Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chuẩn để tự đánh giá chương trình đào tạo bậc đại học của nhóm ngành khoa học tự nhiên tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 11

ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ðẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHẠM THỊ THUẬN NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT BỘ TIÊU CHUẨN ðỂ TỰ ðÁNH GIÁ
CHƯƠNG TRÌNH ðÀO TẠO BẬC ðẠI HỌC CỦA NHÓM NGÀNH
KHOA HỌC TỰ NHIÊN TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC KHOA HỌC
TỰ NHIÊN, ðẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2010
ðẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ðẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC



LỜI CẢM ƠN








Trước tiên, xin gửi lời tri ân sâu sắc ñến Thầy Lê Văn Hảo. Thầy ñã
truyền ñạt những kiến thức sâu rộng, tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tác giả
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy (Cô) của Trung tâm ðảm bảo chất
lượng ñào tạo và Nghiên cứu phát trển giáo dục trực thuộc ðại học Quốc Gia

Phạm Thị Thuận
MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1
1. Lý do chọn ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 3
3. Khung/cơ sở lý thuyết 4
4. Phương pháp nghiên cứu 5
4.1. Câu hỏi nghiên cứu 5
4.2. Giả ñịnh của nghiên cứu 5
4.3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu 5
4.4. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 5
4.5. Dạng thiết kế nghiên cứu 5
4.7. Công cụ thu thập dữ liệu, các tư liệu 6
4.8. Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu 6

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ ðÁNH BỘ TIÊU CHUẨN ðỀ XUẤT CỦA
GIẢNG VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ 40
4.1. Mô tả mẫu 40
4.2. Bảng hỏi 41
4.3. Các kết quả phân tích 42
4.3.1. Phân tích phương sai (ANOVA) 42
4.3.2 Kết quả ñánh giá mức ñộ cần thiết của các tiêu chuẩn/tiêu chí 57
4.3.3 Các ý kiến khác của GV và CBQL 61
4.4. Nhận xét về ưu ñiểm và hạn chế của bộ tiêu chuẩn ñược ñề xuất 63
KẾT LUẬN, ðỀ XUẤT VÀ KHUYẾN NGHỊ 65
1. Kết luận 65
2. ðề xuất và khuyến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 73
PHỤ LỤC 2: TẦN SUẤT 79
PHỤ LỤC 3: BẢNG SO SÁNH BỘ TIÊU CHUẨN (BTC) ðỀ NGHỊ VỚI
BTC CỦA AUN 80
PHỤ LỤC 4: BẢNG SO SÁNH BTC ðỀ NGHỊ VỚI BTC CỦA ABET 99

Hình Tên hình Trang
Hình 2.1 Sơ ñồ trình tự và các dạng ñánh giá 22
Hình 2.2 Sơ ñồ biểu diễn nguyên tắc xây dựng CTðT 27
Hình 2.3 Sơ ñồ biểu diễn các cấp bậc xây dựng mục tiêu ñào tạo 28
Hình 2.4 Sơ ñồ biểu diễn nguyên tắc hoạch ñịnh CTðT 29
Hình 3.1 Mối liên hệ giữa các thành tố trong mô hình CIPP và bộ
tiêu chuẩn ñề xuất
33

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1

Bốn dạng ñánh giá trong mô hình CIPP 19
Bảng 4.1

Các thông tin về ñối tượng hồi ñáp trong ñợt khảo sát 40
Bảng 4.2

Cấp ñộ và mức cho ñiểm 41
Bảng 4.3

Phân tích phương sai kết quả ñánh giá mức ñộ cần thiết
của các tiêu chí theo nhóm khác nhau về học vị
43
Bảng 4.4

Phân tích phương sai kết quả ñánh giá mức ñộ cần thiết
của các tiêu chí theo nhóm khác nhau về số năm công tác


theo chiều rộng lẫn chiều sâu. ðó là một tất yếu khách quan trong quá trình
phát triển và phù hợp với xu hướng chung trên thế giới. Công tác tự ñánh giá
của các cơ sở ñào tạo và ñánh giá ngoài của các tổ chức kiểm ñịnh chất lượng
ñều là những nhiệm vụ trọng tâm trong việc ñảm bảo chất lượng giáo dục.
Chất lượng của một cơ sở ñào tạo nói chung thường ñược tập trung vào
các yếu tố: mục tiêu ñào tạo, tổ chức và quản lý, chương trình ñào tạo, ñội
ngũ giảng viên, ñội ngũ cán bộ quản lý, phục vụ và người học…, trong ñó
chương trình ñào tạo (CTðT) là một trong những yếu tố cốt lõi của chất
lượng giáo dục. ðể CTðT có chất lượng, các cơ sở ñào tạo phải thực hiện
việc tự ñánh giá CTðT. Việc tự ñánh giá CTðT kịp thời và chính xác nhằm:
ñiều chỉnh, cập nhật và bổ sung những lỗ hổng của chương trình; xác ñịnh sự
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
2
phù hợp của chương trình ñối với nhu cầu người học và xã hội; xác ñịnh mức
ñộ ñạt ñược trong thực hiện chương trình; tiến ñến ñạt ñược mục tiêu giáo dục
của CTðT nói riêng và nâng cao chất lượng giáo dục của cơ sở ñào tạo nói
chung. Với những CTðT có chất lượng và phù hợp, nhà trường sẽ khẳng ñịnh
ñược vị trí của mình ñối với xã hội và ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển kinh
tế-xã hội.
Khoa học và công nghệ ngày nay ñã trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp, trở thành nhân tố ñặc biệt quan trọng trong sự phát triển toàn diện của
mỗi quốc gia. Trường ðại học Khoa học tự nhiên TP.HCM (ðH KHTN) -
một trong những thành viên của ðại học Quốc gia (ðHQG) TP.HCM- có vai
trò hết sức quan trọng trong việc ñào tạo ra nguồn nhân lực có trình ñộ cao về
khoa học cơ bản, nguồn nhân lực này sẽ phục vụ cho việc phát triển khoa học
và công nghệ nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
nói chung và yêu cầu nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ khu vực
phía nam nói riêng. Bằng những kiến thức tiếp thu ñược trong khóa học “ðo
lường và ñánh giá trong giáo dục” và một số kinh nghiệm thực tế khi công tác
tại Phòng ðào tạo của trường ðH KHTN với nhiệm vụ quản lý CTðT của

tiêu chuẩn ñể tự ñánh giá chương trình ñào tạo bậc ñại học của nhóm
ngành Khoa học tự nhiên tại trường ðại học Khoa học Tự nhiên, ðại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” làm ñề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Mục ñích nghiên cứu của ñề tài là ñề xuất các tiêu chuẩn/tiêu chí ñể tự
ñánh giá CTðT nhóm ngành khoa học tự nhiên KHTN tại trường ðH KHTN
dựa trên các cơ sở sau:
 Lý luận khoa học về ñánh giá, kiểm ñịnh CTðT trong và ngoài nước.
 Thực tiễn tại cơ sở ñào tạo.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
4
3. Khung/cơ sở lý thuyết
Cơ sở lý thuyết của ñề tài là các nghiên cứu về lý thuyết ñánh giá
chương trình. Các lý thuyết này mô tả các mô hình về ñánh giá chương trình
học. Các mô hình ñánh giá CTH mà tác giả quan tâm ñến là:
 Mô hình của Saylor, Alexander và Lewis: mô hình này thông qua
việc ñánh giá của năm thành tố, ñó là: các mục ñích, các mục ñích phụ và các
mục tiêu; chương trình giáo dục (CTGD) như một tổng thể; các phân ñoạn cụ
thể của CTGD; việc giảng dạy; chương trình(CT) ñánh giá.
 Mô hình CIPP của Ủy ban Nghiên cứu Quốc Gia về ñánh giá Phi
Delta Kappa ñã ñưa ra bốn loại ñánh giá: bối cảnh, ñầu vào, quá trình và sản
phẩm.
Cơ sở lý thuyết tiếp theo là mô hình ñánh giá Kirkpatrick của Donald
L. Kirkpatrick (1998). Mô hình này với bốn mức ñánh giá hiệu quả ñào tạo,
những mức này có thể ñược áp dụng cho việc ñào tạo theo hình thức truyền
thống hoặc dựa vào công nghệ hiện ñại. Mô hình bốn mức ñánh giá hiệu quả
ñào tạo bao gồm: sự phản hồi của người học, nhận thức, hành vi, và kết quả.
Các mô hình này là tập hợp các tinh hoa trí tuệ của các nhà nghiên cứu
về CTH. Các lý thuyết này rất hữu ích cho các nhà hoạch ñịnh, cải tiến, xây
dựng, ñánh giá CTH và ñược sử dụng rộng rãi trong các cơ sở giáo dục, các tổ

4.5. Dạng thiết kế nghiên cứu
Tác giả sẽ sử dụng dạng thiết kế nghiên cứu phối hợp ñịnh tính và ñịnh
lượng. Nghiên cứu ñịnh tính ñể xác ñịnh tiêu chuẩn ñánh giá CTðT thuộc
nhóm ngành KHTN qua việc nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn sâu ñối với GV
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
6
và CBQL. Tiếp theo ñó là thiết kế nghiên cứu ñịnh lượng ñể khảo sát ý kiến
của GV và CBQL về sự phù hợp của Bộ tiêu chuẩn ñề xuất dùng ñể tự ñánh
giá CTðT của nhóm ngành KHTN tại trường ðHKHTN. Cuối cùng là phỏng
vấn sâu GV và CBQL về việc nhận xét bộ tiêu chuẩn ñược ñề xuất.
4.6. Tổng thể, mẫu
 Tổng thể: ñối tượng tham gia trong nghiên cứu này là CBQL (23
người thuộc phòng ðào tạo và phòng Quản lý sinh viên) và GV các khoa
thuộc nhóm ngành KHTN (142 người) tại trường ðHKHTN.
 Mẫu
- Mô tả mẫu: mẫu ñược chọn ñể thực hiện nghiên cứu là là CBQL và
GV như sau:
Cán bộ quản lý: 14 người thuộc bộ phận ñào tạo và quản lý sinh viên.
Giảng viên: 78 người thuộc các khoa Vật lý, Hóa, Khoa học Vật liệu
- Cách thức chọn mẫu : chọn mẫu phi xác suất và thuận tiện.
4.7. Công cụ thu thập dữ liệu, các tư liệu
 Công cụ thu thập dữ liệu là bảng hỏi sử dụng thang Likert 5 mức ñộ
dùng ñể lấy ý kiến ñánh giá của các CBQL và GV về mức ñộ cần thiết của
các tiêu chuẩn/tiêu chí ñược ñề xuất. Công cụ kế tiếp là các câu hỏi phỏng vấn
sâu.
 Các tư liệu: ñược cung cấp từ nhiều nguồn.
4.8. Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu
 Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu CBQL và GV (5 người) về tình hình
ñào tạo thuộc nhóm ngành KHTN tại trường ðH KHTN hiện nay. ðồng thời
kết hợp tham khảo tài liệu về tiêu chuẩn AUN, tiêu chuẩn ABET và các tài


Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
8
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHÁI
NIỆM LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
1.1.1. Các hoạt ñộng ñánh giá CTðT
Có thể nói hoạt ñộng ñánh giá chương trình ñào tạo trên thế giới ñã có
một lịch sử phát triển khá lâu. Tác giả chỉ ñề cập sơ lược về tình hình hoạt
ñộng này tại một số nước mà tác giả có quan tâm trong nghiên cứu.
Tại Mỹ có rất nhiều các tổ kiểm ñịnh nghề nghiệp hay còn gọi là kiểm
ñịnh chuyên ngành (khoảng 70 tổ chức). Hội ñồng kiểm ñịnh kỹ thuật và công
nghệ (Accreditation Board for Engineering and Technology – ABET) là một
trong các tổ chức kiểm ñịnh chuyên ngành của Mỹ thành lập năm 1932 ñã
thực hiện kiểm ñịnh các lĩnh vực khoa học ứng dụng, Tin học, Kỹ thuật và
công nghệ. Tính riêng năm 2008, tổ chức này ñã thực hiện kiểm ñịnh ñược
2.942 CTGD. Ở một số nước của Châu Âu, vào những năm ñầu thập niên 90,
các nước này ña phần chọn thực hiện ñánh giá CTðT trong chính sách ñảm
bảo chất lượng của Quốc gia, một trong các nước ñó là Hà Lan, Bỉ, Áo, ðan
Mạch, Bồ ðào Nha…
Tại các nước ðông Nam Á, Mạng lưới các trường ñại học ðông Nam
Á (Asian University Network- AUN) gồm 26 trường ñại học của 10 nước
thuộc khối ASEAN thành lập 1995 cũng thực hiện ñánh giá CTðT. ðại học
Quốc Gia Hà Nội và ðại học Quốc Gia TP.HCM là hai thành viên của AUN.
Trong năm 2010, Việt Nam ñã có 4 CTðT ñược công nhận ñạt chuẩn của
AUN (1 CTðT thuộc ðHQGHN, 3 CTðT thuộc ðHQG TP.HCM).
Tại Philippine, tổ chức kiểm ñịnh các trường ðại học và Cao ñẳng
AACCUP thành lập 1987, từ 1992-2007 tổ chức này ñã kiểm ñịnh ñược 1.132
CTðT. ðiều ñó ñã dẫn ñến việc nâng cao ñáng kể chất lượng của CTðT.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục

TCCN”. Theo nội dung của ñề án thì các bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng
giáo dục ñược xây dựng chung cho các cơ sở giáo dục và CTGD của từng cấp
học.
1.1.2. Các tài liệu sử dụng cho nghiên cứu
Tài liệu ñược sử dụng cho nghiên cứu này là các bài báo, sách, các
công trình nghiên cứu, các tư liệu có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu. Sau
ñây là phần trình bày tóm tắt một số tài liệu có liên quan ñến ñề tài và ñược
tác giả nghiên cứu:
Tác giả Peter F.Oliva (2005) ñã thể hiện rất khái quát và rõ ràng ở hầu
hết các vấn ñề cốt lõi của việc xây dựng và ñánh giá chương trình học. Tác
giả ñã phân tích rõ: các nguyên tắc về xây dựng CTH; hoạch ñịnh các CTH;
các mô hình xây dựng CTH; các mục ñích và mục tiêu của CTH; tổ chức và
thực hiện CTH; ñánh giá CTH …[19]
Tài liệu “Manual for the implementation of the guidelines” của Mạng
lưới ñảm bảo chất lượng các trường ðH ðông Nam Á (AUN-QA) giới thiệu
về tiêu chuẩn ñánh giá chung cho các CTðT (viết tắt là Bộ tiêu chuẩn AUN)
và tài liệu “Criteria for accrediting applied science programs” năm 2008 của
ABET giới thiệu về tiêu chuẩn ñánh giá CTðT của ngành Khoa học ứng dụng
là cơ sở ñể tác giả tham khảo trong việc xây dựng tiêu chuẩn/tiêu chí tự ñánh
giá CTðT thuộc nhóm ngành KHTN.
Các tác giả Nguyễn ðức Chính, Nguyễn Phương Nga, Lê ðức Ngọc,
Trần Hữu Hoan và John J.McDonald (2002) ñã cung cấp cho tôi cơ sở lý luận
khoa học về ñánh giá và kiểm ñịnh chất lượng giáo dục ñại học. Bên cạnh ñó
cuốn sách ñã khái quát những hoạt ñộng ñảm bảo chất lượng, kiểm ñịnh chất
lượng trong giáo dục ñại học của nhiều nước trên thế giới và ñặc biệt là các
qui trình thực hiện kiểm ñịnh của các nước này.
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
11
Tác giả Lê Văn Hảo (2003) ñã phân tích về các cách tiếp cận của việc
xây dựng và ñánh giá một CTðT, phân tích một số nhược ñiểm về xây dựng

và phân tích các hoạt ñộng ñánh giá CTðT của một số tổ chức giáo dục trên
thế giới.
Báo cáo của các ðoàn Khảo sát Thực ñịa thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia
Hoa Kỳ ñệ trình cho Quỹ Giáo dục Việt Nam tháng 08/2006 về dự án “Những
quan sát về giáo dục ñại học trong các Ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật
ðiện-ðiện tử-Viễn thông và Vật lý tại một số Trường ðại học Việt Nam”
ñược thực hiện dưới sự bảo trợ của Quỹ Giáo dục Việt Nam (VEF) – một cơ
quan hoạt ñộng ñộc lập thuộc Liên bang Hoa Kỳ ñã có một số các nhận ñịnh
chung về những mặt hạn chế của CTðT và các môn học ở bậc ñại học.[14]
Hiện nay, lĩnh vực về ñánh giá CTðT tại nước ta vẫn ñang là vấn ñề
thời sự, là mối quan tâm của toàn xã hội và là trọng trách của toàn ngành giáo
dục. Tính ñến thời ñiểm này, Bộ giáo dục và ðào tạo ñã ban hành các văn bản
về tiêu chuẩn kiểm ñịnh CTðT bậc Cao ñẳng (năm 2007) và ðại học (năm
2008) như sau: 1) Quy ñịnh về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình
giáo dục ngành Giáo dục Tiểu học trình ñộ cao ñẳng (7 tiêu chuẩn, 37 tiêu
chí); 2) Quy ñịnh về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng chương trình ñào tạo
giáo viên trung học phổ thông trình ñộ ñại học (7 tiêu chuẩn, 40 tiêu chí).
Riêng tại ðH Quốc Gia Hà Nội ñã ban hành bộ “Tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất
lượng CTðT” vào cuối năm 2007. Bộ Tiêu chuẩn KðCT này gồm 5 tiêu
chuẩn và 22 tiêu chí ñược sử dụng ñể ñánh giá chung các CTðT thuộc ðHQG
Hà Nội.
Mặt khác, theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, ñặc biệt là ở
Mỹ, việc thành lập các tổ chức kiểm ñịnh chuyên môn, ít ra là ñối với các
ngành ñào tạo trọng ñiểm trong tương lai ở nước ta là một nhu cầu tất yếu. Về
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
13
việc kiểm ñịnh chuyên môn, ứng với mỗi nhóm ngành ñào tạo, họ sẽ có bộ
tiêu chuẩn riêng ñể ñánh giá chất lượng CTðT của nhóm ngành ñó, và tiêu
chuẩn ABET là một minh chứng. Vấn ñề ñặt ra là việc áp dụng các bộ tiêu
chuẩn sẵn có của các nước trên thế giới sẽ gặp khó khăn do sự khác nhau về

trình giáo dục của các trường ñại học, cao ñẳng và trung cấp chuyên nghiệp”
ở Việt Nam (2008), “tiêu chí” ñược ñịnh nghĩa như sau: “Tiêu chí ñánh giá
chất lượng chương trình giáo dục là mức ñộ yêu cầu và ñiều kiện cần ñạt
ñược ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn”.[23]
ðánh giá
Là quá trình thu thập những thông tin cần thiết về vấn ñề cần nghiên cứu
ñể phân tích, ñưa ra những phán ñoán có giá trị và ra quyết ñịnh về vấn ñề ñó.
Chương trình ñào tạo
Thuật ngữ CTðT (mà gần ñây ñã ñược gọi là Chương trình giáo dục
trong các văn bản pháp qui của Bộ Giáo dục và ðào tạo) thường ñược hiểu
theo một số cách như sau:
 Chương trình ñược ñịnh nghĩa là một loạt các hoạt ñộng ñược sự hỗ
trợ của một nhóm nguồn lực nhằm ñạt ñược những kết quả cụ thể cho các
mục tiêu ñã ñược ñịnh sẵn (Guiding Principles for Program Evaluation in
Ontario Health Units, 1997).
 Chương trình ñào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt ñộng
ñào tạo. Hoạt ñộng ñó có thể chỉ là một khóa ñào tạo kéo dài một vài giờ,
một ngày, một tuần hoặc vài năm. Bản thiết kế tổng thể ñó cho ta biết toàn bộ
nội dung cần ñào tạo, chỉ rõ ra những gì ta có thể trông ñợi ở người học sau
khóa học, nó phác họa ra qui trình cần thiết ñể thực hiện nội dung ñào tạo, nó
cũng cho ta biết các phương pháp ñào tạo và các cách thức kiểm tra ñánh giá
Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
15
kết quả học tập và tất cả những cái ñó ñược sắp xếp theo một thời gian biểu
chặt chẻ (Wentling, 1993-dịch bởi P.V. Lập, 1998).[12]
 Theo Lê ðức Ngọc (2005), “Chương trình ñào tạo là một văn bản
pháp qui về kế hoạch tổ chức ñào tạo một văn bằng, bao gồm: mục tiêu ñào
tạo; nội dung và yêu cầu bắt buộc, tự chọn hay tùy ý, phân bố thời lượng các
môn học; kế hoạch thực hiện chương trình và ñiều kiện xét cấp văn
bằng”.[12]

ñể mang lại kết quả như mong muốn.
 ðể xác ñịnh mức ñộ ñạt ñược của chuẩn ñầu ra, hoặc mức ñộ ñạt
ñược của người học về kiến thức, kỹ năng và thái ñộ ñối với chuẩn nghề
nghiệp qui ñịnh.
 ðể giúp cơ sở ñào tạo nâng cao chất lượng ñào tạo, giáo dục của
mình một cách liên tục, khẳng ñịnh uy tín của mình trong xã hội, thu hút
người học và chuẩn bị cho việc kiểm ñịnh trường và kiểm ñịnh CTðT bởi các
tổ chức bên ngoài. Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: ðo lường và ñánh giá trong giáo dục
17
Chương 2. CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC LIÊN QUAN ðẾN VIỆC XÂY
DỰNG TIÊU CHUẨN/TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ CTðT
2.1. Tìm hiểu một số mô hình về ñánh giá CTðT trên thế giới
2.1.1. Mô hình Saylor, Alexander và Lewis
Mô hình Saylor, Alexander và Lewis ñưa ra năm thành tố ñể ñánh giá,
ñó là: Các mục ñích, mục ñích phụ và mục tiêu; CTGD như một tổng thể; Các
phân ñoạn của CTGD; Giảng dạy; Chương trình ñánh giá [19, tr.655].
 ðánh giá các mục ñích, mục ñích phụ và mục tiêu
ðánh giá các mục ñích, mục ñích phụ và mục tiêu nhằm xem xét sự phù


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status