NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG XIANUA VÀ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI MẠ Ở MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC - Pdf 11


Luận văn này được hoàn thành tại phòng thí nghiệm Ha công nghệ môi
trưng, Hoá phân tích - Khoa Hoá học - Trưng Đại học Sư phạm Hà Nội.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn khoa học
, ngưi đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hoá học và các thầy, cô
giáo trong tổ bộ môn Ha công nghệ môi trưng, Hoá phân tích trưng Đại
học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn BGH Trưng THPT NguyJn Trãi, Thái
Bình, các đồng nghiệp, bạn bè, ngưi thân đã ủng hộ và động viên em trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 10 năm 2012


  
DANH M C C C B NG   4
DANH M C C C HÌNH V TH    6
M U 1
CH NG I. T NG QUAN  2
1.1. GI I THI U V XIANUA   2
      
        
    
    !   "
1.2. PH NG PH P X C NH XIANUA    10
#$%  %$ &   '
#$% %$%$     
(   ) *    
1.3. TIÊU CHU N NH GI CH T L NG N C      16

TH I 53
1 * $ %0)&            
% $89/ $89/     
% 0   5
1 * %    8:;<     
 % $89  55
1 * %    0=:=     
 % 0    5
 $$    -        
  $ % $89/ $   
89/% 0   '
K T LU N  62
T I LI U THAM KH O   63
!" #$
B ng 1.1. Tiêu chu n ch t l ng n c m t, trích QCVN 08:    ! "
2008/BTNMT 17
B ng 1.2. Giá tr gi i h n các thông s v n ng đ các ch t ô # ! $ % & ' ( 
nhi m trong n c th i công nghi p (Trích TCVN 5945 :) !  *
2005) 17
B ng 1.3. Quy chu n k thu t Qu c gia v ng ng ch t th i  + , % - .  
nguy h i$ 17
(Trích QCVN X: 2009/BTNMT)[3] 17
B ng 3.1. M t đ quang A c a các dung d ch m u các giá , ( / # & 0
tr pH khác nhau# 39
B ng 3.2. Các dung d ch m u các th tích thu c th khác # & 0 1 % 2
nhau v giá tr m t đ quang A& # , ( 40
B ng 3.3. Các dung d ch m u các th tích thu c th khác # & 0 1 % 2
nhau v giá tr m t đ quang A& # , ( 42
B ng 3.4. S ph thu c m t đ quang A c a ph c m u v o th i 3 4 ( , ( / 5 & & 6
gian b c sóng lý thuy t 620 nm0 ! 7 44

th i c a công ty BM th nh ph Thái Bình (m u M2 đ t / & % 9 :
3) 57
B ng 3.18. K t qu xác đ nh h m l ng CN- trong m u n c 7  # &  9 !
th i c a công ty HQ th nh ph H N i (m u M3 đ t 1) / & % & ( 9 : 58
B ng 3.19. K t qu xác đ nh h m l ng CN- trong m u n c 7  # &  9 !
th i c a công ty HQ th nh ph H N i (m u M3 đ t 2) / & % & ( 9 : 58
B ng 3.20. K t qu xác đ nh h m l ng CN- trong m u n c 7  # &  9 !
th i c a công ty HQ th nh ph H N i (m u M3 đ t 3) / & % & ( 9 : 58
B ng 3.21. K t qu xác đ nh h m l ng CN- trong m u n c 7  # &  9 !
th i c a công ty MQ th nh ph H N i (m u M4 đ t 1) / & % & ( 9 : 59
B ng 3.22. K t qu xác đ nh h m l ng CN- trong m u n c 7  # &  9 !
th i c a công ty MQ th nh ph H N i (m u M4 đ t 2) / & % & ( 9 : 59
B ng 3.23. K t qu xác đ nh h m l ng CN- trong m u n c 7  # &  9 !
th i c a công ty MQ th nh ph H N i (m u M4 đ t 3) / & % & ( 9 : 59
!" #%&'(
Hình 2.1. S đ thi t b ch ng c t xianua8 ' 7 #   37
Hình 3.1. Kh o sát nh h ng c a pH đ n ph n ng t o ph c  0 / 7  5 $ 5
m u hay s ph thu c A=f(pH) t i b c sóng lý thuy t 620& 3 4 ( $ ! 7
nm 40
Hình 3.2. S ph thu c c a m t đ quang A v o th tích3 4 ( / , ( & 1
cloramin-T t i b c sóng lý thuy t 620 nm$ ! 7 41
Hình 3.3. S ph thu c c a m t đ quang A v o th tích3 4 ( / , ( & 1
thu c th pyridin-pyrazolone t i b c sóng lý thuy t% 2 $ ! 7
620 nm 43
Hình 3.4. th s ph thu c c a m t đ quang A v o th i' # 3 4 ( / , ( & 6
gian b c sóng lý thuy t 620 nm.0 ! 7 45
Hình 3.5. Ph h p th electron c a dung d ch m u có n ng;  4 / # & '
đ xianua 0,5 mg/l trong kho ng b c sóng t 190 ÷ 1100(  ! <
nm 46
Hình 3.6. Ph h p th electron c a dung d ch m u có n ng;  4 / # & '

34567.789:;31<=13>?73@1AB
ACA6.D1EF
1
G$FH$I+"
JFJF$KL+MN"+"
Xianua là muối kim loại hay phức chất c chứa ion CN
-
. Xianua c thể
chia thành 2 loại:
Xianua đơn chất như là NaCN, NH
4
CN, hay Ca(CN)
2
chứa 1 ion kim
loại (thưng là kim loại kiềm, kiềm thổ hay ion NH
4
+
) trong công thức.
Xianua liên kết phức chất như là K
4
Ce(CN)
6
hay NaAg(CN)
2
chứa 2 kim
loại khác nhau trong công thức; thưng một kim loại là kim loại thưng và một
kim loại là kim loại nặng. CN
-
liên kết phức chất c thể phân ly thành ion kim
loại và ion poly xianua lại c thể tiếp tục phân ly thành CN

Phần lớn con ngưi thải vào môi trưng một lượng xianua rất thấp. Tuy
nhiên, c những nhm đặc biệt c khả năng thải ra xianua rất cao. Gồm các cá
thể chế biến sắn trên quy mô lớn và việc tiêu thụ lượng đáng kể những thực
phẩm không được xử lý đúng cách như những thực phẩm c chứa cyanogenic
glycoside (như bột sắn), những loại thực phẩm đặc biệt (như hột quả mơ), và
quả hạch [4].
Công nhân c thể bị nhiJm độc xianua trong suốt quá trình hun khi và
sản xuất và dùng xianua trong công nhiệp như mạ điện, làm cứng thép, và
tách vàng bạc từ quặng [1,4].
1.1.1.1. Ô nhiễm tại các cơ sở khai thác vàng
Nước ta c trữ lượng vàng (Au) không lớn, lại nằm rải rác trên nhiều
địa phương. Vì vậy việc khai thác đang được nhiều cấp đảm nhiệm. Nhưng do
cách quản lý tổ chức khai thác của ta chưa tốt nên nhiều địa phương để xảy ra
sự khai thác, xử lý quặng vàng bừa bãi, trái phép gây lãng phí tài nguyên, huỷ
hoại môi trưng, làm mất cân bằng sinh thái [1].
Theo khảo sát thực tế, các cơ sở khai thác vàng thưng tiến hành theo
quy trình: Quặng vàng trước tiên được nghiền đập và phân cấp hạt qua sàng
3
0,1mm, sau đưa sang tuyển trọng lực bằng nước để thu những hạt vàng lớn
(nếu c). Tinh quặng thu được trong quá trình tuyển nổi nằm trên máng tuyển
được thu lại và chuyển vào hỗn hống với Hg.
Quặng tươi ở dạng bột ướt sau khi tuyển trọng lực được đưa vào bể hoà
tách xianua trong kiềm vôi c thiết bị cấp oxy cưỡng bức và thêm các phụ gia cần
thiết. Sau thi gian hoà tan thích hợp, dung dịch chứa các phức xianua của Au, Ag
được chuyển sang cột hoàn nguyên kim loại vàng, bạc bằng Zn kim loại [1]:
2Au(CN)
4
-
+ Zn → Zn(CN)
4

an toàn. Để khử xianua ra khỏi vùng đất bị nhiJm bẩn ngưi ta c thể sử dụng
loại nấm Phanẹrochaete Chrysosporium, thế nhưng vấn đề ở đây là phải khử
xianua từ một lượng nước thải khá lớn. C một số giải pháp ha học như
dùng lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh, các muối sắt hay oxy nguyên
tố (gián tiếp qua Cl
2
hay muối permanganat) để khử xianua. Thế nhưng những
cách làm ni trên lại phải dùng tới một lượng lớn các ha chất và chính chúng
lại độc hại đối với sinh vật thủy sinh. Giải pháp đơn giản để khử độc xianua là
sục không khí vào nước ô nhiJm xianua. Nh đ mà nước được hấp thụ CO
2
tạo ra H
2
CO
3
axit cacbonic là loại axit yếu nhưng n vẫn mạnh hơn axit HCN
và như vậy n sẽ đẩy HCN từ muối xianua. HCN hoặc là bay hơi hay chuyển
ha thành HOCN ít độc hại hơn. Sau đ HOCN với sự c măt của oxy phân
tử sẽ chuyển ha hay thủy phân thành NH
3
và CO
2
:
HOCN + H
2
O → CO
2
+ NH
3
(1.3)

4
2-
, ZnO
2
2-
,
CN
-
, OH
-
, Na
+
, H
2
O và một lượng rất nhỏ ion Zn
2+
. Cân bằng chủ yếu trong
dung dịch:
Zn(CN)
4
2-
+ 4OH
-
↔ ZnO
2
2-
+ 4CN
-
+ 2H
2

5-10g/l + KCN 10-20g/l.
DD4: Hg(NO
3
)
2
4,0g/l.
Cách hỗn hống: Nhúng vật cần hỗn hống vào một trong các dd trên
trong thi gian 3÷ 5 giây, ở nhiệt độ thưng.
Hàm lượng vàng trong dung dịch mạ thưng rất nhỏ, vì vàng đắt tiền
và để tránh tổn thất trong sản xuất, nên mật độ dòng điện cho phép cũng rất
nhỏ (~0,05÷ 0,10 A/dm
2
).
JFJFPF2D18Q14R8S7T?767.7
Hydro xianua (HCN) là một chất lỏng hay khí, không màu hoặc c màu
xanh nhạt, dJ cháy, rất dJ bay hơi, sôi ở 26,5
0
C, nhiệt độ nng chảy: -13
0
C, c
mùi hạnh nhân, rất dJ tan trong nước và rượu. Tên thông thưng của n là
axit hydrocyanic và axit prussic. Hydro xianua là một axit rất yếu với
6
pKa = 9.22 ở 25
0
C. Axit phosphoric được thêm vào hydro xianua lỏng như là
chất bền ha để ngăn chặn sự phân hủy và nổ [1,12].
Natri xianua (NaCN) là dạng bột tinh thể hút ẩm màu trắng, c mùi hạnh
nhân. Thông thưng, natri xianua c giá trị thương mại khi đạt độ tinh khiết
95÷ 98%. Dung dịch natri xianua trong nước c tính bazơ mạnh và nhanh

0
C tạo sodium xianua.
7
Cyanogenic glycoside được tạo bởi thực vật một cách tự nhiên; khi bị
thủy phân chúng sinh ra hydro xianua.
FJFUF@12?767.7
Xianua c thể vào cơ thể qua đưng hô hấp, đưng da nhất là khi da c
vết thương. Đối với đưng tiêu ha, thực nghiệm cho thấy sự hấp thu xianua
bị chậm đi rất nhiều nếu dạ dày đặc biệt đầy glucid như sau một bữa ăn [1].
Khi hấp thụ, xianua nhanh chng xâm chiếm toàn bộ cơ thể con ngưi
mặc dù hàm lượng cao nhất được tìm thấy ở gan, phổi, máu, và não. Không c
sự tích tụ xianua trong máu hay mô bằng cách xâm nhập lặp lại và ăn sâu [4].
Khoảng 80% xianua hấp thụ được chuyển ha thành thiocyanate trong
gan bằng mitochondrial sulfur transferase enzyme rhodanese và các tác nhân
vận chuyển sulfide khác. Thiocyanate được bài tiết qua nước tiểu. C một cách
nhỏ để giải độc xianua đ là phản ứng với cystine để tạo aminothiazoline- và
iminothiazolidinecarboxylic acid và kết hợp với hydroxycobalamin (vitamin
B12a) hình thành cyanocobalamin (vitamin B12) là sản phẩm cuối cùng được
bài tiết qua nước tiểu.
Độc tính của xianua tác động lên cơ thể con ngưi và động vật nhìn
chung tương tự nhau và chắc chắn là kết quả từ sự khử hoạt tính của
cytochrome oxidase và ngăn chặn sự hô hấp tế bào và kết quả là mô thiếu
oxy. Mục tiêu chính của độc tố xianua trong cơ thể con ngưi và động vật là
tim mạch, hô hấp, và hệ thống thần kinh trung ương. Hệ thống nội tiết cũng là
một mục tiêu tiềm ẩn cho độc tố phát triển lâu dài, như thiocyanate sẽ ngăn
cản sự hấp thụ iod ở tuyến giáp và hoạt động như một tác nhân gây bướu.
Cơ chế nhiễm độc:
Xianua ức chế hoạt động cytorom oxydase, làm cho tổ chức không sử
dụng được oxi của máu nữa, gây nên sự giảm oxi mô. Trung tâm hô hấp ở
8

hợp với bệnh thần kinh mất cân bằng miền nhiệt đới, bệnh liệt co cứng, và
trong vùng tiêu thụ iod thấp sẽ làm tăng khả năng giảm hoạt động của tuyến
giáp, bướu, và sự đần độn.
FJFVFWXY?767.7ZV[
Mặc dù là tác nhân độc hàng đầu nhưng nhiều dạng ha học của xianua
vẫn được ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và cả trong y học.
Trong công nghiệp:
Hydro xianua được sử dụng đầu tiên là để điều chế những hợp chất như
là adiponitrile, methyl methacrylate, tác nhân chelate, cyanuric chloride,
methionine và các sản phẩm hydroxyl ha của n, và natrivà kali xianua.
9
Hydro xianua cũng được sử dụng như là chất hun khi trong tàu thuyền, xe
lửa, cao ốc, xilô chứa gạo thc, và máy xay bột, cũng như trong sự hun khi
đậu và hạt trong buồng chân không.
Những dạng xianua khác như natri và kali xianua, là các muối dạng rắn
hay tinh thể hút ẩm được sử dụng rộng rãi trong chiết quặng lấy vàng và bạc,
mạ điện, làm cứng thép, tẩy nhn kim loại, tách kim loại, nhuộm, in, và ngành
ảnh. Chúng được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp vô cơ và hữu cơ ( như
nitrile, carboxylic acid, amide, ester, và amine; xianua của kim loại nặng) và
trong điều chế tác nhân chelate.
Trong nông nghiệp:
Để khử trùng, diệt chuột, diệt nấm trong các nhà kho,
Trong y học:
Được sử dụng trong nhãn khoa, chống lại viêm quầng, bệnh ngoài da
và giang mai và tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật.
Ta thấy rằng xianua c ứng dụng rất rộng rãi nhưng do lạm dụng quá
nhiều nên đã gây ra ô nhiJm cho môi trưng và gây nguy hại cho con ngưi,
động thực vật. Vì thế cần phải xác định xianua.
JFPFG$#N#(N"+"
JFPFJF/-/1\67.7

axit sẽ không nhạy với HCN). Khi c HCN tác dụng băng giấy c hai màu rõ rệt.
Phương pháp này để phát hiện HCN trong không khí, trong kho tàng
sau khi phun thuốc chống rệp c còn HCN không [1].
Phản ứng tạo thành màu xanh beclin [1,8,21]:
- Lấy vào ống nghiệm 1ml dung dịch nghiên cứu c chứa CN
-
, tiếp thêm
vài giọt NaOH, một vài giọt muối sắt Fe
2+
, đun nng hỗn hợp trên bếp cách thủy:
Fe
2+
+ 2CN
-
→ Fe(CN)
2

Fe(CN)
2
+ 4CN
-
→ [Fe(CN)
6
]
4-

- Sau đ axit ha hỗn hợp bằng HCl và thêm một vài giọt dung dịch Fe
3+
[10]-Tr255:
4Fe

+ S
2
2-


SCN
-
+ S
2-
Fe
3+
+ 3SCN
-


Fe(SCN)
3
(1.7)
(Màu đỏ máu)
Phản ứng với đồng sunfua [10]-Tr392:
11
CuS tan hoàn toàn trong dung dịch c chứa ion CN
-
:
2CuS

nâu đen
+ 10CN
-


-
+ I
2
+ H
2
O → CNO
-
+ 2I
-
+ 2H
+
(1.9)
Khi hết CN
-
thì I
2
+ tinh bột → màu xanh
Trung hoà dung dịch chứa CN
-
bằng natri hydrocacbonat bão hoà, tốt
nhất là dùng thẳng vài gam NaHCO
3
bột, chuẩn độ dung dịch bằng dung dịch
I
2
0,1 N cho tới khi xuất hiện màu xanh của chỉ thị hồ tinh bột với I
2
.
Kết quả: 1ml dung dịch I
2

Ag
+
đầu tiên liên kết chọn lọc với CN
-
, khi không còn CN
-
tự do nữa thì
lượng Ag
+
dư được thêm vào sẽ phản ứng với chỉ thị màu. Dung dịch chuyển
từ vàng sang màu vàng hồng.
Kết quả: 1ml dung dịch AgNO
3
0,1N tương đương với 0,0054g HCN.
1.2.2.3. Xác định hàm lượng xianua bằng phương pháp so màu theo tiêu
chuẩn ngành TCN 118-2000 của Bộ công nghiệp [2,9]
Nguyên tắc của phương pháp: Oxy hoá xianua trong mẫu bằng brom
tạo thành bromxyan, phản ứng giữa bromxyan với pyridin và benzidin cho
sản phẩm màu đỏ được sử dụng để so mầu xác định xianua.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng xianua
trong nước thải công nghiệp c hàm lượng từ 0,05 đến 0,2 mg CN
-
/l.
1.2.2.4. Xác định hàm lượng xianua bằng phương pháp trắc quang với thuốc
thử pyridine-pyrazolone [17,22]-p4-39
Nguyên tắc: dựa trên quá trình: Xianua bị oxi ha thành xianclorua
(xianogen clorua CNCl) bằng cloramin - T ở pH < 8 (để không xảy ra sự thủy
phân). Sau đ tạo phức màu xanh với thuốc thử pyridine-pyrazolone [22]
Xianclorua kết hợp với pyridine- pyrazolone cho phức màu xanh và c
cực đại hấp thụ ở bước sng 620 nm.

thì c thể bỏ qua bước chuẩn độ với chỉ thị màu ở trên.
15
JFPFUFN0X]9^._1<`a.7
Đưng chuẩn biểu thị sự phụ thuộc của giá trị mật độ quang A vào
nồng độ dung dịch nghiên cứu C, A = f(C). Cơ sở của phương pháp trắc
quang là dựa vào định luật hợp nhất Buger - Lambe – Beer:
A = ε.l.C
Trong đ: A - độ hấp thụ quang,
ε - hệ số hấp thụ nguyên tử (mol
-1
.cm-
1
),
l - bề dày cuvet,
C - nồng độ hợp chất màu (mol/l).
Các bước xây dựng đưng chuẩn:
- Bước 1: Chọn các điều kiện tối ưu cho việc tạo hợp chất màu như:
thi gian, pH, tỉ lệ thuốc thử
- Bước 2: Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn cần phân tích c hàm lượng
xác định và tăng dần, cho vào mỗi dung dịch một lượng thuốc thử như nhau. Xác
định mật độ quang của dãy dung dịch chất màu trong khoảng nồng độ tuyến tính.
- Bước 3: Từ giá trị mật độ quang và nồng độ ta thiết lập được phương
trình đưng chuẩn, sau đ dùng đưng chuẩn xác định hàm lượng chất cần
nghiên cứu trong mẫu thực.
JFUFb++c#$#dGe$GK
Để đánh giá chất lượng nước, ngưi ta phải dựa vào nhiều thông số,
bao gồm: pH, độ đục, chỉ số DO, chỉ số COD, chỉ số BOD, các kim loại nặng,
kim loại độc hại, … Ngoài ra còn dựa vào các chỉ tiêu vi sinh và một số chỉ
tiêu khác để đánh giá mức độ ô nhiJm nguồn nước như: hàm lượng N, P,
sunfat, các chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, thuốc ha học bảo vệ thực vật (BVTV)

-
mg/l 0,005 0,02
10 DDT µg/l 0,001 0,005
Trong đ : Mục A áp dụng đối với nước mặt c thể dùng làm nguồn
cung cấp nước sinh hoạt (nhưng phải theo quá trình xử lý theo quy định). B
áp dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước
chất lượng thấp.
Bảng 1.2. Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải công nghiệp (Trích TCVN 5945 : 2005)
TT Thông số Đơn vị
Giá trị giới hạn
A B C
1 pH - 6 ÷ 9 5,5 ÷ 9 5 ÷ 9
2 COD mg/l 50 80 400
3 Chất rắn lơ lửng mg/l 50 100 200
4 Mangan mg/l 0,5 1 5
5 Sắt mg/l 1 5 10
f N7.7 3g4 hihj hiJ hiP
Bảng 1.3. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
(Trích QCVN X: 2009/BTNMT)[3]
TT
Thành phần nguy hại
(1)
Số CAS
(2)
Công
thức
ha
học
Ngưỡng

phương pháp xử lý khác nhau. Dưới đây là một số phương pháp xử lý:
JFVFJF//6
Trong số các hợp chất độc hại trong nước thải công nghiệp thì các hợp
chất xianua là điển hình và khá phổ biến, đ là những muối đơn giản và phức
tạp của axit HCN [13]-Tr110.
Các hợp chất xianua thưng chứa trong nước thải của các ngành
công nghiệp: sản xuất thủy tinh hữu cơ, các phân xưởng mạ kẽm, đồng,
các nhà máy cơ khí chế tạo, các nhà máy luyện kim màu, trong nước thải
làm sạch khí lò cao… Đặc biệt, những năm gần đây là nước thải của các
cơ sở tinh luyện vàng. Nồng độ CN
-
cho phép trong nước nguồn không
được vượt quá 0,1mg/l ở dạng hexaxianferat [Fe(CN)
6
]
4-
và [Fe(CN)
6
]
3-
,
đ là không kể đến dạng CN
-
trong nước [13].
Để khử các hợp chất xianua trong nước thải, trước tiên phải xét đến
thành phần và tính chất của các hợp chất đ. Các hợp chất xianua được phân
thành 5 nhm sau [13]:
18
1. Các hợp chất xianua đơn giản, tan và độc đ là các dạng: HCN, và
muối NaCN, KCN…

2-
, trong đ ổn định nhất trong nước là [Cu(CN)
3
]
2-
.
4. Các phức chất xianua tan, không độc: Các phức chất feri- và
feroxianua [Fe(CN)
6
]
4-
và [Fe(CN)
6
]
3-
. Những chất này thưng gặp trong nước
thải khi làm sạch khí lò cao, sau khi xử lí bằng sắt sunfat. Cũng tương tự như
các hợp chất xianua đơn giản không tan, các phức chất này cũng dJ dàng
chuyển thành các chất xianua đơn giản tan và độc.
5. Các phức chất xianua không tan, không độc (trong điều kiện nhất
định nào đ) như: Fe
4
[Fe(CN)
6
]
3
.
Trong nước thải công nghiệp, thành phần và các chỉ tiêu ha lí luôn
thay đổi. Do đ các dạng hợp chất xianua cũng sẽ thay đổi và chuyển ha
luôn Chẳng hạn, nếu trong nước c các ion xianua đơn giản độc thì sẽ không

và CN
-
.
Như vậy, khi phân tích nước thải cho thấy vừa c ion Cu
2+
, vừa c ion CN
-

điều phải nhi nh, cần phải xét lại phép phân tích [13].
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status