Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu trong mua sắm công tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
TRONG MUA SẮM CÔNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

BÙI ANH ĐỨC

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
TRONG MUA SẮM CÔNG TẠI VIỆT NAM

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8340101

Họ tên học viên: BÙI ANH ĐỨC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Văn Hồng

Hà Nội - 2018

Xin cảm ơn tác giả của những đề án nghiên cứu, luận án tiến sỹ, thạc sỹ mà tôi
tham khảo.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình tôi, đã luôn theo
sát, ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu!
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2018
Tác giả

Bùi Anh Đức


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ........................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ................................................................ viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... ix
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
3. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................3
5. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................3
6. Tình hình nghiên cứu ........................................................................................4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................5
8. Bố cục của chuyên đề .........................................................................................6
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
TRONG MUA SẮM CÔNG .....................................................................................7

thầu mua sắm công .............................................................................................43
2.1.4. Thông tin trong đấu thầu mua sắm công và đấu thầu qua mạng ..............49
2.1.5. Đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ làm công tác đấu thầu ...............................52
2.1.6. Công tác giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu ...................54
2.1.7. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong đấu thầu mua sắm công .....................58
2.2. Hiệu quả hoạt động đấu thầu trong mua sắm công ở Việt Nam ..............60
2.2.1. Phƣơng thức và nguồn kinh phí thực hiện mua sắm công .......................60
2.2.2. Quy trình mua sắm công ..........................................................................62
2.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động đấu thầu mua sắm công tại Việt Nam .......63
2.3. Một số kết quả đạt đƣợc ...............................................................................71
2.3.1. Chính sách pháp luật về đấu thầu mua sắm công đƣợc tiếp tục hoàn thiện
theo hƣớng minh bạch, hiệu quả, hài hòa với thông lệ quốc tế ..........................71
2.3.2. Công tác đào tạo, tuyên truyền và phổ biến, hƣớng dẫn thực hiện pháp
luật đấu thầu mua sắm công đƣợc đẩy mạnh .....................................................74
2.3.3. Mục tiêu công khai, minh bạch hoá trong đấu thầu mua sắm công đƣợc
đẩy mạnh ............................................................................................................76
2.3.4. Cơ bản xây dựng bƣớc đầu hệ thống giám sát và đánh giá trong đấu thầu
mua sắm công và triển khai thí điểm tại một số cơ quan, địa phƣơng ...............77
2.3.5. Tăng cƣờng quản lý sử dụng tài sản công để ngăn chặn tình trạng tham ô,
tham nhũng trong đấu thầu mua sắm công .........................................................78


v

2.4. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................79
2.4.1. Sự chƣa đồng bộ, thống nhất giữa chính sách của một số ngành, lĩnh vực
với pháp luật đấu thầu và sự bất cập trong công tác thực thi pháp luật đấu thầu
............................................................................................................................79
2.4.2. Báo cáo công tác đấu thầu mua sắm công còn chƣa đảm bảo yêu cầu về
chất lƣợng và tiến độ ..........................................................................................81


3.3.7. Tăng cƣờng chế tài xử lý các hành vi vi phạm trong đấu thầu mua sắm công
..........................................................................................................................103
3.4. Kiến nghị ......................................................................................................104
KẾT LUẬN ............................................................................................................106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................107


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT:
BMT

: Bên mời thầu

CĐT

: Chủ đầu tƣ

ĐTQM

: Đấu thầu qua mạng

HSDT

: Hồ sơ dự thầu

HSĐX



(Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership )
TPP

: Hiệp định đối tác kinh tế chiến lƣợc xuyên Thái Bình Dƣơng

(Trans-Pacific Partnership Agreement)
UNCITRAL : Liên hợp quốc (United Nations Commission on International
Trade Law)
WTO

: Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization)


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 2.1: Hệ thống cơ quan quản lý nhà nƣớc thực hiện đấu thầu mua sắm công ở
Việt Nam ...................................................................................................................43
Bảng 2.1: Tình hình đấu thầu qua mạng tại Việt Nam giai đoạn 2009-2016 ...........50
Bảng 2.2: Hiệu quả mua sắm công giai đoạn 2011-2016 .........................................64
Bảng 2.3: Hiệu quả đấu thầu qua mạng giai đoạn 2011-2016 ..................................65
Bảng 2.4: Hiệu quả đấu thầu theo mục đích sử dụng vốn giai đoạn 2011-2016 ......66
Bảng 2.5: Hiệu quả mua sắm công theo hình thức lựa chọn nhà thầu giai đoạn 20112016 ...........................................................................................................................68
Bảng 2.6: Hiệu quả mua sắm công theo lĩnh vực đấu thầu giai đoạn 2012-2016 ...........70


ix


LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động sử dụng nguồn vốn Nhà nƣớc vào các lĩnh vực phục vụ lợi ích
chung, không nhằm mục đích kinh doanh là phần đầu tƣ quan trọng nhằm hình
thành và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xă hội
chung của đất nƣớc, làm động lực phát triển kinh tế xã hội. Ở Việt Nam, Phần vốn
này chủ yếu do các cơ quan Nhà nƣớc nhƣ các Bộ, ngành, địa phƣơng, các đơn vị
lực lƣợng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã
hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp theo quy định của pháp
luật thực hiện và quản lý sử dụng. Phần vốn đầu tƣ này chủ yêu có nguồn gốc từ
Ngân sách Nhà nƣớc, chiếm khoảng trên 20% (hơn 200.000 tỷ đồng mỗi năm) tổng
chi ngân sách nhà nƣớc (NSNN) mỗi năm, đƣợc sử dụng mua sắm tài sản công1.
Vấn đề đầu tƣ kém hiệu quả, thất thoát, lãng phí trong chi tiêu mua sắm công
là vấn đề không mới ở Việt Nam, song càng ngày, vấn nạn này diễn ra theo chiều
hƣớng ngày càng phức tạp. Đã có quá nhiều quy phạm pháp luật nhằm cải thiện tình
trạng nói trên, tuy nhiên kết quả thu đƣợc còn quá xa so với mong đợi của Chính phủ.
Theo lịch sử phát triển và quản lý mua sắm công của trong nƣớc và quốc tế,
đấu thầu là phƣơng pháp có hiệu quả cao nhất để giải quyết vấn đề thất thoát, lãng
phí trong hoạt động mua sắm công. Đấu thầu là một hoạt động của nền kinh tế thị
trƣờng, nó tuân theo các quy luật khách quan của thị trƣờng. Thông qua đấu thầu,
Chính phủ có nhiều cơ hội để lựa chọn đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ hơn; có
thêm nhiều cơ hội để mua đƣợc sản phẩm, dịch vụ đạt yêu cầu với mức giá cạnh
tranh nhất. Triển khai hoạt động đấu thầu trong mua sắm công sẽ góp phần đáng kể
trong việc giảm thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả chi tiêu công, tiết kiệm ngân
sách nhà nƣớc, giúp Chính phủ có thêm nguồn lực để phát triển, xây dựng đất nƣớc,
nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân.

1


phải phù hợp với tình hình thực tế, và nhất là phù hợp với thông lệ, quy định về
đấu thầu của quốc tế. Xuất phát từ yêu cầu đó và thực tiễn về hoạt động đấu thầu
trong khu vực công ở Việt Nam, tôi quyết định đi sâu nghiên cứu, phân tích cơ
chế thực trạng đấu thầu mua trong mua sắm công ở Việt Nam, và chọn đề tài
“Nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu trong mua sắm công tại Việt Nam” nhằm


3

tìm hiểu thực trạng công tác đấu thầu trong mua sắm công ở Việt Nam trong thời
gian qua, những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những tông tại hạn chế để từ đó đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu trong mua sắm công
ở Việt Nam.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Vai trò, hiệu quả, thực trạng hoạt động đấu thầu
trong mua sắm công tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động đấu thầu trong mua sắm
công tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc về đấu thầu trong mua sắm công,
thực trạng hoạt động đấu thầu trong mua sắm công tại Việt Nam, đánh giá và chỉ
rõ những hiệu quả đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt còn hạn chế cần khắc phục;
phân tích cơ hội, thách thức Việt Nam sẽ đối mặt trong giai đoạn tới. Từ đó đề
xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cƣờng hiệu quả của công tác.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về hoạt động đấu thầu, mua sắm công.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc về đấu thầu trong mua sắm công,
thực trạng hoạt động đấu thầu trong mua sắm công tại Việt Nam, đánh giá những
hiệu quả đạt đƣợc.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần tăng cƣờng nâng cao

tham mƣu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đấu thầu mua sắm
công. Bên cạnh đó, cũng có những nghiên cứu của một số nhà nghiên cứu độc
lập. Đơn cử nhƣ:
- Đề tài nghiên cứu cấp nhà nƣớc: “Mô hình tổ chức và quản lý trong quá
trình lựa chọn nhà thầu” của Phòng quản lý đấu thầu, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ
Kế hoạch và Đầu tƣ. Đề tài đã nghiên cứu, tìm hiểu những mô hình tổ chức trong
quá trình lựa chọn nhà thầu của các nƣớc có nền kinh tế phát triển, các nƣớc
trong khu vực Châu Á để từ đó tìm ra mô hình thức tổ chức trong quá trình lựa


5

chọn nhà thầu phù hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam, trên cơ sở đó đƣa ra
những phƣơng thức quản lý tổ chức đó để tổ chức hoạt động có hiệu quả.
- Đề tài nghiên cứu cấp bộ “Mua sắm công bằng vốn nhà nƣớc - cơ sở khoa
học, những bất cập và giải pháp” của TS. Ngô Minh Hải (2009), Viện nghiên
cứu quản lý kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ. Nghiên cứu tình hình quản lý nhà
nƣớc trong mua sắm công giai đoạn 2000-2008.
- Luận văn cao học “Quản lý nhà nƣớc về hoạt động đấu thầu mua sắm
hàng hóa trong khu vực công ở Việt Nam” của Nguyễn Trung Kiên (2014), học
viên Trƣờng Đại học quốc gia Hà Nội. Tập trung nghiên cứu về hoạt động quản
lý nhà nƣớc trong đấu thầu mua sắm công giai đoạn 2009-2012.
c) Điểm khác biệt của Luận văn này so với các nghiên cứu trƣớc:
Với các số liệu cập nhập nhất từ Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ, Bộ Tài chính và
các cơ quan quản lý nhà nƣớc khác. Luận văn này sẽ nghiên cứu về đấu thầu
mua sắm công của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2018 (khác với phạm vi
nghiên cứu của các nghiên cứu trƣớc), chỉ rõ những hiệu quả mà hoạt động đấu
thầu trong mua sắm công đem lại; không chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình
quản lý nhà nƣớc, mà còn phân tích tình hình thực hiện các quy định của nhà
nƣớc về đấu thầu của bộ, ngành, địa phƣơng, những đơn vị tƣ nhân tham gia hoạt

Chƣơng II: Thực trạng hiệu quả hoạt động đấu thầu trong mua sắm công tại
Việt Nam
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu
trong mua sắm công tại Việt Nam trong quá trình hội nhập


7

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
TRONG MUA SẮM CÔNG
1.1. Khái quát lịch sử ngành mua sắm
Các dấu vết đầu tiên của mua sắm có thể đƣợc nhìn thấy trong lịch sử cổ đại,
đó là ngƣời Ai Cập vào khoảng năm 3.000 trƣớc công nguyên. Mặc dù không có
chức năng mua sắm đƣợc chỉ định, những ngƣời quản lý tài liệu (Scribes) đã giúp
ích trong việc xây dựng các kim tự tháp. Ngƣời Ai Cập đã sử dụng các Scribes để
quản lý nguồn cung cho các dự án khổng lồ này. Các Scribes đóng vai trò nhƣ văn
thƣ, ghi lại số lƣợng vật liệu và công nhân cần thiết trên giấy cuộn. Những nhà chép
sách này sẽ theo dõi các đơn đặt hàng thông qua việc hoàn thành và là một trong
những ngƣời đầu tiên đƣợc biết đến trong lịch sử ngành mua sắm. [18]
Vai trò tổ chức của nhà thầu không đƣợc công nhận thực sự cho đến tận những
năm 1800. Một trong những sự thừa nhận sớm nhất về chức năng mua sắm có thể
tìm thấy trong cuốn sách On the Economy of Machinery and Manufactures của
Charles Babage năm 1832. Ông chỉ ra sự cần thiết phải có một "ngƣời làm về
nguyên liệu" trong ngành khai thác mỏ để lựa chọn, mua bán và theo dõi các hàng
hoá và dịch vụ đƣợc yêu cầu. Về cơ bản, Babbage đã kêu gọi một nhân viên mua
sắm tập trung.
Trong Cách mạng Công nghiệp, việc mua sắm đã củng cố tầm quan trọng của
điều mà Babage đề cập. Cuốn sách The Handling of Railway Supplies - Their
Purchase and Disposition của Marshall Kirkman năm 1887 về những đóng góp
chiến lƣợc của mua sắm chi tiết cho ngành công nghiệp đƣờng sắt, đặc biệt là mua

một CPO (Chief Purchase Officer) chƣa từng đƣợc nghe đến; thì đến ngày nay,
ngày càng có nhiều ngƣời mua hàng đang giúp tổ chức của họ phát triển và đạt
đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc và hoạt động.
Các công nghệ mới tiếp tục phát triển mua sắm. Các giải pháp mua sắm điện
tử, nhƣ Bidnet, SourceSuite… đang tạo ra một cách tiếp cận hiệu quả hơn đối với
việc tìm nguồn chiến lƣợc. Với việc thay đổi chiến lƣợc tìm nguồn cung ứng chiến
lƣợc, đấu thầu mua sắm điện tử và phần mềm quản lý nhà cung cấp sẽ tiết kiệm
đƣợc thời gian tổ chức để nó có thể tập trung vào các sáng kiến tổ chức và mối quan


9

hệ nhà cung cấp. Các nền tảng quản lý dựa trên đám mây và quản lý nhà cung cấp
đƣợc định hình để đáp ứng nhu cầu mua của hầu nhƣ bất kỳ tổ chức nào.
1.2. Mua sắm công
1.2.1. Khái niệm mua sắm công
Mua sắm: đƣợc hiểu là hành động dùng tiền tệ để đổi lấy một sản phẩm hàng
hóa hoặc một dịch vụ nào đó. Chẳng hạn việc dùng tiền mua: máy móc, trang thiết
bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu… Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ này đều
phục vụ cho nhu cầu của con ngƣời (cá nhân, tập thể hoặc cả cộng đồng) một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp. Nói cách khác, mua sắm là quá trình trao đổi giữa bên mua
(ngƣời có nhu cầu) và bên bán (là bên có khả năng thoả mãn nhu cầu của bên mua).
Quá trình trao đổi kết thúc khi bên bán đã thỏa mãn các nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ
cho bên mua và bên mua đã thanh toán đầy đủ số tiền tƣơng ứng với giá trị của lƣợng
hàng hóa dịch vụ đó cho bên bán theo sự thỏa thuận giữa hai bên. Các thỏa thuận này
có thể thông qua lời nói trực tiếp hoặc dƣới hình thức văn bản gọi là “hợp đồng”.
Nhà nƣớc cần rất nhiều các trang thiết bị, nguyên vật liệu, dịch vụ tƣ vấn và
các dịch vụ khác… để thực hiện chức năng của mình. Đặc biệt, để thực hiện chức
năng kinh tế - xã hội, Nhà nƣớc cần phải đầu tƣ để xây dựng các cơ sở hạ tầng, các
cơ sở kinh tế Nhà nƣớc, các công trình văn hoá xã hội. Hoạt động sử dụng ngân

Theo cách phân loại này, mua sắm công đƣợc chia thành 2 nhóm nhƣ sau:
- Đầu tƣ gián tiếp: ngƣời bỏ vốn và ngƣời sử dụng vốn là khác nhau
- Đầu tƣ trực tiếp: trong trƣờng hợp này ngƣời bỏ vốn chính là chủ đầu tƣ.
Chủ đầu tƣ có thể là nhà nƣớc, tƣ nhân hoặc các pháp nhân khác thuộc thành phần
kinh tế khác nhau.
c) Phân loại theo mục tiêu chuyên môn
Theo cách phân loại này, mua sắm công đƣợc chia thành 3 nhóm nhƣ sau:
- Đầu tƣ cho nghiên cứu khoa học
- Đầu tƣ cho sản xuất
- Đầu tƣ cho quản lý
d) Phân loại theo lĩnh vực mua sắm
Theo cách phân loại này, mua sắm công đƣợc chia thành 3 nhóm nhƣ sau:


11

- Mua sắm dịch vụ tƣ vấn
- Mua sắm hàng hóa
- Mua sắm các công trình có tính chất xây dựng (xây lắp)
1.3. Đấu thầu
1.3.1. Khái niệm và đặc điểm hoạt động đấu thầu
Khái niệm “đấu thầu” đã xuất hiện từ lâu trên thế giới, tuy nhiên đối với ở
Việt Nam, còn khá mới mẻ. Nó chỉ mới hiện diện ở Việt Nam từ cuối thập kỷ 80
của thế kỷ XX. Hiện vẫn có sự nhầm lẫn giữa đấu giá và đấu thầu. Thuật ngữ "Đấu
giá" đƣợc hiểu là hình thức có một ngƣời bán và nhiều ngƣời mua; Trên cơ sở
ngƣời bán đƣa ra một mức giá khởi điểm (giá ban đầu), sau đó để cho ngƣời mua trả
giá trên cơ sở cạnh tranh với nhau và ngƣời bán sẽ quyết định giá bán cho ngƣời
mua nào trả giá cao nhất. Còn "đấu thầu" lại là hình thức có một ngƣời mua và
nhiều ngƣời bán cạnh tranh nhau để nhằm tối đa hoá lợi ích của ngƣời mua. Ngƣời
mua sẽ lựa chọn ngƣời bán nào đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của ngƣời

tối đa hóa lợi nhuận.
1.3.2. Các hình thức đấu thầu
Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lƣợng nhà thầu tham
gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai trên các phƣơng tiện thông tin đại
chúng về các điều kiện, thời gian dự thầu trƣớc khi phát hành hồ sơ mời thầu.
Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đƣợc áp dụng trong đấu thầu. Nổi bật
của hình thức đấu thầu này là tính cạnh tranh trong cao, hạn chế tiêu cực trong đấu
thầu, kích thích các nhà thầu phải thƣờng xuyên nâng cao năng lực. Tuy nhiên, hình
thức này cũng mang lại nhiều khó khăn cho bên mời thầu khi phải quản lý số lƣợng
lớn hồ sơ, chi phí cho hoạt động tổ chức đấu thầu cũng kéo theo thời gian thực hiện
công tác tổ chức cũng dài. Đồng thời có thể xảy ra trƣờng hợp nhà thầu liên kết với
nhau để đẩy giá trúng thầu.
Đấu thầu hạn chế


13

Đấu thầu hạn chế đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp gói thầu có yêu cầu cao về
kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu
của gói thầu.
Ƣu điểm của hình thức này là bên mời thầu tiết kiệm đƣợc thời gian và chi
phí. Tuy nhiên, do sự lựa chọn ít nên trong nhiều trƣờng hợp bên mời thầu chƣa
chắc đã lựa chọn đƣợc nhà thầu phù hợp nhất. Hình thức này không tạo ra đƣợc môi
trƣờng cạnh tranh lớn nhất giữa các nhà thầu, vì thế có thể giảm hiệu quả của hoạt
động đấu thầu. Trong trƣờng hợp một số nhà thầu đƣợc chọn nhỏ hơn 5 thì bên mời
thầu phải thông báo công khai và báo cáo chủ đầu tƣ trình cấp có thẩm quyền xem
xét. Danh sách nhà thầu tham dự do chủ đầu tƣ quyết định trên cơ sở đánh giá của
bên mời thầu về năng lƣc, kinh nghiệm. Điều kiện áp dụng hình thức này chỉ có một
số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu gói thầu, do yêu cầu của nguồn vốn sử

e) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong
hạn mức đƣợc áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều
kiện kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ.
* Việc thực hiện chỉ định thầu (trừ trƣờng hợp (a) vừa nêu trên) phải đáp ứng
đủ 6 điều kiện sau đây:
a) Có quyết định đầu tƣ đƣợc phê duyệt, trừ gói thầu tƣ vấn chuẩn bị dự án;
b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu đƣợc phê duyệt;
c) Đã đƣợc bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
d) Có dự toán đƣợc phê duyệt theo quy định, trừ trƣờng hợp đối với gói thầu
EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
đ) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến
ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trƣờng hợp gói thầu có quy mô lớn, phức
tạp không quá 90 ngày;
e) Nhà thầu đƣợc đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà
thầu của cơ quan quản lý nhà nƣớc về hoạt động đấu thầu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status