Mã hóa & câú trúc dữ liệu DICOM - Pdf 12

Chơng I
Tổng quan DICOM
I.1. Giới thiệu Chuẩn DICOM...................................................................................6
I.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................6
I.1.2. Phạm vi và trờng ứng dụng .......................................................................8
I.1.3. Mục tiêu ...................................................................................................9
I.1.4. Xu hớng hiện tại .......................................................................................9
I.2. Các thành phần DICOM...................................................................................11
I.2.1. Cấu trúc tài liệu:.....................................................................................11
I.2.2. Tổng quan nội dung các phần DICOM....................................................11
I.3. Thích nghi DICOM: ..........................................................................................21
I.4. DICOM trong hệ thống thông tin y tế:............................................................23
I.4.1. DICOM với PACS, HIS, RIS:...................................................................23
I.4.2. Quan hệ DICOM với các Chuẩn thông tin khác:.....................................24
II.1. Tổng quan:.........................................................................................................26
II.2. Định nghĩa thông tin DICOM:........................................................................28
II.2.1. Mô hình E-R:.........................................................................................28
II.2.2. Mô hình DICOM Thế giới Thực:............................................................29
II.2.3. Mô hình thông tin DICOM.....................................................................30
II2.3.1. Thuộc tính .................................................................................32
II.2.3.2. Dịch vụ truyền tin trực tuyến và lu trữ trung gian .....................33
II.2.3.3. Nhóm Dịch vụ DIMSE..............................................................33
II.2.3.4. Lớp Cặp Đối tợng-Dịch vụ (SOP)..............................................33
II.2.3.5. Thoả thuận Liên kết ..................................................................34
II.2.3.6. Định nghĩa Lớp Dịch vụ ...........................................................34
II.2.3.7. Định nghĩa Đối tợng Thông tin .................................................35
II.2.3.7.1. Định nghĩa Đối tợng Thông tin Thờng.................................35
II.2.3.7.2. Định nghĩa Đối tợng Thông tin Phức ..................................39
II.2.4. Sự mở rộng Mô hình DICOM Thế giới thực............................................44
II.3. Các lớp dịch vụ DICOM...................................................................................48
II.3.1. Lớp Dịch vụ Xác minh ...........................................................................50

III.4.1. Khái niệm UID.....................................................................................80
2
III.4.2. UID do DICOM định nghĩa .................................................................80
III.4.3. UID định nghĩa riêng...........................................................................81
III.5. Cú pháp Chuyển đổi........................................................................................81
IV.1. Mô hình tổng quát truyền tin DICOM..........................................................82
IV.2. Trao đổi thông tin thông qua mạng vật lý ...................................................83
IV.2.1. DICOM và Mô hình tham chiếu cơ bản OSI ........................................83
IV.2.2 Cấu trúc Tầng ứng dụng DICOM...........................................................84
IV.2.3. Cấu trúc bản tin DICOM......................................................................85
IV2.3.1. Bộ Lệnh....................................................................................86
IV.2.3.2. Thành phần Lệnh.....................................................................86
IV.2.4. Dịch vụ DICOM...................................................................................87
IV.2.4.1. Các loại dịch vụ.......................................................................88
IV.2.4.2. Tơng tác DIMSE-service-user..................................................88
IV.2.4.3. Chế độ dịch vụ.........................................................................89
IV.2.3.4. Các dịch vụ Liên kết................................................................89
IV.2.3.5. Các dịch vụ DIMSE.................................................................90
IV.2.3.5.1. Dịch vụ DIMSE-C..............................................................90
IV.2.3.5.2. Các dịch vụ DIMSE-N.......................................................91
IV.3. Trao đổi thông tin thông qua phơng tiện trung gian...................................92
IV.3.1. Mô hình Lu trữ Trung gian DICOM......................................................92
IV.3.1.1. Lớp Trung gian Vật Lí ............................................................92
IV.3.1.2. Lớp Khuôn dạng Trung gian....................................................93
IV.3.1.3. Lớp Khuôn dạng Dữ liệu DICOM............................................93
IV.3.2. Khuôn dạng file DICOM......................................................................94
a. Thông tin Đầu File DICOM................................................................95
b. Bộ Dữ liệu...........................................................................................95
c. Hỗ trợ Thông tin Quản lí File..............................................................95
d. Khuôn dạng File DICOM An toàn......................................................96

truyền ảnh (PACS), có thể giao tiếp với các thành phần khác trong hệ thống thông tin
bệnh viện (RIS).
- Cho phép tạo ra các cơ sở dữ liệu chẩn đoán mà có thể đợc chất vấn bởi một
phạm vi lớn các thiết bị phân tán về mặt địa lí.
ACR-NEMA Standards Publication No. 300-1985, đợc công bố năm 1985 là
phiên bản 1 (ACR-NEMA Verson 1.0). Phiên bản này tiếp tục đợc hoàn thiện: No1-
tháng 10/1986, No2-tháng 1/1988.
ACR-NEMA Standards Publication No. 300-1988, công bố năm 1988 đợc coi là
phiên bản 2 (ACR-NEMA Verson 2.0).
Các phiên bản này định rõ kết nối phần cứng, có một bộ tối thiểu các lệnh phần
mềm, và một bộ khuôn dạng dữ liệu. Vấn đề kết nối mạng cha rõ ràng qua hai phiên
bản này.
Nhu cầu cho sự ra đời của DICOM
6
Vấn đề nảy sinh vào năm 1988 khi nhiều ngời sử dụng thấy nhu cầu của việc giao
diện giữa các thiết bị hình ảnh và mạng. Mặc dầu điều này vẫn có thể thực hiện đợc với
Version 2.0, nhng Chuẩn vẫn thiếu các phần cần thiết cho giao tiếp mạng mạnh mẽ. Do
ACR-NEMA Verson 2.0 không đợc thiết kế để kết nối trực tiếp thiết bị hình ảnh với
mạng, giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có thay đổi lớn của chuẩn. Uỷ ban chung sớm
nhận thấy rằng một phiên bản mới phải đợc ra đời và phiên bản sau đòi hỏi phải duy trì
tính tơng thích với các phiên bản trớc.
Chuẩn DICOM
DICOM (Verson 3.0) ra đời có những u điểm hơn hẳn các phiên bản trớc. Thể
hiện ở chỗ:
a. Khả dụng với môi trờng mạng. Các phiên bản trớc chỉ thích nghi với môi trờng
truyền điểm-tới-điểm (point-to-point). Để có thể hoạt động trong môi trờng mạng cần
có Khối Giao diện Mạng NIU (Network Interface Unit). DICOM 3.0 hỗ trợ hoạt động
trong môi trờng mạng sử dụng giao thức mạng chuẩn công nghiệp nh OSI và TCP/IP.
b. Khả dụng với môi trờng trung gian ngoại tuyến (off-line). Các phiên bản trớc
không định ra khuôn dạng file DICOM. DICOM hỗ trợ hoạt động trong môi trờng

tin liên quan đợc trao đổi sử dụng các Giao thức.
- Với truyền tin bằng phơng tiện trung gian, đa ra một bộ các dịch vụ lu trữ trung
gian, cũng nh Khuôn dạng File và cấu trúc th mục y tế
- Thông tin sử dụng trong ứng dụng cũng đợc đòi hỏi tuân theo Chuẩn.
Chuẩn không qui định:
- Các chi tiết thực thi với mọi đặc tính của Chuẩn trên một thiết bị.
8
Phạm vi của
DICOM
Dữ liệu thí
nghiệm
Hành
chính
HIS/RIS
Hình ảnh
chẩn
đoán
Theo dõi
Bệnh
nhân
- Bộ tổng thể các đặc tính và chức năng đợc yêu cầu từ một hệ thống tạo bởi một
nhóm các thiết bị tuân theo Chuẩn.
- Một thủ tục Kiểm tra/Thông qua để đánh giá mức độ thích nghi Chuẩn.
I.1.3. Mục tiêu
Chuẩn DICOM tạo thuận lợi cho khả năng hoạt động tơng tác (interoperability)
của các thiết bị thích nghi. Cụ thể là:
- Định ra ngữ nghĩa của Lệnh và các Dữ liệu liên quan.
- Định ra ngữ nghĩa của dịch vụ file, khuôn dạng file và các th mục thông tin cần
thiết cho truyền tin ngoại tuyến.
- Định rõ yêu cầu thích nghi của trong thực hiện Chuẩn. Cụ thể, một Bản Báo cáo

M hoá và cấu trúc Bộ Dữ liệu- Từ điển Dữ liệuã
Trao đổi Bản
tin
Khuôn dạng
File
Tầng Trên DICOM
Tầng Bảo Mật
(Tuỳ chọn)
Tầng Bảo Mật
(Tuỳ chọn)
Tầng Chuyển vận
TCP/IP
Trung gian Vật lý và
Khuôn dạng File
Trung gian
Trao đổi Mạng
-Truyền tin Trực tuyến
Trao đổi Lưu trữ Trung gian
-Truyền tin Ngoại tuyến
Phân giới Dịch vụ Tầng trên
DICOM
I.2. Các thành phần DICOM
I.2.1. Cấu trúc tài liệu:
DICOM là một tài liệu đa phần (multi-part). Các phần liên quan với nhau nhng lại
nằm trên các tập độc lập. Theo tài liệu mới nhất (năm 2003), DICOM bao gồm các
thành phần sau đây:
PS 3.1. Giới thiệu và Tổng quan (Introduction and Overview)
PS 3.2. Thích nghi (Conformance)
PS 3.3. Định nghĩa Đối tợng Thông tin (Information Object Definition)
PS 3.4. Định nghĩa Lớp Dịch vụ ( Service Class Specification)

một ứng dụng với Chuẩn.
Một Báo cáo Thích nghi gồm các thành phần chính:
- Bộ các Đối tợng Thông tin đợc nhận diện bởi ứng dụng
- Bộ các Lớp Dịch vụ đợc ứng dụng hỗ trợ
- Bộ các Giao thức Truyền thông hay Trung gian Vật lí đợc ứng dụng hỗ trợ
- Bộ các Tiêu chuẩn An toàn đợc ứng dụng hỗ trợ
Hình I.2.2.1: Qui trình cấu tạo Báo cáo Thích nghi cho Truyền thông Mạng
12
PS 3.14. Chức năng Hiển thị
Chuẩn mức Xám
Mô hình Thực thi
Lớp SOP,
Vai trò

Cú pháp Chuyển
đổi
Tầng Truyền
thông
Tiêu chuẩn An
toàn
PS 3.16. Nguồn ánh
xạ Nội Dung
PS 3.3. Định nghĩa Đối
tượng Thông tin
PS 3.6. Từ điển
Dữ liệu
PS 3.5. Ngữ nghĩa và
Cấu trúc Dữ liệu
PS 3.7. Trao đổi Bản
tin

Tiêu chuẩn An
toàn
PS 3.16. Nguồn
ánh xạ Nội Dung
PS 3.3. Định nghĩa
Đối tượng Thông tin
PS 3.6. Từ
điển Dữ liệu
PS 3.5. Ngữ nghĩa
và Cấu trúc Dữ liệu
PS 3.10. Sơ lược
ứng dụng Trung gian
PS 3.4. Định nghĩa
Lớp Dịch vụ
PS 3.15 Sơ lược An
toàn
PS 3.11. Lưu trữ Trung
gian & Khuôn dạng File
cho Trao đổi Dữ Liệu
PS 3.12. Khuôn dạng Trung
gian &Trung gian Vật lý cho
Trao đổi Dữ Liệu
Thuộc tính của Lớp Đối Tợng Thông tin Nghiên cứu vì nó thuộc về bệnh nhân, nó chỉ
dùng khi khám bệnh chứ không phải thuộc về hiện tợng khám bệnh.
- IOD Phức (IOD Composite): Có thể bao gồm các thuộc tính có liên quan nhng
không thuộc về một thực thể thế giới thực. Lấy ví dụ, IOD ảnh CT , đợc định nghĩa là
một IOD Phức, bao gồm các Thuộc tính thuộc về hình ảnh (ví dụ: ngày chụp) và các
Thuộc tính có liên quan nhng không thuộc về hình ảnh (ví dụ: tên bệnh nhân).
- IOD Phức tạo ra cơ chế cho việc thể hiện các yêu cầu truyền hình ảnh khi mà
Dữ liệu hình ảnh và các thông tin liên quan cần phải liên kết chặt chẽ với nhau. Để đơn

Chung
- Tên
- ID
- Ngày sinh
- Giới tính
ợng Thông tin để đa ra một bộ các dịch vụ cụ thể nh đợc định nghĩa là Lớp Dịch vụ.
Các Lớp Dịch vụ này đợc định nghĩa ở phần PS.3.4.
Phần PS 3.3 cũng định nghĩa Mô hình Thế giới Thực tơng ứng với Mô hình Thông
tin đợc ánh xạ trong Định nghĩa Đối tợng Thông tin. Trong tơng lai, Chuẩn sẽ mở rộng
các Đối tợng Thông tin để hỗ trợ cho các chức năng mới.
PS.3.4: Định nghĩa Lớp Dịch vụ
Định nghĩa một số Lớp Dịch vụ. Một Lớp Dịch vụ liên quan đến một hay nhiều
Đối tợng Thông tin với một hay nhiều Lệnh (Command) đợc thực hiện trên những Đối
tợng đó. Định nghĩa Lớp Dịch vụ đa ra các yêu cầu cho các Thành phần Lệnh
(Command Element) và cách thức Lệnh tác động tới Đối tợng Thông tin. Nó cũng định
ra những yêu cầu cho đối tợng cung cấp và sử dụng dịch vụ truyền thông.
Định nghĩa Lớp Dịch vụ qui định các đặc trng đợc chia sẻ bởi mọi Lớp Dịch vụ,
và cách cấu trúc từ một Báo cáo Thích nghi tới một Lớp dịch vụ vụ thể. Nó bao gồm
một số Phụ lục chuẩn (Nomative Annexes) miêu tả chi tiết các Lớp Dịch vụ cụ thể.
Một vài Lớp Dịch vụ điển hình trong phần này là:
- Lớp Dịch vụ lu trữ
- Lớp Dịch vụ Chất vấn/ Truy vấn
- Lớp Dịch vụ Quản lí Danh sách Công việc Căn bản
- Lớp Dịch vụ Quản lí In ấn
- Định nghĩa Lớp Dịch vụ định nghĩa các Thao tác thực hiện trên Đối tợng Thông
tin đợc định nghĩa ở phần PS 3.3. Phần PS 3.7 định nghĩa các Lệnh và Giao thức cho
việc sử dụng Lệnh thực hiện các Thao tác và Thông báo đợc định nghĩa ở PS 3.4
PS 3.5: Ngữ nghĩa và Cấu trúc Dữ liệu
Định rõ cách Thực thể ứng dụng DICOM cấu trúc và mã hoá thông tin Bộ Dữ liệu
là kết quả thu đợc của việc sử dụng Đối tợng Thông tin và Lớp Dịch vụ. Nó cũng xác

- Qui tắc thiết lập và chấm dứt Liên kết (định nghĩa ở PS 3.8)
- Qui tắc quản lí sự trao đổi các yêu cầu Lệnh và trả lời Lệnh
- Qui tắc mã hóa cần thiết để cấu trúc Dòng lệnh và Bản tin.
PS 3.8: Hỗ trợ Truyền thông Mạng cho Trao đổi Bản tin
Định rõ các dịch vụ truyền tin và các giao thức tầng trên cần đợc hỗ trợ, trong môi
trờng mạng, truyền thông giữa các Thực thể ứng dụng DICOM. Những dịch vụ truyền
tin và giao thức này đảm bảo rằng truyền tin giữa các ứng dụng DICOM đợc thực hiện
một cách có hiệu quả và với phơng thức bình đẳng trên mạng.
Các Dịch vụ truyền tin (định nghĩa ở PS 3.8) là một tập con của các Dịch vụ đợc
đa ra bởi OSI Presentation Service(ISO 8822) và OSI Association Control Service
16
Element (ACSE) (ISO 8649). Chúng tơng ứng với Dịch vụ Tầng trên, cho phép các ứng
dụng ngang hàng thiết lập liên kết, truyền Bản tin và chấm dứt liên kết.
Định nghĩa Dịch vụ Tầng trên nh vậy cho phép sử dụng toàn bộ các tầng của giao
thức OSI (từ tầng 1 tới 6 cộng với ACSE) làm tăng sức mạnh và tính hiệu quả của
truyền thông. Nó hỗ trợ một lợng lớn công nghệ mạng dựa trên chuẩn thế giới, sử dụng
đợc nhiều loại mạng vật lý nh ISO 8802-3 CSMA/CD (Ethernet), FDDI, ISDN, X.25,
mạch số, và nhiều công nghệ mạng LAN và WAN khác.
Mặt khác, Dịch vụ Tầng trên này còn đợc cung cấp bởi Giao thức Tầng trên
DICOM đợc sử dụng trong liên kết với các giao thức chuyển vận TCP/IP. Do đó, có thể
áp dụng đợc trên một dải rộng các môi trờng mạng hiện tại.
Định nghĩa Dịch vụ Tầng trên thông dụng đối với cả môi trờng OSI và TCP/IP đã
cho phép chuyển từ môi trờng TCP/IP sang OSI mà không ảnh hởng tới các Thực thể
ứng dụng DICOM.
Các giao thức truyền thông định nghĩa ở PS 3.8 là các giao thức truyền thông
mục đích chung (OSI, TCP/IP) và không phải là riêng cho chuẩn DICOM.
17
Phân giới Dịch vụ File
Phương tiện
Vật lí

dạng
Trung gian
&
Trao đổi Phương tiện Lưu trữ
Phân giới Dịch vụ Tầng trên
Hình I.2.2.4: Mô hình Truyền tin DICOM cơ bản
PS 3.9: Hỗ trợ Truyền điểm-tới-điểm cho Trao đổi Bản tin
PS 3.9 định nghĩa các Dịch vụ và Giao thức sử dụng cho liên kết điểm-tới-điểm để
tơng thích với ACR-NEMA 2.0.
Hiện tại, phần này của Chuẩn đã đợc bỏ.
PS 3.10. Khuôn dạng File và Lu trữ Trung gian
Khuôn dạng File và Lu trữ Trung gian qui định mô hình cơ bản cho lu trữ thông
tin hình ảnh y tế trên phơng tiện trung gian cầm tay. Mục đích của phần này là cung
cấp một cơ chế cho phép trao đổi các loại hình ảnh y tế và thông tin liên quan trên một
dải lớn các phơng tiện trung gian vật lý.
Nó định ra:
- Mô hình phân tầng cho lu trữ hình ảnh và các thông tin liên quan trên trung gian
vật lý. Mô hình này đa ra khái niệm sơ lợc ứng dụng lu trữ trung gian, mà các thực hiện
lu trữ trung gian cần tuân thủ. Sự thích nghi đợc thể hiện trên việc ghi, đọc, và cập nhật
nội dung của lu trữ trung gian.
- Khuôn dạng file DICOM hỗ trợ việc ghi thông tin của bất cứ Đối tợng Thông tin
nào.
- Khuôn dạng file DICOM an toàn hỗ trợ việc ghi dữ liệu trong một lớp mật mã.
18
- Dịch vụ file DICOM cho cung cấp độc lập cho các khuôn dạng trung gian và
trung gian vật lý cơ bản.
Nó định ra nhiều khái niệm lu trữ trung gian:
- Phơng pháp nhận diện một bộ file trên một phơng tiện trung gian
- Phơng pháp đặt tên file DICOM trong một hệ thống file cụ thể
PS 3.11: Sơ lợc ứng dụng Lu trữ Trung gian

PS 3.3
PS 3.4
PS 3.5
PS 3.10
PS 3.12
PS 3.15
Hình I.2.2.5 : Mối quan hệ giữa Sơ lợc ứng dụng và các Thành phần của DICOM
PS 6.12: Chức năng Lu trữ và Khuôn dạng Trung gian cho Trao đổi Dữ liệu
Phần này của Chuẩn tạo điều kiện cho trao đổi thông tin giữa các ứng dụng trong
môi trờng y tế bằng cách xác định:
Một cấu trúc mô tả mối quan hệ giữa các mô hình lu trữ trung gian và một phơng
tiện vật lý với khuôn dạng trung gian cụ thể
Các đặc trng phơng tiện vật lí cụ thể và các khuôn dạng trung gian liên quan
PS 6.13: Hỗ trợ Truyền tin Điểm-tới-Điểm Quản lí In
Qui định các Dịch vụ và Giao thức đợc sử dụng cho truyền tin điểm-tới-điểm của
dịch vụ quản lí in ấn. Hiện thành phần này đã đợc bỏ.
PS 6.14: Chức năng Hiển thị Chuẩn Mức Xám
Xác định chức năng hiển thị đợc chuẩn hóa cho hiển thị phù hợp của hình ảnh
mức xám. Các chức năng này cung cấp phơng pháp cho hiệu chuẩn một hệ thống hiển
thị cụ thể với mục đích thể hiện hình ảnh một cách thống nhất trên các phơng tiện hiển
thị khác nhau (màn hình hay máy in).
Chức năng hiển thị đợc chọn phải dựa trên cảm nhận thị giác của con ngời. Độ
nhạy tơng phản mắt ngời phi tuyến hoàn toàn với dải chói của thiết bị hiển thị. Chuẩn
sử dụng mô hình Barten cho hệ thống hiển thị.
PS 6.15: Sơ lợc An toàn
Qui định các sơ lợc an toàn mà sự thực thi yêu cầu tuân thủ. Sơ lợc an toàn đợc
định nghĩa bằng cách tham chiếu đến các chuẩn an toàn đợc phát triển bên ngoài sử
dụng công nghệ an toàn nh các Public key hay smart card. Mật mã dữ liệu có thể sử
dụng các phơng án mã hoá chuẩn hoá khác nhau.
20

dụng liên kết với một cả các phạm vị hoạt động địa phơng (trong một thiết bị đợc đa ra)
21
và từ xa (thông qua giao diện DICOM). Lấy ví dụ, hoạt động địa phơng có thể là tạo ra
một đối tợng thông tin hình ảnh DICOM, còn hoạt động từ xa là hiển thị đối tợng đó.
Ngữ cảnh thể hiện đợc sử dụng
Ngữ cảnh thể hiện bao gồm Cú pháp Trừu tợng (một thuật ngữ khác cho Lớp
SOP) và Cú pháp Chuyển đổi tơng ứng với Cú pháp Trừu tợng đó. Thuật ngữ Cú pháp
Trừu tợng đợc sử dụng trong phần này vì nó đợc định nghĩa trong một chuẩn quốc tế
mà DICOM tham chiếu đến. Một bản Báo cáo Thích nghi DICOM sẽ liệt kê cả ngữ
cảnh thể hiện mà ứng dụng đa ra trong thoả thuận cũng nh khi đã đợc chấp nhận.
Cách liên kết đợc thực hiện
Bản Báo cáo Thích nghi phải miêu tả sự thực hiện liên kết (ví dụ: khi nào tạo các
liên kết và chấp nhận nhiều liên kết) cho từng hoạt động trong mô hình. Một số thiết bị,
ví dụ nh thiết bị lu trữ trong hệ thống thu nhận và truyền hình ảnh, phải đợc hỗ trợ
nhiều liên kết nếu chúng đợc chấp nhận. Mặt khác, chỉ có một hoạt động (ví dụ: lu trữ
DICOM) là đợc diễn ra tại một thời điểm.
Các Lớp SOP đợc cung cấp
Danh sách các lớp SOP đợc hỗ trợ là một trong những nhân tố cơ bản của một Báo
cáo Thích nghi. Danh sách này miêu tả Lớp Dịch vụ nào và Đối tợng Thông tin nào đợc
đa ra và chấp nhận bởi ứng dụng. Biết đợc các Lớp SOP, ngời đọc Báo cáo Thích nghi
có thể xác định liệu hai bản Báo cáo Thích nghi miêu tả các ứng dụng có tơng hợp
với nhau (ví dụ: liệu các ngữ cảnh thể hiện/ và vì thế Lớp Dịch vụ đợc đa ra bởi một
ứng dụng có tơng hợp với những chấp nhận của ứng dụng kia). Nếu không, hai ứng
dụng sẽ hoạt động không thành công, cho dù các thành phần khác của hai Báo cáo
Thích nghi có tơng hợp với nhau.
Sơ lợc truyền tin đợc cung cấp
Sơ lợc truyền tin sử dụng các hình thái đơn giản mà các tầng truyền tin hỗ trợ
DICOM đợc sử dụng. Đó là liên kết điểm- tới- điểm, ISO, và các tầng TCP/IP. Nó cũng
bao gồm các mục cụ thể đối với tầng truyền tin đợc chọn.
Mở rộng, chuyên hoá và biệt hóa đợc cung cấp

công việc còn đơn giản hơn nữa, tuy nhiên bất cứ sự kết nối nào giữa hai hệ thống
thông tin với nhau không hề đơn giản. Các Nhóm Công tác DICOM (DICOM Work
Group) cũng đã liên lạc với với các nhóm viết chuẩn giao diện của của HIS và RIS để
có thể làm hài hoà vấn đề này.
23
Hình I.4.1. DICOM trong hệ thống thông tin y tế
I.4.2. Quan hệ DICOM với các Chuẩn thông tin khác:
Trong suốt quá trình phát triển của mình, DICOM dành nhiều sự quan tâm cho
việc thiết lập mối quan hệ hoạt động với các chuẩn liên quan. Phiên bản đầu tiên của
chuẩn đã sử dụng công nghệ ASTM. Giao thức Internet TCP/IP đợc sử dụng vào năm
1993. Trong thập niên 90, DICOM hợp tác chặt chẽ với CEN (Uỷ ban châu âu về chuẩn
hoá), cho ra đời một số tài liệu phụ hợp tác.
Sự chú trọng của IS&C vào trao đổi khuôn dạng phơng tiện trung gian với
DICOM cũng đòi hỏi nhiều sự hợp tác chung. ở Mĩ, DICOM tham gia trong các nỗ lực
kết hợp đầu tiên cho chuẩn y tế với ANSI-HISBB mà từ đó DICOM làm hài hoà cấu
trúc tên bệnh nhân, và bắt đầu tiến trình liên kết với HL7.
Sự hợp tác này bây giờ đã bớc vào một giai đoạn rất tích cực với việc ra đời một
nhóm công tác DICOM- HL7chung (WG). DICOM cũng thiết đợc mối quan hệ với ISO
Technical Committee 215. ISO TC 215 dựa vào DICOM cho các Chuẩn hình ảnh y sinh
của nó.
DICOM cũng chú trọng tới việc phát triển theo hớng kết nối với Internet. Chiến l-
ợc của DICOM là tích hợp với các Internet Recommendation ngay sau khi chúng đợc
ổn định và đợc sử dụng rộng rãi. Trong đó, DICOM dành nhiều quan tâm đến sự phù
hợp của Chuẩn với sự các thiết lập rộng lớn của nó trớc đó. DICOM cũng sử dụng mạng
24
DICOM
HIS
PACS
RIS
Thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status