KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM HIỆU LỰC CỦA THUỐC
MAPBOXER 30EC PHÒNG TRỪ MỐI CHO CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Nguyễn Văn Đức, Trương Quang Chinh
Nguyễn Thị Hằng
Phòng Nghiên cứu Bảo quản Lâm sản
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Mối là một trong những loài côn trùng gây hại đáng kể cho công trình xây dựng, vì vậy
chúng ta cần phải ngăn chặn sự phá hoại của chúng. Thuốc phòng chống mối là loại vật tư cần
thiết, Mapboxer 30EC, Termidor là những loại thuốc mới, chuẩn bị nhập khẩu vào nước ta.
Để đánh giá khả năng sử dụng của thuốc trong điều kiện khí hậu Việt Nam, cần khảo nghiệm
hiệu lực phòng trừ mối của chúng cho công trình xây dựng. Kết quả khảo nghiệm cho thấy
Mapboxer 30EC ở các nồng độ 1,6%, 1,8%, Termidor ở 2% và 2,5% đã có hiệu lực phòng trừ
mối trong công trình xây dựng. Đó là cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý và sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật quyết định nhập khẩu thuốc vào Việt Nam.
Từ khoá: Bảo vệ thực vật, thuốc phòng chống mối, Mapboxer 30EC, Termidor.
MỞ ĐẦU
Xã hội càng phát triển, nhu cầu xây dựng ngày càng tăng. Chúng ta đều muốn được ở,
làm việc trong căn phòng tiện nghi, phù hợp và bền vững. Nhưng thực tế trong điều kiện khí
hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta, công trình xây dựng luôn có nguy cơ bị côn trùng mối, mọt
gây hại xâm nhập.
Ngày nay, vấn đề phòng chống mối cho nền móng công trình xây dựng đang được quan
tâm, bảo đảm an toàn công trình, ngăn chặn mối phá hoại. Năm 1998, kỹ thuật phòng chống
mối cho công trình xây dựng đã được tiêu chuẩn hoá, do Bộ Xây dựng ban hành TCXD: 204
“Bảo vệ công trình xây dựng – phòng chống mối cho công trình xây dựng mới”. Để phục vụ
c
K
ý
hi
ệ
u
N
ồ
ng
đ
ộ
(%)
Ghi ch
ú
1 MAPBOXER 30EC A 1,6 16 ml/1lít nước
2 MAPBOXER 30EC B 1,8 18 ml/1lít nước
3 Termidor C 2,0 20 ml/1lít nước
4 Termidor D 2,5 25 ml/1lít nước
5 Lentrek SS 2,5 25 ml/1lít nước
6 Đối chứng ĐC 0 Không xử lý
Bố trí khảo nghiệm
Xử lý đất
Thuốc so sánh Lentrek là loại thuốc đã được khảo nghiệm, được cấp phép lưu hành trên
thị trường, với nồng độ sử dụng 2,5% (theo khuyến cáo) mối chết hết sau 12 giờ.
Trong điều kiện khảo nghiệm tương tự như trên trong phòng thí nghiệm, kết quả thử thuốc
Termidor như bảng 3
Bảng 3. Kết quả khảo nghiệm thuốc Termidor
Nồng độ % Đĩa 1 Đĩa 2 Đĩa 3 Đĩa 4
2,0 Sau 12 giờ mối chết Sau 12 giờ mối chết Sau 12 giờ mối chết sau 12 giờ mối chết
2,5 Sau 9 giờ mối chết Sau 9 giờ mối chết Sau 9 giờ mối chết Sau 9 giờ mối chết
Lentrek 2,5 Sau 12 giờ mối chết Sau 12 giờ mối chết Sau 12 giờ mối chết sau 12 giờ mối chết
Đối chứng mối khoẻ mạnh mối khoẻ mạnh mối khoẻ mạnh mối khoẻ mạnh 3
Kết quả ở bảng 3 cho thấy thuốc Termidor sau 12 giờ với nồng độ thuốc 2,0%, sau 9 giờ
đối với nồng độ 2,5%, mối đã chết hết.
Mỗi loại thuốc có nồng độ hiệu lực phòng trừ mối khác nhau, để sử dụng có hiệu quả cần
pha thuốc theo đúng nồng độ đã qui định.
Trong quá trình khảo nghiệm, để loại trừ các yếu tố tác động bất thường đến môi trường
khảo nghiệm, cần bố trí lô mẫu đối chứng, là cơ sở để so sánh, đánh giá độ chính xác của kết
quả. Mối đối chứng sống khoẻ mạnh, quá trình lấy mẫu và điều kiện khảo nghiệm đã thực
hiện theo đúng qui trình. Đó là điều kiện đủ, đảm bảo để đánh giá kết quả khảo nghiệm.
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Thuốc Mapboxer và Termidor được bố trí khảo nghiệm theo quy trình do Trung tâm Kiểm
định thuốc BVTV Phía Bắc cung cấp, là các loại thuốc ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thần kinh
của mối, dẫn tới mối chết nhanh trong tất cả các công thức khảo nghiệm. Kết quả cho thấy
thuốc Mapboxer 30EC với nồng độ 1,6 % và 1,8%, Termidor ở 2% và 2,5% có hiệu lực
phòng trừ mối cho công trình xây dựng, tương đương với thuốc Lentrek nồng độ thuốc 2,5%,
loại thuốc đang được phép sử dụng ở Việt Nam.
Để đánh giá khả năng hiệu lực của thuốc dùng cho phòng trừ mối hại công trình xây dựng
được toàn diện, cần tiến hành khảo nghiệm về sự ổn định của thuốc theo qui trình khảo
Key words: Plant protection, Termidormite control preparation, Mapboxer 30EC, Termidor. 4