Quy trình đấu thầu mua sắm thiết bị của tổng công ty dầu khí việt nam - Pdf 12

Lời nói đầu
Từ khi Đảng và Nhà nớc thực hiện chính sách đổi mới toàn diện, nền
kinh tế Việt Nam mở cửa hoà nhập với thế giới và khu vực. Chính sách này
giúp Việt Nam thu đợc nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, kinh nghiệm quản lý,
trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trên thế giới.
Cùng với sự phát triển của đất nớc, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
(DKVN) đã không ngừng lớn mạnh, có những bớc tiến vững chắc và trở thành
một TCT mạnh của Nhà nớc Việt Nam, đóng góp đáng kể cho sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Với mục đích tăng cờng hiệu quả hoạt
động, ngày càng hiện đại cơ sở hạ tầng, đầu t các thiết bị công nghệ tiên tiến
theo tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng đòi hỏi cao trong khai thác, chế biến dầu khí,
TCT rất coi trọng việc mua sắm trang thiết bị. Đây là những thiết bị chuyên
dụng không thể thiếu đối với ngành dầu khí mà đa số phải nhập khẩu từ nớc
ngoài với trình độ công nghệ tiên tiến. Trong công tác đầu t mua sắm thiết bị,
TCT luôn có chủ trơng, kế hoạch và phơng pháp tiến hành cụ thể để đạt hiệu
quả cao.
Phơng pháp đấu thầu theo nguyên tắc chuẩn mực quốc tế có nhiều u
điểm và đợc áp dụng một cách rộng rãi. Đặc biệt là đối với các dự án phức tạp
đòi hỏi kỹ thuật cao, các dự án thuộc sự tài trợ của Nhà nớc, của định chế tài
chính quốc tế, việc mua sắm thiết bị qua đấu thầu quốc tế là phơng thức tốt
nhất để tránh sai lầm gây tổn hại tới vật chất cũng nh uy tín của công ty.
Thông qua phơng thức đấu thầu, TCT Dầu khí Việt Nam đã tiết kiệm cho ngân
sách Nhà nớc hàng chục triệu USD so với dự toán ban đầu. Việc áp dụng ph-
ơng thức đấu thầu đã trở nên gắn bó với ngành Dầu khí.
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh lành mạnh và mang lại hiệu quả
cao trong đầu t. Thấy đợc tầm quan trọng của hoạt động đấu thầu, Nhà nớc đã
ra quy chế đấu thầu. Quy chế đấu thầu đợc ban hành nhằm thống nhất quản lý
tất cả các hoạt động đấu thầu trong cả nớc đảm bảo tính khách quan, đúng đắn
1
và hiệu quả. Để hoàn thiện môi trờng pháp lý cho hoạt động đấu thầu, ngày
1/9/1999, Chính phủ đã ra Nghị định 88/CP (ban hành kèm theo quy chế đấu

Lý luận chung về đấu thầu quốc tế
I. Khái niệm và đặc điểm của đấu thầu quốc tế
1. Khái niệm
3
Đấu thầu quốc tế là một phơng thức giao dịch đặc biệt, trong đó ngời
mua (ngời gọi thầu) công bố trớc các điều kiện mua hàng để ngời bán (tức ng-
ời dự thầu) báo giá cả và các điều kiện thanh toán. Sau đó, ngời mua sẽ chọn
mua của ngời bán nào đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của mình.
Theo quy chế đấu thầu do Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam ban hành
kèm theo Nghị định 88/CP ngày1/9/1999, mục tiêu của công tác đấu thầu là
nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu
thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án.
Đấu thầu quốc tế là một trong những hình thức giao dịch có hiệu quả
trong thơng mại quốc tế. Hoạt động đấu thầu quốc tế thờng đợc diễn ra trong
một số lĩnh vực nh xây dựng, xây lắp, mua sắm vật t, nhập khẩu thiết bị của
các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế... Trong kinh
doanh quốc tế hiện đại, hoạt động đấu thầu quốc tế ngày càng đợc áp dụng
phổ biến bởi tính hiệu quả cao của nó. Đấu thầu quốc tế đợc nhìn nhận là một
công nghệ hiện đại, một điều kiện thiết yếu đảm bảo thành công cho các nhà
đầu t (chủ dự án), dù là hoạt động đầu t trong nớc hay ở nớc ngoài. Tính quốc
tế của nó đợc thể hiện ở sự khác nhau về quốc tịch giữa những ngời tham gia,
có thể là các nhà thầu trong nớc và nhà thầu quốc tế, hoặc chủ đầu t nớc ngoài,
chủ dự án và các nhà thầu trong nớc...
Hoạt động đấu thầu quốc tế đợc xem là một phơng thức giao dịch đặc
biệt của thơng mại quốc tế. Giao dịch này chỉ có một ngời mua đa ra yêu cầu
của mình cho nhiều ngời bán cạnh tranh bình đẳng với nhau để làm sao bán đ-
ợc hàng của mình. Để thắng thầu nhà thầu không nhất thiết phải đa ra giá rẻ
nhất (thấp nhất) mà là giá hợp lý nhất. Mức giá hợp lý phải tơng ứng với các
điều kiện khác về kỹ thuật, chất lợng... thoả mãn tốt nhất yêu cầu của ngời gọi
thầu.

đem lại lợi ích cho ngời mua vì nó tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt, khách quan
và công khai giữa các nhà thầu có năng lực. Các nhà thầu muốn trúng thầu thì
phải tính toán đa ra giá thấp nhất. Tất nhiên giá cả không phải là yếu tố duy
nhất quyết định thắng thầu vì còn nhiều yếu tố khác nh tiêu chuẩn kỹ thuật,
chất lợng, quan hệ làm ăn giữa hai bên. Thực tế, ngời thắng thầu không phải là
ngời đa ra giá thấp nhất mà là ngời có uy tín trong các lần quan hệ làm ăn trớc
đây.
2.4- Mọi điều kiện đều đợc quy định sẵn trừ giá cả
5
Trong bất cứ th mời thầu nào, bên mời thầu thờng đa ra các điều kiện về
mặt hàng, số lợng, quy cách, phẩm chất, thời gian giao hàng và ngay cả Hợp
đồng kinh tế cũng đợc nêu ra trớc. Tuy nhiên, giá cả là là điều kiện quan trọng
nhất để lựa chọn ngời thắng thầu nên đợc quyết định cuối cùng.
2.5- Đấu thầu thờng bị chi phối từ cơ quan quản lý nguồn vốn đầu t về
một số các điều kiện cũng nh các thủ tục pháp lý
Các tổ chức tài chính Quốc tế nh WTO, IMF... thờng có các quy chế
đấu thầu hớng dẫn các nớc vay khi sử dụng vốn vay. Riêng nguồn vốn ODA
thì các công ty của nớc cấp ODA thờng thắng thầu trong các cuộc đấu thầu sử
dụng vốn này vì hầu hết các nớc cung cấp ODA đều quy định các nớc vay phải
sử dụng ODA để mua hàng hoá và dịch vụ cung cấp bởi nớc cấp ODA.
3. Vai trò của đấu thầu quốc tế
3.1- Sự cần thiết của đấu thầu quốc tế
Đấu thầu quốc tế ngày càng đợc áp dụng rộng rãi tại Việt Nam. Thực tế
cho thấy, đấu thầu đợc thực hiện một cách đúng đắn thì tiết kiệm đợc vốn đầu
t vì khi đó nó có tác dụng làm các chủ đầu t, các nhà dự thầu phải tính đến
hiệu quả của hoạt động trớc khi tiến hành ký kết hợp đồng. Công tác đấu thầu
là một đòi hỏi thiết yếu để đảm bảo thành công cho các nhà đầu t dù đó là đầu
t trong nớc hay đầu t nớc ngoài. Do tính chất công bằng và cạnh tranh công
khai nên đấu thầu quốc tế tạo ra một môi trờng bình đẳng cho các nhà kinh
doanh từ các quốc gia khác nhau trong việc tổ chức, thực hiện hợp đồng. Đồng

lựa chọn đợc các nhà thầu đạt yêu cầu cao nhất : giá bỏ thầu thấp, phơng thức
và điều kiện tín dụng phù hợp đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng, dịch vụ,
bảo hành... Mặt khác, thông qua cạnh tranh, đấu thầu thể hiện sự công bằng,
bình đẳng đối với tất cả các nhà cung cấp tiềm năng. Cho nên đấu thầu quốc tế
là một hoạt động không thể thiếu trong cơ chế thị trờng, nó khẳng định tính u
việt của cơ chế thị trờng.
Các doanh nghiệp Nhà nớc khi tiến hành mua sắm thiết bị có nhiệm vụ
đảm bảo sử dụng vốn của Nhà nớc một cách có hiệu quả nhất, tránh lãng phí
vốn. Kinh nghiệm của các nớc đi trớc cho thấy để thực hiện đợc trách nhiệm
đó, doanh nghiệp thực hiện mua sắm thiết bị bằng phơng thức đấu thầu.
3.2- ý nghĩa của đấu thầu
7
Đấu thầu quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia đặc biệt là với các nớc đang phát triển nh Việt
Nam bởi tính hữu ích đối với chủ đầu t, với các nhà thầu và Chính phủ.
Đối với Nhà n ớc: Thực hiện đấu thầu quốc tế là biện pháp quản lý tài
chính có hiệu quả và tăng cờng các lợi ích kinh tế xã hội khác. Đấu thầu quốc
tế là cơ sở để đánh giá khả năng của các đơn vị cơ sở, các đối tác nớc ngoài,
ngăn chặn đợc các biểu hiện tiêu cực, sự thiên vị, móc ngoặc riêng làm mất đi
tính cạnh tranh trong kinh doanh.
Đồng thời, thông qua đấu thầu quốc tế mà đất nớc thu đợc những công
nghệ mới, hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại, học hỏi kinh nghiệm
quản lý tiên tiến, những kiến thức về kỹ thuật, t vấn của các chuyên gia, đội
ngũ cán bộ, công nhân lành nghề... phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá-
hiện đại hoá đất nớc.
Đối với chủ đầu t : áp dụng đấu thầu quốc tế là phơng thức thích hợp để
lựa chọn các nhà thầu có năng lực nhất đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật đặt ra
đồng thời cũng có đợc giá thành và điều kiện tín dụng hợp lý nhất. Đấu thầu
chống tình trạng độc quyền của các nhà thầu. Chủ đầu t giảm đợc giá vốn đầu
t do có sự cạnh tranh giữa các nhà thầu. Thực tế, giá chào thầu của các nhà

thức trên.
Hiện nay trên thế giới đang tồn tại nhiều quy chế đấu thầu khác nhau
nh quy chế đấu thầu của FIDIC, WB, ADB... Mỗi bản quy chế đấu thầu đều có
những nguyên tắc riêng phù hợp với mục đích của mình. Nhng nhìn chung các
nguyên tắc đấu thầu quốc tế chủ yếu nh sau:
1.1- Nguyên tắc cạnh tranh công khai với điều kiện ngang nhau
Mỗi cuộc đấu thầu đều phải đợc thực hiện với sự tham gia của một số
nhà thầu có đủ năng lực để hình thành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ. Điều
kiện đặt ra với các đơn vị ứng thầu (dự thầu) và thông tin cung cấp cho họ phải
ngang nhau, nhất thiết không có sự phân biệt đối xử.
1.2- Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ
Các nhà thầu phải nhận đợc đầy đủ tài liệu đấu thầu với các thông tin
chi tiết rõ ràng và có hệ thống về quy mô, khối lợng, quy cách, yêu cầu chất l-
ợng, tiến độ và điều kiện thực hiện công trình. Điều này có nghĩa là chủ công
trình phải nghiên cứu, tính toán và cân nhắc kỹ lỡng để tiên liệu chính xác về
9
mọi yếu tố có liên quan đến công trình, tránh tình trạng chuẩn bị sơ sài, tắc
trách.
1.3- Nguyên tắc đánh giá công bằng
Các hồ sơ dự thầu phải đợc đánh giá một cách không thiên vị theo cùng
một chuẩn mực và đợc đánh giá bởi một Hội đồng xét thầu có đủ t cách và
năng lực. Lý do để "đợc chọn" hay "bị loại" đều đợc giải thích đầy đủ tránh sự
ngờ vực.
1.4- Nguyên tắc trách nhiệm phân minh
Không chỉ các nghĩa vụ và quyền lợi của các bên liên quan đợc đề cập
và chi tiết hoá trong hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng
phần việc đều đợc phân minh, rạch ròi để không một sai sót nào không có ngời
chịu trách nhiệm. Mỗi bên có liên quan đều biết rõ mình phải gánh chịu những
hậu quả gì nếu có sơ suất và sai phạm và do đó mỗi bên phải nỗ lực tối đa
trong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro.

* Bảo lãnh dự thầu (đặt cọc dự thầu)
Nhà thầu phải nộp tiền bảo lãnh dự thầu cùng với hồ sơ dự thầu. Tiền
bảo lãnh dự thầu bằng từ 1-3% tổng trị giá ớc tính giá bỏ thầu. Trong một số
trờng hợp, bên mời thầu có thể quy định mức nộp tiền bảo lãnh thống nhất để
bảo đảm bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu. Bên mời thầu quy định
hình thức, điều kiện và ngân hàng bảo lãnh dự thầu. Tiền bảo lãnh dự thầu đợc
trả lại cho các nhà thầu không đạt kết quả sau khi công bố trúng thầu không
quá 30 ngày kể từ ngày công bố. Nhà thầu không đợc nhận lại tiền bảo lãnh dự
thầu trong các trờng hợp:
+Trúng thầu nhng từ chối thực hiện hợp đồng.
+Rút đơn thầu sau thời gian nộp thầu.
+Do vi phạm nghiêm trọng các quy định trong quy chế đấu thầu.
Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, đơn vị trúng thầu đợc hoàn trả
tiền bảo lãnh dự thầu.
* Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (đặt cọc thực hiện hợp đồng)
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của nhà thầu thực hiện hợp
đồng. Tuỳ loại hình và quy mô của hợp đồng, tiền bảo lãnh thực hiện hợp
đồng từ 10-15% tổng giá trị hợp đồng. Trong trờng hợp đặc biệt mức bảo lãnh
thực hiện hợp đồng có thể trên 15%, nhng phải đợc ngời có thẩm quyền quyết
định đầu t chấp thuận. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi
11
thời gian bảo hành của hợp đồng hết hạn. Văn bản bảo lãnh thực hiện hợp
đồng bao gồm:
+Thời hạn nộp tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 30 ngày kể
từ ngày nhà thầu nhận đợc thông báo trúng thầu.
+Điều kiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+Loại tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
2. Phân loại các hình thức đấu thầu quốc tế
2.1- Căn cứ vào đối tợng đấu thầu :

20 mục 8 và 9 của Quy chế đấu thầu 88/1999.
2.1.4- Đấu thầu dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án
(Tender for project)
Loại đấu thầu này cũng rất hay gặp ở Việt Nam và các nớc trên thế giới.
Khi một dự án có từ hai đối tác trở lên thì việc lựa chọn ai là ngời thực hiện dự
án sẽ là điều không dễ dàng. Điển hình của loại hợp đồng nói trên đối với
ngành dầu khí Việt Nam đó là các hợp đồng phân chia sản phẩm mà Tổng
công ty DKVN ký với rất nhiều hãng dầu khí nớc ngoài nh Shell (Hà Lan),
Mobil, Unocal (Mỹ)...
2.2- Căn cứ vào hình thức lựa chọn nhà thầu
Theo điều 4 nghị định 88/CP ra ngày 1/9/1999 ban hành quy chế đấu
thầu có quy định về hình thức chọn nhà thầu.
2.2.1- Đấu thầu mở rộng (open bidding hay international competitive)
Là hình thức không hạn chế số lợng các nhà thầu tham gia, chủ đầu t
thông báo rộng rãi trên phơng tiện thông tin đại chúng và ghi rõ các điều kiện
đối với các đơn vị dự thầu tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơ mời thầu.
Đối với những gói thầu lớn, phức tạp về mặt công nghệ và kỹ thuật, bên mời
thầu phải tiến hành sơ tuyển nhà thầu đủ năng lực tham gia đấu thầu. Những
ngời tham gia có thể dự thầu bằng cách gửi báo giá của mình đến ban tổ chức.
Hình thức này có u điểm là khuyến khích tính cạnh tranh giữa các nhà
thầu. Các nhà thầu luôn đa ra các giải pháp tiêu chuẩn đạt chất lợng cao với
chi phí tài chính thấp nhất. Tuy nhiên do số lợng nhà thầu không hạn chế nên
13
có thể có nhà thầu cha đủ năng lực vẫn tham gia dự thầu. Đồng thời, do số l-
ợng nhà thầu lớn nên mất nhiều thời gian và chi phí cho việc tổ chức đấu thầu.
2.2.2- Đấu thầu hạn chế (limited bidding)
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu (tối
thiểu là 5) có khả năng đáp ứng các yêu cầu của ngời gọi thầu. Hình thức này
áp dụng với các công trình có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, danh
sách nhà thầu tham dự phải đợc cấp có thẩm quyền quyết định. Hình thức này

đề nghị chỉ định thầu.
+Giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ chỉ định thầu.
2.2.4- Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá có
giá trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu
khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu. Việc gửi chào hàng
có thể đợc thực hiện bằng cách gửi trực tiếp bằng fax, bằng đờng bu điện hoặc
bằng các phơng tiện khác.
2.2.5- Mua sắm trực tiếp
Trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 điều 4 (chỉ định thầu) của quy
chế đấu thầu, hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ
sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực
hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hoá hoặc khối
lợng công việc mà trớc đó đã tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đ-
ợc vợt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó.
2.2.6- Tự thực hiện
Hình thức này chỉ đợc áp dụng với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ
năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3, điều 4 của quy chế
đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/CP (ngoài phạm vi quy định tại điều
63 của quy chế Quản lý đầu t và xây dựng).
2.2.7- Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu
không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc. Cơ quan quản lý
ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của Quy chế
15
đấu thầu và có ý kiến thoả thuận của Bộ Kế hoạch và đầu t để trình Thủ tớng
Chính phủ quyết định.
2.3- Căn cứ vào phơng thức áp dụng
Theo điều 5 quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/CP

chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự
thầu.
III. Quy trình thực hiện đấu thầu quốc tế mua sắm thiết
bị
1. Thành lập tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
1.1- Nguyên tắc
Chỉ thành lập tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu đối
với các dự án không có đấu thầu tuyển chọn t vấn. Trờng hợp có yêu cầu thuê
t vấn (thay cho chỉ định chuyên gia giúp việc), nếu có chi phí từ 500 triệu trở
lên, bên mời thầu phải tổ chức đấu thầu.
1.2- Chỉ định tổ chuyên gia hoặc thuê t vấn
Tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu đợc thành lập hoặc
thuê có nhiệm vụ sau:
+Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu;
+Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu;
+Phân tích, đánh giá, so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo đúng
tiêu chuẩn chuyên môn và các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu;
+Tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ kết quả đấu thầu, báo cáo chủ đầu t xem xét.
1.3- Cơ cấu chuyên gia hoặc t vấn
+Thành viên hoặc nhóm thành viên chịu trách nhiệm về các vấn đề
công nghệ kỹ thuật.
+Thành viên hoặc nhóm thành viên chịu trách nhiệm về các vấn đề kinh
tế, tài chính.
+Thành viên hoặc nhóm thành viên chịu trách nhiệm về các vấn đề pháp
lý (nếu có) và các vấn đề khác.
1.4- Năng lực chuyên gia
+Có trình độ chuyên môn liên quan tới gói thầu
+Am hiểu nội dung cụ thể của gói thầu
17
+Có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế và nghiên cứu

hoặc giữ kín tuỳ theo thủ tục xét chọn của bên mời thầu. Giá dự kiến của từng
gói thầu không đợc vợt quá giá dự toán (nếu gói thầu là một hạng mục) và
tổng giá trị các gói thầu không đợc vợt tổng mức đầu t hoặc tổng mức dự toán
đã đợc phê duyệt.
2.1.3- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu áp dụng đối
với từng gói thầu
Hình thức đấu thầu mở rộng đang đợc khuyến khích áp dụng. Hình thức
đấu thầu hạn chế chỉ đợc áp dụng trong một số trờng hợp đặc biệt. Bên mời
thầu phải giải thích lý do và đề xuất danh sách các nhà thầu có khả năng tham
gia. Đối với các gói thầu nhỏ, đơn giản nên vận dụng theo các phơng thức
thích hợp nh đấu thầu một túi hồ sơ, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực
tiếp...
2.1.4- Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu
Thời hạn nộp thầu cần đợc quy định hợp lý nhằm tạo điều kiện cho các
nhà thầu kịp chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
2.1.5- Loại hợp đồng cho từng gói thầu
Thông thờng có ba phơng thức thực hiện hợp đồng trong đấu thầu. Việc
lựa chọn để thực hiện một trong ba phơng thức này căn cứ vào tính chất, quy
mô và thời gian thực hiện của từng gói thầu.
+Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng thực hiện theo giá khoán gọn. Đối với
các gói thầu có điều kiện xác định rõ khối lợng, số lợng, thời gian thì áp dụng
theo phơng thức này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng không đợc thay đổi
giá cả đã thoả thuận, tức giá trúng thầu là giá thanh toán hợp đồng. Đối với dự
án Nhà nớc phải đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệt bằng văn
bản. Trờng hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhng không do nhà thầu
gây ra thì sẽ đợc ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+Hợp đồng chìa khoá trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công
việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc thức hiện thông
qua một nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sát quá trình thực
19

+ Loại về lợng tiền bảo lãnh cần có.
+ Nơi và hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu.
+ Yêu cầu chất lợng tối thiểu.
+ Nơi và thời gian mở thầu với tuyên bố rằng các đại diện đơn vị dự
thầu có thể dự mở thầu.
3.1- Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu là tập tài liệu do bên mời thầu chuẩn bị để gửi đến các
nhà thầu. Đối với đấu thầu mua sắm thiết bị vật t, hồ sơ đấu thầu bao gồm:
thông báo mời thầu, chỉ dẫn với nhà thầu, các yêu cầu về công nghệ, vật t thiết
bị, tính năng kỹ thuật, biểu giá, điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp
đồng, bảo lãnh dự thầu, mẫu thoả thuận hợp đồng, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng.
* Th mời thầu: là một văn bản trong tập hồ sơ mời thầu.Trong th mời thầu, bên
mời thầu cần làm rõ những nội dung sau:
+ Giới thiệu về mục đích đấu thầu
+ Nội dung hồ sơ đấu thầu
+ Quy định về nộp hồ sơ đấu thầu
+ Quy định mở thầu
+ Quy định đánh giá hồ sơ đấu thầu
+ Quy định thơng thảo hợp đồng.
* Chỉ dẫn với nhà thầu: với mục đích là cung cấp cho các nhà thầu những
thông tin cần thiết về tính chất của vật t thiết bị đấu thầu cũng nh cách chuẩn
bị và nộp hồ sơ dự thầu. Những thông tin chủ yếu trong quá trình đấu thầu bao
gồm:
+ Yêu cầu về năng lực của nhà thầu
+ Mẫu đơn dự thầu và thời gian nộp hồ sơ dự thầu
+ Thủ tục đánh giá hồ sơ dự thầu
+ Điều kiện trao đổi hợp đồng
+ Những thông tin khác có liên quan: Phạm vi đấu thầu, chi phí tham
gia đấu thầu, yêu cầu chất lợng thiết bị, điều kiện về giá thầu, thời hạn hiệu lực

hợp đồng thơng từ 10- 15% tổng giá trị hợp đồng. Trong một số trờng hợp số
tiền này có thể quy định lớn hơn. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho
đến khi thời gian bảo lãnh của hợp đồng hết hạn. Nội dung của văn bản bảo
lãnh gồm:
22
+ Thời hạn nộp tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng kể từ ngày nhà thầu
nhận đợc thông báo trúng thầu và trớc khi ký hợp đồng.
+ Hình thức bảo lãnh dới dạng tiền mặt, séc, bảo lãnh của ngân hàng
hoặc hình thức tơng đơng.
+ Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng
+ Loại tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Nếu ngời thắng thầu không tuân thủ việc ký kết hợp đồng và nộp bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, ngời mua có quyền huỷ bỏ hợp đồng và trao hợp
đồng cho ngời đấu thầu kế cận hoặc mở cuộc đấu thầu mới.
3.2- Thông báo mời thầu
Thông báo mời thầu chỉ đợc áp dụng trong trờng hợp đấu thầu rộng rãi.
Nội dung thông báo mời thầu đợc phát hành rộng rãi nhằm cung cấp thông tin
ban đầu cho các nhà chuẩn bị tham gia đấu thầu. Bên mời thầu phải tiến hành
thông báo trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu là ba kỳ liên tục.
Trờng hợp đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải thông báo ít nhất trên một tờ
báo tiếng Anh đợc phát hành rộng rãi ở Việt Nam.
3.3- Gửi th mời thầu
Đối với đấu thầu hạn chế, bên mời thầu cần gửi th mời thầu trực tiếp
đến từng nhà thầu trong danh sách mời thầu đã đợc duyệt.
3.4- Sửa đổi nội dung hồ sơ mời thầu
Bên mời thầu có thể thay đổi nội dung hồ sơ mời thầu với điều kiện phải
thông báo trớc 10 ngày tới tất cả các nhà thầu bằng văn bản về nội dung thay
đổi trong hồ sơ mời thầu đã phát hành.
4. Sơ tuyển nhà thầu
Tuỳ theo từng loại đấu thầu, bên mời thầu phải tìm đợc một số nhà thầu

+ Thông báo cho các nhà thầu về dự án sẽ thực hiện và những hàng hoá
sẽ đợc cung cấp, hớng dẫn cho các nhà thầu về thủ tục nộp hồ sơ dự thầu, nêu
ra các điều kiện chung của hợp đồng, thông báo cho các nhà thầu về tiêu
chuẩn xét thầu.
+ Tài liệu gồm có: thông báo mời thầu, hớng dẫn cho các nhà thầu và
các điều kiện đấu thầu, mẫu đơn dự thầu, các điều kiện của hợp đồng, các đặc
tính kỹ thuật, bản tiên lợng, mẫu đơn dự thầu và biểu giá, mẫu bảo lãnh dự
thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
24
+ Hớng dẫn cho các nhà thầu, mô tả tính hợp lệ của các nhà thầu, ngôn
ngữ của đơn thầu, thủ tục nộp hồ sơ dự thầu, ngày đóng thầu, ngày mở thầu,
thời gian, địa điểm, yêu cầu bảo lãnh dự thầu, hiệu lực của hồ sơ dự thầu, tiêu
chuẩn xét thầu, loại tiền bỏ thầu...
+ Đặc tính kỹ thuật phải nêu rõ ràng và đầy đủ chi tiết, không hạn chế,
không phân biệt. Nếu cho phép sử dụng các hồ sơ dự thầu thay thế thì điều này
phải đợc ghi rõ trong bảng tính kỹ thuật.
6. Nộp hồ sơ dự thầu
Khi nhận đợc thông báo mời thầu hay th mời thầu, các công ty, các tổ
chức nếu đủ điều kiện và muốn tham dự thì tham khảo hồ sơ mời thầu, chuẩn
bị hoàn tất hồ sơ dự thầu và gửi đến cho bên mời thầu theo thời gian và địa chỉ
đã ghi trong thông báo mời thầu hay th mời thầu. Căn cứ vào quy mô và sự
phức tạp của gói thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 15 ngày đối
với đấu thầu trong nớc và 30 ngày với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày phát hành
hồ sơ mời thầu.
6.1- Thủ tục nộp hồ sơ dự thầu
Nhà thầu phải niêm phong bản gốc và mỗi bản sao của hồ sơ dự thầu
vào các phong bì riêng, đánh dấu đầy đủ vào các phong bì để phân biệt "bản
gốc" và "bản sao". Sau đó các phong bì sẽ đợc niêm phong vào các phong bì
chung.
Phong bì trong và phong bì ngoài phải:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status