoạch hóa, chức năng
tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra) sao cho đúng nguyên lý giáo
dục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo dục, nhằm hoàn
thành nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sự
nghiệp xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Muốn làm tốt quản lý nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ cán
bộ quản lý đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn để
thực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra. Chính vì vậy việc
đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hóa,
quản lý, có lý luận, có tầm nhìn, có khả năng điều hành cơ sở giáo dục đạt tới
mục tiêu là vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục.
Quản lý trường học là quản lý con người, trước hết là giáo viên và học
sinh. Quản lý hoạt động của trường học là quản lý hoạt động dạy của giáo


18
trong quản lí; nó động viên phối hợp các tổ chức, tập thể giáo viên, cán bộ
công nhân viên cùng tham gia vào công tác quản lý nhà trường; nó đảm
bảo sự đoàn kết nhất trí trong tập thể sư phạm, phát huy vai trò tích cực chủ
động của các lực lượng giáo dục vào sự nghiệp giáo dục. Đó là chế độ dân
chủ, tập thể rộng rãi dưới sự lãnh đạo tập trung của hiệu trưởng trên cơ sở
dân chủ tập thể.
- Đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích, coi trọng sự kích thích,
động viên về tinh thần kết hợp với sự chú ý thích đáng tới các lợi ích vật chất
và chăm lo đời sống.
Trong quản lý việc chú ý đến lợi ích của nhà trường và xã hội và lợi ích
của con người có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc kết hợp hài hòa các
lợi ích được chú ý từ khâu mở đầu kế hoạch đến khâu kết thúc giúp cho hệ
thống quản lý vừa có lợi vừa có hiệu quả.
- Đảm bảo nguyên tắc sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý: bởi vì con
người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội do đó tùy theo đối tượng mà người
quản lý sử dụng các phương pháp quản lý, linh hoạt, toàn diện, phù hợp đem
lại hiệu quả cao. Người quản lý cần nắm vững việc có tính chất cấp bánh,
quan trọng để tập trung các biện pháp giải quyết dứt điểm, có hiệu quả.
- Đảm bảo nguyên tắc đổi mới: Bởi vì nhà trường luôn luôn đối mặt với các
thách thức trong nền kinh tế thị trường, trong mở cửa và hội nhập của nền
kinh tế tri thức. Bản thân học sinh có đặc điểm tâm sinh lý, đặc điểm xã hội
liên tục thay đổi cùng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài. Do đó người
hiệu trưởng luôn luôn phải đổi mới công tác quản lý và lãnh đạo của mình để
đạt hiệu quả cao.
- Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả: Đây là nguyên tắc quy định mục tiêu của
quản lý cần xác định rõ hiệu quả về kinh tế, chất lượng, hiệu quả xã hội; hiệu
quả của nhà trường với hiệu quả của từng cá nhân; cần đặt lợi ích chung lên
trước tạo điều kiện có lợi cho nhu cầu phát triển nhà trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status