Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh một số bài tập Hóa học lớp 11 bằng phương trình ion thu gọn và phương trình bảo toàn electron pot - Pdf 12

SỞ GD – ĐT TP.HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM GDTX GÒ VẤP
******
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Tên chuyên đề:
“Phương pháp giải nhanh một số bài tập Hóa học lớp 11 bằng phương
trình ion thu gọn và phương trình bảo toàn electron”
Giáo viên: Hồ Quang Diệu
Tổ: Lý - Hóa – Sinh
Bộ môn: Hóa học
Gò Vấp , tháng 11 năm 2011
PHỤ LỤC
Trang
1. Tên chuyên đề 2
2. Tóm tắt 2
3. Giới thiệu
3.1. Hiện trạng 2
3.2. Giải pháp thay thế 3
3.2.1. Phương pháp sử dụng PT ion thu gọn 2
3.2.2. Phương pháp bảo toàn số mol electron 5
3.2.3. Một số bài tập vận dụng 8
4. Kết luận 9
2
1-Tên chuyên đề
“Phương pháp giải nhanh một số bài tập Hóa học lớp 11 bằng phương trình ion thu
gọn và phương trình bảo toàn số mol electron”
2-Tóm tắt chuyên đề:
Chuyên đề này giới thiệu với học sinh 2 phương pháp: phương pháp sử dụng phương trình
ion thu gọn và phương pháp bảo toàn electron. Các phương pháp nêu trên sẽ giúp cho học sinh
giải các bài tập về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch và bài tập về phản ứng oxi hóa – khử
một cách dễ dàng hơn.

Các bước giải chính :
Bước 1: Tính số mol các ion liên quan trực tiếp đến yêu cầu đề bài, thường là số mol của các
ion trong phương trình ion thu gọn.
+ Nhắc lại công thức tính số mol của 1 nguyên tố trong hợp chất : cho hợp chất
x y
A B
thì số
mol :
.
x y
A A B
n x n=

.
x y
B A B
n y n
=
+ Với các ion ta cũng tính tương tự
Vd : dd Ba(OH)
2
thì ta có :
2
2
( )
1.
Ba OH
Ba
n n
+


=
Bước 2 : Viết phương trình ion thu gọn
Vd : Trộn các hỗn hợp axit với hỗn hợp các dd bazo thì sẽ luôn có PT :
2
H OH H O
+ −
+ →
Bước 3 : Xác định số mol ion nào phản ứng hết thay vào phương trình, tính toán theo yêu cầu
của đề bài.
3.2.1.2 Các bài tập áp dụng :
Ví dụ 1 : Trộn 800 ml dung dịch axit HCl 0,01M với 200 ml dung dịch Ca(OH)
2
0,0175M
được 1000 ml dd X. Tính pH của dd X
Hướng dẫn giải:
Phương pháp truyền thống :
-
. 0,01.0,8 0,008
HCl M
n C V mol
= = =

2
( )
. 0,0175.0,2 0,0035
Ca OH M
n C V mol
= = =
- PTPƯ :

n n n mol
= − = − =
PT phân li :
du
HCl H Cl
+ −
→ +
0,001 0,001 (Mol)

dd
0,001
0,001
1
H
n
H M
V
+
+
 
= = =
 
 pH = - log (0,001) = 3. Vậy dd X có pH bằng 3.
Phương pháp sử dụng PT ion thu gọn :
- Tính nhanh số mol ion H
+
và OH
-
:
4

+ →
0,007 0,007 (Mol)
0,008 0,007 0,001
H du H bd H pu
n n n mol
+ + +
= − = − =
dd
0,001
0,001
1
H
n
H M
V
+
+
 
= = =
 
 pH = - log (0,001) = 3. Vậy dd X có pH bằng 3.
Nhận xét : Học sinh có thể chọn 1 trong 2 phương pháp để giải, nhưng pp phương trình ion thu
gọn ra kết quả nhanh hơn, HS nhận biết được chất dư và chất phản ứng hết một cách dễ dàng
Câu hỏi đặt ra : Nếu trộn hỗn hợp các dd axit vào hỗn hợp các dd bazo thì phương pháp
truyền thống sẽ giải như thế nào ?
Ví dụ 2 Trộn hỗn hợp 200 ml dd HCl 0,015 M và 400 ml dd H
2
SO
4
0,01M vào 400ml dd

Tới đây việc xác định chất nào phản ứng hết, chất nào dư thực sự khó khắn  bế tắc
PP sử dụng phương trình ion thu gọn :
Tính tổng sổ mol H
+
:
2 4
2 4
( ) ( )
1. 2. 1.0,2.0,015 2.0,4.0,01 0,011
HCl H SO
H H HCl H H SO
n n n n n mol
+ + +
Σ = + = + = + =
1. 1.0,4.0,025 0,01
KOH
OH
n n mol

= = =
Do
H OH
n n
+ −
Σ >
nên H
+
dư ,
OH


3.2.1.2 So sánh ưu - nhược điểm của 2 PP
Phương pháp truyền thống
Ưu điểm: đây là cách giải quen thuộc mà các
em đã học từ cấp 2 lên cấp 3.
Nhược điểm:
- Viết PTPƯ dạng phân tử, mất nhiều
thời gian
- HS xác định chất dư, chất phản ứng hết
khó khăn hơn.
- Trộn nhiều dd phản ứng với nhau, viết
nhiều phản ứng, bài toán trở nên phức
tạp và giải rất dài, nhiều trường hợp bế
tắc không tìm được đáp án.
- Không giúp HS hiểu được bản chất của
phản ứng trao đổi ion
Phương pháp sử dụng PT ion thu gọn
Ưu điểm
- Viết PT ion thu gọn, liên quan trực tiếp
tới yêu cầu tính toán của đề, tốn ít thời
gian.
- PT ion thu gọn giúp nhận biết chất dư
và chất phản ứng hết dễ dàng.
- Trộn nhiều dd phản ứng với nhau
nhưng bản chất PT ion thu gọn chỉ có
một nên lời giải vẫn ngắn gọn, súc tích,
tiết kiệm được thời gian.
- Giúp học sinh hiểu được bản chất của
phản ứng trao đổi ion
Nhược điểm: Ban đầu các em hơi bỡ ngỡ
nhưng giải qua vài lần các em sẽ thuần thục

Vậy tổng quát ta có :
óa ( )
e cho Kim loai
n n h tri n= ×
uá trình nhận e như sau :

5
(5 )
x
x e
N N
+ +
+ − →
(5-x).b b (Mol)
Vậy tổng quát ta có :
ân
(5 )
x
e nh
n n x
N
+
= × −
Các sản phẩm khử khi cho Kim loại tác dụng HNO
3
là : NO
2
, NO, N
2
O,

3
e nh NO
n n
= ×
- Sản phẩm khử là N
2
O, số mol e nhận :
+5 +1
+4e
N N


1
2 2
ân
4 2 4 8
e nh N O N O
N
n n n n
+
= × = × × = ×
- Sản phẩm khử N
2,
số mol e nhận:
+5 0
+5e
N N


0

Số mol e nhận
NO
2
2
ân
1
e nh NO
n n
= ×
NO
ân
3
e nh NO
n n
= ×
N
2
O
2
ân
8
e nh N O
n n
= ×
N
2
2
ân
10
e nh N

Cu Cu
+
→ +
;
0
3
3e
Al Al
+
→ +
x mol 2x mol y mol 3y mol
*Quá trình nhận e:
5 2
3e
N N
+ +
+ →

0,9 0,3 (Mol)
Ta có
2 3 0,9
e cho e nhan
n n x y
= ⇔ + =
K K
(1)
Theo đề bài ra ta có: 64x + 27y = 15 (2)
Từ (1) và (2) ta tìm được x = 0,15 mol ; y = 0,2 mol
Khối lượng của mỗi kim loại:
mCu

⇔ × = ×

2,24 65
10 32,5
22,4 2
m g
⇔ = × × =
Cách 2: Tính số mol N
2

2
2,24
0,1
22,4
N
n mol= =
PTPƯ :
3 3 2 2 2
5 12 5 ( ) 6Zn HNO Zn NO N H O
+ → + +
0,5 mol 0,1 mol

0,5.65 32,5
Zn
m g B
= = →
*Nhận xét: Với bài tập này HS có thể tìm theo hai cách tương đối dễ dàng, cách 2 học sinh
không nắm vững pp cân bằng phản ứng oxi hóa khử sẽ gặp khó khăn, và mất thời gian cân bằng
phản ứng nên kết thời gian ra đáp số lâu hơn.
Ví dụ 3 : Hòa tan 2,7 gam Al trong HNO

Vậy số oxi hóa của N trong sản phẩm khử là +2 . Vậy khí X là NO.
Cách 2 Thử đáp án : Học sinh có thể cho khí X là NO, viết PTPƯ , tính thể tích khí xem có ra
đúng là 2,24 lít hay không. Nếu đúng thì dừng, chọn đáp án đó . Nếu sai lại thử qua phương án
B,C,D làm tương tự.
Cách 3 : Học sinh gọi khí X là N
x
O
y.
Viết phương trình phản ứng, lập tỉ lệ x : y để giải .
*Nhận xét:
Cách 1 : học sinh giải ra dễ dàng, không cần viết PTPƯ
Cách 2 : Học sinh phải viết PTPƯ, nếu đáp án đúng nằm ở câu C hay D thì thời gian giải ra lâu,
phải tính toán nhiều.
Cách 3 : Đặt khí X như vậy sẽ rất khó cân bằng PTPƯ, tính toán phức tạp, thường dẫn đến bế
tắc, cách giải không phù hợp cho trắc nghiệm.
3.2.2.3 So sánh ưu - nhược điểm của 2 PP
Phương pháp truyền thống
Ưu điểm: đây là cách giải quen thuộc mà các
em đã học từ cấp 2 lên cấp 3.
Nhược điểm:
- Viết PTPƯ dạng phân tử, mất thời gian
cân bằng phương trình
- Bài toán trong đó phản ứng oxi hóa khử
xảy ra nhiều, qua các giai đoạn khác
nhau thì pp giải truyền thống sẽ phải
viết rất nhiều phương trình, đặt nhiều
ẩn số và có thể bế tắc không tìm được
đáp án đúng.
- Không giúp cho HS hiểu được bản chất
của phản ứng oxi hóa – khử

C. NO D. N
2
O
3) Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO
3
loãng dư thu được hỗn hợp khí gồm
0,015 mol N
2
O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni). Tính m.
A. 13,5 g B. 0,81 g C. 8,1 g D. 1,35 g
9
4) Hoà tan 0,03 mol Fe
x
O
y
trong dung dịch HNO
3
dư thấy sinh ra 0,672 lít khí X duy nhất
(đktc). Xác định X.
A. NO
2
B. NO
C. N
2
O D. Không xác định được.
5) Cho 0,05 mol Mg phản ứng vừa đủ với 0,12 mol HNO
3
giải phóng ra khí X là sản phẩm khử
duy nhất. Xác định X.
A. N

các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn.THƠ VUI HÓA HỌC
Hóa học là gì?
Là hoá học nghĩa là chai với lọ
Là bình to bình nhỏ đủ thứ bình
Là ống dài , ống ngắn xếp linh tinh
Là ống nghiệm, bình cầu xếp bên nhau như hình với bóng
Là Hoá học nghĩa là làm phản ứng
Cho bay hơi , ngưng tụ , thăng hoa
Nào là đun , gạn, lọc , trung hoà
Ôxi hóa , chuẩn độ , kết tủa
Nhà Hoá học là chấp nhận "đau khổ"
Đứng run chân , tay mỏi lắc , mắt mờ
Nhưng tìm ra được triệu chất bất ngờ
Khiến cuộc đời nghiêng mình bên Hoá học.
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status