ĐH QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
GVHD: PGS. TS. LÊ THANH HẢI
NHÓM SVTH: TẠ THANH LAN
ĐÀO THỊ NGỌC MAI
ĐẶNG MỸ THANH
KỸ THUẬT SẴN CÓ TỐT NHẤT
TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
SẢN XUẤT THỦY TINH
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
CHUYÊN ĐỀ
MỤC TIÊU
NỘI DUNG BÁO CÁO
TÌM HIỂU VỀ BAT
TRONG NGĂN NGỪA Ô
NHIỄM NGÀNH SẢN
XUẤT THỦY TINH
QUY TRÌNH SX VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MT CỦA NGÀNH THỦY TINH
BAT TRONG NGĂN NGỪA Ô
NHIỄM NGÀNH THỦY TINH
KẾT LUẬN
TỔNG QUAN VỀ BAT, CẤU TRÚC
CỦA TL BAT NGÀNH THỦY TINH
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÀNH
THỦY TINH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Ebook, (2010), Bài giảng “Công nghệ thủy tinh”.
[2] BAT CONCLUSIONS FOR THE MANUFACTURE OF
xuất sạch hơn.
(Nguồn: UNIDO, 1992).
TỔNG QUAN VỀ BAT
Thứ bậc ưu tiên các nội dung trong thực hiện BAT:
1. Sử dụng công nghệ phát sinh ít chất thải;
2. Sử dụng ít hợp chất nguy hại hơn;
3. Tái sinh và tái sử dụng chất phát sinh cho chính quy
trình đó hay cho bất cứ nơi nào phù hợp;
4. Những quy trình, phương tiện, phương pháp đang
được phát triển có thể áp dụng thành công cho quy
trình công nghiệp hiện có;
5. Cải tiến và thay đổi công nghệ;
6. Bản chất, tác động và lượng chất thải phát sinh cần
quan tâm;
(Nguồn: UNIDO, 1992).
TỔNG QUAN VỀ BAT
7. Thời hạn thử nghiệm vận hành những hoạt động mới
hoặc hiện hữu;
8. Thời hạn cần để giới thiệu kỹ thuật sẵn có tốt nhất.
9. Mức tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu (kể cả nước)
sử dụng cho quy trình sản xuất và hiệu suất năng
lượng của chúng;
10. Nhu cầu cần ngăn ngừa hay giảm thiểu tác động toàn
diện của các phát thải ra môi trường và các rủi ro của
chúng;
11. Nhu cầu ngăn ngừa tai nạn và hậu quả cho môi
trường.
12. Sự thông qua
(Nguồn: UNIDO, 1992).
CẤU TRÚC TL BAT NGÀNH THỦY TINH
•
TK 11, tại Đức, phương pháp chế tạo thủy tinh tấm đã ra đời
bằng các quả cầu để thổi, sau đó chuyển nó sang thành các hình
trụ tạo hình, cắt khi đang còn nóng và sau đó dát phẳng thành
tấm. Kỹ thuật này đã được hoàn thiện vào thế kỷ 13 ở Vênidơ.
(Nguồn: Ebook, (2010), Bài giảng “Công nghệ thủy tinh”.)
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÀNH THỦY TINH
Phân loại thủy tinh theo công dụng:
•
Vật chứa đựng bằng thuỷ tinh: là lĩnh vực lớn nhất của ngành
công nghiệp thủy tinh, chiếm khoảng 60% tổng sản lượng thủy
tinh. Trong đó, lĩnh vực nước giải khát chiếm khoảng 75% tổng
sản phẩm của lĩnh vực này.
•
Thuỷ tinh phẳng,
•
Kết cấu thủy tinh dạng sợi liên tục;
•
Thuỷ tinh gia dụng,
•
Thủy tinh đặc biệt (bao gồm cả thủy tinh nước);
•
Sợi vô cơ (với hai phân ngành, sợi thuỷ tinh và sợi đá);
•
Gốm sợi;
•
Nguyên liệu thuỷ tinh.
(Nguồn: Ebook, (2010), Bài giảng “Công nghệ thủy tinh”.)
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÀNH THỦY TINH
Phân loại thủy tinh theo thành phần hóa học
liệu chính
SiO2, cát thạch anh ( chứa nhiều tạp chất vô hại như Al2O3, CaO, MgO,
K2O, Na2O)
TiO2 và MnO2, Cr2O3, B2O3…
ZnO, BaO, MgO, CaO, PbO.
Nguyên vật
liệu phụ
Các chất nhuộm màu ion: hợp chất mangan Mn2+, Mn3+; hợp chất
chứa Crom Cr3+, Cr6+; các hợp chất chứa Fe, Fe2+, Fe3+…
Các chất nhuộm màu phân tử: Selen, Hợp chất CdS, Hợp chất lưu
huỳnh, …
Các chất nhuộm màu khuếch tán keo: hợp chất vàng, hợp chất bạc,…
Các chất khử bọt ( hợp chất Flo, hợp chất amoni, nitrat kết hợp với
As2O3(Sb2O3), Na2SO4
Chất khử màu ( chất khử màu vật lý như selen, NiO, CoO)
(Nguồn: Ebook, (2010), Bài giảng “Công nghệ thủy tinh”.)
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÀNH THỦY TINH
Hóa chất nhuộm màu phân tử Nguyên liệu Màu
1- Selen
2- Hợp chất CdS
3- Hợp chất lưu huỳnh
Các polysulfit kiềm và các
sulful kim loại nặng (đặc
biệt là sắt )
Selen với sulfua cadmi (CdS) theo
tỉ lệ : Selen 0,8-1,2% , CdS 2-3%
có thể tạo ra ngọc rubi selen màu
đỏ rực
Selen kim loại khoảng 0,05-0,2%
có phụ gia As2O3 0,1-0,2% trong
đến tím đậm
K2Cr2O7 hoặc BaCrO4
Lượng Cr2O3 > 2% trong thủy tinh sẽ kết
tinh các tinh thể Cr2O3 dạng đĩa nhỏ ánh
lục tối
Co3O4 , Co2O3 , CoO
Màu hơi xanh chỉ cần dùng 0,002% CoO
Màu hơi xanh chỉ cần dùng 0,002% CoO
Màu akvamarin dùng 0,5-1,5 kg
CuO/100kg cát
Màu xanh skalice ( màu của muối sulfat
đồng ngậm 5 phân tử nước) phải dùng đến
1-2kg CuO/100kg cát
Màu tím đến tím đỏ
Màu vàng yếu hay nâu nhạt
Màu vàng
Màu xanh
Màu lục xám
Màu vàng đến vàng đậm
Màu xanh dương(màu xanh coban)
Màu xanh da trời ánh xanh non ( màu
akvamarin)
Màu vàng
Màu tím
Màu xanh lá cây
Màu đỏ nâu
QUY TRÌNH SX CỦA NGÀNH THỦY TINH
NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠO SILICAT
TẠO THỦY TINH
-
ĐÁNH NHẴN BẰNG LỬA
-
ĐÁNH NHẴN BẰNG PP HÓA HỌC
QUÁ TRÌNH TỪ THỦY TINH DẺO SẢN PHẨM DÂN DỤNG
Xử lý vật liệu
Nung chảy
Tạo hình
Sản phẩm
Đóng gói
QUY TRÌNH SX CỦA NGÀNH THỦY TINH
Hầu hết các quá trình có
thể được chia thành năm
giai đoạn cơ bản:
(Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐH Quốc Gia – Khóa 2011, tiểu luận BAT ngành CN
sản xuất thủy tinh.)
CÁC VẤN ĐỀ MT CỦA NGÀNH THỦY TINH
KHÂU PHÁT SINH CHẤT THẢI
Chuẩn bị nguyên vật
liệu cho quá trình sản
xuất thủy tinh
-
Hóa chất rơi vãi trong quá trình phối liệu nguyên vật liệu
-
Bao bì chứa các nguyên vật liệu ( hóa chất sử dụng trong sản xuất thủy tinh)
Tạo silicat - Ô nhiễm nhiệt ( phản ứng có khi lên 2000oC)
- Khí CO2 sinh ra từ khâu tạo silicat
-
Hóa chất còn lại trong vật chứa chuyên dùng sau khi nap liệu trong quá trình sản xuất
Tạo thủy tinh - Ô nhiễm nhiệt ( <16000C)
gồm:
1. Lựa chọn kỹ thuật nung chảy
2. Lưu trữ và sử dụng nguyên vật liệu
3. Kỹ thuật để kiểm soát phát thải vào không khí từ hoạt động
nung chảy
4. Kỹ thuật để kiểm soát phát thải vào không khí từ hoạt động
không nung chảy
5. Kỹ thuật để kiểm soát phát thải nước thải
6. Kỹ thuật để giảm thiểu các chất thải khác
7. Năng lượng
8. Hệ thống quản lý môi trường.
BAT TRONG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM NGÀNH THỦY TINH
•
Hệ thống quản lý MT:
i. cam kết của quản lý, bao gồm cả quản lý cấp cao;
ii. định nghĩa của một chính sách môi trường bao gồm các cải
tiến liên tục cho cài đặt bằng cách quản lý;
iii. lập kế hoạch và thiết lập các thủ tục cần thiết, mục tiêu, mục
tiêu, kết hợp với kế hoạch tài chính và đầu tư;
iv. thực hiện các thủ tục;
v. kiểm tra hiệu quả và có hành động khắc phục;
BAT TRONG NGĂN NGỪA Ô NHIỄM NGÀNH THỦY TINH
vi. đánh giá của EMS và luôn thích hợp, thỏa đáng và hiệu quả
của quản lý cấp cao;
vii. yêu cầu theo sự phát triển của công nghệ sạch;
viii. xem xét các tác động môi trường từ hoạt động của nhà máy ở
giai đoạn thiết kế một nhà máy mới, và trong suốt cuộc đời hoạt
động của nó;
ix. áp dụng điểm chuẩn ngành về cơ sở thường xuyên.
(Nguồn: