hoàn thiện cơ chế khoán chi ngân sách nhà nước tại trung tâm kỹ thuật sản xuất chương trình truyền hình việt nam - Pdf 13

Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu

Đài truyền hình Việt Nam là đơn vị hành chính sự nghiệp đợc Ngân
sách Nhà nớc cấp kinh phí để thực hiện chức năng nhiệm vụ đợc giao. Toàn
bộ các khoản thu phát sinh từ hoạt động quảng cáo trên truyền hình và các
khoản thu dịch vụ khác phải nộp Ngân sách Nhà nớc theo quy định hiện
hành. Đài truyền hình Việt Nam đợc thực thí điểm khoán thu, khoán chi
Ngân sách Nhà nớc trong 2 năm (2001-2002) theo quyết định số
87/2001/QĐ-TTg của thủ tớng chính phủ. Từ yêu cầu chung của Đài, bắt
đầu năm 2001, Trung tâm kỹ thuật sản xuất chơng trình truyền hình Việt
Nam đã thực hiện thí điểm cơ chế khoán chi Ngân sách Nhà nớc.
Trong thời gian qua,việc thực hiện thí điểm cơ chế khoán chi Ngân
sách Nhà nớc đã giúp Trung tâm tăng quyền tự chủ đối với sử dụng kinh phí
Ngân sách Nhà nớc, nâng cao ý thức tiết kiệm. Tuy nhiên cơ chế khoán chi
Ngân sách Nhà nớc vẫn đang là một phơng thức quản lý mới đối với trung
tâm,vẫn còn tồn tại những bất cập gây không ít khó khăn cho trung tâm
trong quá trình hoạt động.
Để tạo điều kiện cho trung tâm phát triển ổn định, hoàn thiện cơ chế
khoán chi Ngân sách Nhà nớc là yêu cầu bức thiết đối với trung tâm. Trong
thời gian thực tập tại trung tâm, nhận thức đợc tầm quan trọng đó em đã
chọn đề tài: Hoàn thiện cơ chế khoán chi Ngân sách Nhà nớc tại Trung
tâm kỹ thuật sản xuất chơng trình truyền hình Việt Nam để nghiên cứu
trong luận văn tốt nghiệp của mình
Kết cấu đề tài gồm có 3 chơng:
Ch ơng I: Lý luận chung về cơ chế khoán chi Ngân sách nhà nớc tại các
đơn vị hành chính sự nghiệp.
Ch ơng II: Thực trạng cơ chế khoán chi Ngân sách Nhà nớc tại Trung
tâm kỹ thuật và sản xuất chơng trình Đài truyền hình Việt Nam.
Ch ơng III: Giải pháp hoàn thiện cơ chế khoán chi Ngân sách nhà nớc
tại Trung tâm kỹ thuật sản xuất chơng trình Đài truyền hình Việt

và Hội đồng nhân dân các cấp), các cơ quan hành chính Nhà nớc hay còn
gọi là các cơ quan quản lý Nhà nớc (Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Uỷ ban nhân dân các cấp ), các tổ chức đoàn thể quần chúng, hiệp hội, các
đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp văn xã, các đơn vị thuộc lực lợng vũ
trang Tuy nhiên, chúng vẫn có những điểm chung nhất định và khác biệt
với loại hình doanh nghiệp. Điều này đợc thể hiện qua các đặc điểm và vai
trò của các đơn vị hành chính sự nghiệp.
2
Các loại đơn vị hành chính sự
nghiệp
Hành chính
thuần tuý
(Bộ máy
quản lý Nhà
nớc)
-Cơ quan lập
pháp.
-Cơ quan
hành pháp.
-Cơ quan t
pháp.
Hành chính sự
nghiệp có thu.
- Sự nghiệp
giáo dục đào
tạo.
- Sự nghiệp
giáo dục văn
hoá thông tin.
- Sự nghiệp

- Mặt trận
TQVN.
-Hội liên hiệp
phụ nữ VN.
-Hội cựu chiến
binh VN.
- Các tổ chức
xã hội khác.
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Các loại đơn vị hành chính sự nghiệp.
1.1.2 . Đặc điểm của các đơn vị hành chính sự nghiệp
Các đơn vị hành chính sự nghiệp có các đặc điểm chung sau:
Một là: đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị thụ hởng Ngân quỹ
Nhà nớc trên cơ sở luật pháp và kinh phí đựơc cấp theo nguyên tắc không
hoàn lại trực tiếp.
Đơn vị hành chính sự nghiệp đợc đảm bảo toàn bộ hay một phần kinh
phí cho hoạt động của mình nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đợc
giao bằng ngân quỹ Nhà nớc hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi
hoàn trực tiếp. Đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc khu vực không sản xuất
vật chất, sự chi tiêu của các đơn vị này là những khoản chi thuộc tiêu dùng
xã hội, không mang lại lợi nhuận và cũng không vì mục đích lợi nhuận.
Các khoản chi cho hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp đợc Nhà nớc
bù đắp từ nguồn kinh phí thuộc Ngân sách nhà nớc . Điều đó đòi hỏi phải
quản lý chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích và trong phạm vi dự toán của
từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu theo tiêu chuẩn, định mức quy
định của Nhà nớc. Kinh phí cấp cho các đơn vị phải cân đối với nhiệm vụ
thu của Ngân sách nhà nớc hàng năm.
Đơn vị hành chính sự nghiệp có những điểm khác với loại hình doanh
nghiệp. Trong kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc
kinh doanh: bù đắp đủ chi phí đã bỏ ra và có lãi. Nếu không doanh nghiệp

công quyền rất cao. Nó đợc thể hiện qua các giai đoạn quyết toán Ngân
sách nhà nớc. Nhà nớc không thể bỏ đợc trình tự duyệt quyết toán cho các
đơn vị hành chính sự nghiệp: Bộ tài chính duyệt quyết toán cho các đơn vị,
các ngành cụ thể. Chính phủ duyệt quyết toán cho Bộ tài chính. Quốc hội
duyệt quyết toán cho cả nớc. Trách nhiệm của đơn vị dự toán là phải tổ
chức kế toán mang tính pháp lý cao nh tính tự chủ của doanh nghiệp . Mọi
khoản chi đều phải có dự toán chi cụ thể, phải tuân theo định mức chế độ
quy định và phải đợc cấp có thẩm quyền duyệt trong dự toán chi Ngân sách
hàng năm. Có nh vậy mới đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm và
hiệu quả.
Ba là: khoản thu của đơn vị hành chính sự nghiệp không vì mục đích
lợi nhuận và đợc đa vào quỹ tập trung của Ngân sách nhà nớc.
Tuỳ theo tính chất và đặc điểm hoạt động, Nhà nớc cho phép đơn vị
hành chính sự nghiệp ở một số lĩnh vực đợc thu một số khoản mang tính
4
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
chất sự nghiệp nh phí, lệ phí Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp là một
nội dung thu của Ngân sách nhà nớc và đựơc quy định trong luật ngân sách.
Các khoản thu sự nghiệp mang tính chất bắt buộc, nó đợc đa vào quỹ tập
trung của Ngân sách nhà nớc. Mục đích của các khoản thu này là nhằm xoá
bỏ dần tình trạng bao cấp qua Ngân sách, giảm nguồn kinh phí cấp phát từ
Ngân sách nhà nớc, trang trải thêm cho hoạt động của đơn vị, huy động sự
đóng góp của các tổ chức và dân c, không phải xuất phát từ mục đích lợi
nhuận nh các khoản thu của doanh nghiệp.
Thu sự nghiệp gồm các khoản thu trong các lĩnh vực sau đây:
Thu sự nghiệp giáo dục đào tạo: thu hợp đồng giảng dạy nghiệp vụ
chuyên môn khoa học kỹ thuật; thu từ kết quả hoạt động sản xuất và ứng
dụng khoa học của các trờng trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trờng
cao đẳng, đại học.
Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hoá gia đình: thu viện phí, th dịch vụ

Hoạt động quản lý Nhà nớc đợc thể hiện qua hoạt động của bộ máy
Nhà nớc. Đó là các cơ quan hành chính thuần tuý mang tính chất công
quyền, bao gồm các cơ quan trong lĩnh vực lập pháp, hành pháp và t pháp.
Hoạt động sự nghiệp bao trùm toàn bộ các hoạt động của xã hội, nó
thuộc thợng tầng kiến trúc, có khả năng điều chỉnh hạ tầng cơ sở. Đó là các
đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động nh: giáo dục, đào
tạo, văn hoá thông tin, nghiên cứu khoa học, y tế.
Khu vực HCSN ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ
chuyên môn đợc giao, còn là nơi sáng tạo ra những sản phẩm đặc biệt ở
dạng vật chất hoặc phi vật chất, phục vụ con ngời và xã hội. Những sản
phẩm đó mang giá trị tinh thần, đạo đức, trình độ kiến thức, thẩm mỹ, phục
vụ cộng đồng, đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân. Những sản phẩm này mang
tính đặc biệt, vừa phục vụ chính trị - xã hội, vừa đòi hỏi phải có sự bù đắp
hao phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động, song chúng đều mang một nét
chung là không xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận mà chỉ nhằm đáp ứng các
yêu cầu của con ngời và xã hội.
1.2. Cơ chế khoán chi ngân sách Nhà nớc - một nội dung của cơ chế
quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.1. Nội dung của cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị HCSN
Hoạt động tài chính của các đơn vị HCSN là hoạt động thu chi tiền tệ
của Nhà nớc. Vì vậy nội dung cơ bản của cơ chế quản lý tài chính đơn vị
HCSN là quản lý thu - chi của các đơn vị này. Bên cạnh các hoạt động quản
lý thu - chi thì quản lý tài sản công cũng là một nội dung của cơ chế quản lý
tài chính tại các đơn vị HCSN vì các tài sản công cũng đợc đầu t từ Ngân
sách Nhà nớc để phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.
a. Quản lý thu
Các nguồn thu của đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
Thứ nhất là từ nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nớc cấp để trang trải
chi phí hoạt động nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đợc giao (bao
gồm kinh phí chi thờng xuyên và kinh phí đầu t xây dựng cơ bản).

nhằm sử dụng các nguồn thu một cách đúng mục đích trên cơ sở nguyên tắc
quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn thu.
b. Quản lý chi
Các khoản chi của đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
Thứ nhất là các khoản chi thờng xuyên nh chi lơng và các khoản có
tính chất lơng,chi cho thanh toán dịch vụ công cộng, vật t văn phòng, thông
tin tuyên truyền, liên lạc, hội nghị phí, công tác phí, sửa chữa nhỏ thờng
xuyên, và một số các khoản chi nghiệp vụ nh chi phí thuê .
7
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
Thứ hai là các khoản chi không thờng xuyên,mang tính đột xuất nh
chi cho việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, các
chơng trình mục tiêu quốc gia;chi cho việc khắc phục thiên tai;chi cho việc
mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định và chi cho đầu t xây dựng cơ bản.
Quản lý các khoản chi của các đơn vị hành chính sự nghiệp đợc thực
hiện theo các yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan hành chính sự
nghiệp thực hiện các nhiệm vụ đợc giao theo đúng đờng lối chính sách, chế
độ của Nhà nớc. Để thực hiện đợc yêu cầu này đòi hỏi các đơn vị cần xác
lập đợc thứ tự u tiên cho các khoản chi để bố trí nguồn kinh phí cho phù
hợp.
- Quản lý các khoản chi phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và có hiệu
quả tiết kiệm và hiệu quả là yêu cầu sống còn trong mọi hoạt động kinh tế
xã hội. Dặc biệt việc quản lý các khoản chi của các đơn vị HCSN lại càng
phải coi việc tiết kiệm và hiệu quả là tiêu thức cơ bản khi xác lập các biện
pháp quản lý, luận điểm này đợc xác lập dựa trên những căn cứ sau đây:
Một là: Xuất phát từ tính chất các khoản chi của các đơn vị hành
chính sự nghiệp có quy mô, mức độ rộng lớn, phức tạp, lợi ích của các
khoản chi mang lại thờng ít gắn liền với lợi ích cụ thể, cục bộ. Do đó sự
quan tâm của ngời sử dụng nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nớc phần nào

những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của Nhà nớc.
Đồng thời qua quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra và kiểm toán phát
hiện những bất hợp lý trong chính sách, chế độ nhằm bổ sung hoàn thiện
chính sách chế độ.
Trong thực tiễn đối với các khoản chi thờng xuyên thì tại các đơn vị
HCSN thực hiện quản lý theo cơ chế khoán chi NSNN.
Bên cạnh những khoản chi đợc thực hiện theo cơ chế khoán còn có
những khoản chi khoản chi không thờng xuyên thực hiện quản lý theo dự
toán.
Hàng năm, các đơn vị HCSN lập dự toán chi Ngân sách năm từ cơ sở
trực tiếp chi tiêu, tổng hợp theo ngành và gửi về bộ tài chính để tổng hợp dự
toán Ngân sách toàn quốc. Trên cơ sở dự toán chi ngân sách đã đợc Chính
phủ xét duyệt, các Bộ, ngành tiến hành phân bổ dự toán cho các đơn vị
HCSN trong ngành, giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng
với dự toán Ngân sách đợc phân bổ.
Sở dĩ, các khoản chi này không thực hiện theo cơ chế khoán chi
NSNN vì:
Thứ nhất, việc thực hiện khoán có thể sẽ dẫn đến tình trạng các đơn
vị nhận khoán sẽ hạn chế chi trong năm để tăng thu nhập cho cán bộ, công
chức, ít quan tâm đến nâng cao tài sản, phơng tiện làm việc, hạn chế việc
đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, làm ảnh hởng đến chất lợng công việc
những năm sau.
Thứ hai, là tiêu thức để xác định các khoản chi này rất khó (vì kinh
phí cấp cho nhu cầu các khoản chi này còn tuỳ vào khả năng nguồn vốn
NSNN có đợc ở từng năm).
9
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
c. Quản lý tài sản công
Quản lý tài sản công cũng là một công việc rất hệ trọng trong công
tác quản lý tài chính của các đơn vị HCSN. Tài sản công trong khu vực

1.2.2.1. Khái niệm cơ chế khoán chi NSNN
Cơ chế khoán chi NSNN là một cách thức quản lý sử dụng vốn
NSNN trong đó Nhà nớc (mà trực tiếp là đơn vị có thẩm quyền duyệt dự
toán ngân sách) giao cho các cơ quan hành chính sự nghiệp nhận mức
10
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
khoán kinh phí ổn định trong một thời kỳ (có thể là 1 năm hoặc một số
năm) để có thể chủ động sử dụng một cách tiết kiệm hiệu quả trên cơ sở
hoàn thành đợc chức năng, nhiệm vụ đợc giao. Phần kinh phí tiết kiệm đợc
cơ quan nhận khoán có thể đợc sử dụng vào các mục đích theo quy định
mang tính chất định hớng và có hớng dẫn phơng thức phân chia, còn việc sử
dụng cụ thể nh thế nào phải căn cứ vào quy chế phân phối do đơn vị xây
dựng trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ.
1.2.2.2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế khoán chi NSNN
Việc khoán chi NSNN chỉ đợc thực hiện đối với các đơn vị dự toán
ngân sách nhà nớc có đủ các điều kiện theo quy định và phải thực hiện
khoán tới đơn vị dự toán cấp cơ sở. Việc lựa chọn các đơn vị thực hiện
khoán chi NSNN cần đảm bảo thận trọng, đáp ứng đợc những điều kiện
thực hiện khoán chi NSNN. Mặt khác trong các đơn vị dự toán cấp I và cấp
II có thể có các đơn vị trực thuộc (đơn vị dự toán cấp III) không đảm bảo
các điều kiện khoán, vì vậy phải thực hiện khoán chi tới đơn vị dự toán cấp
cơ sở. Nh vậy, mức kinh phí khoán cho các đơn vị dự toán cấp trung gian
(đơn vị cấp I và cấp II) sẽ là số tổng hợp mức khoán cho các đơn vị cấp cơ
sở trực thuộc
Khoán chi NSNN cần đợc thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản sau:
- Không làm tăng biên chế của đơn vị , không tăng kinh phí đối với
những mục chi thực hiện khoán so với trớc khi khoán chi NSNN.
- Đảm bảo đợc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đã đợc cấp có thẩm
quyền quyết định với chất lợng hiệu quả công việc không đợc thấp hơn trớc
khi thực hiện khoán chi.

1.2.2.4. Nội dung của cơ chế khoán chi NSNN tại các đơn vị HCSN
a. Các chỉ tiêu khoán chi NSNN
* Chi lơng và những khoản có tính chất lơng (thanh toán cho cá
nhân). Trong đó trừ các mục chi không phục vụ trực tiếp cho hoạt động của
cơ quan, tổ chức thực hiện khoán chi nh (học bổng học sinh, sinh viên).
+ Tiền lơng: Lơng HĐ dài hạn; lơng tập sự; lơng ngạch bậc theo quỹ
lơng đợc duyệt; lơng cán bộ công nhân viên ngoài biên chế.
+ Tiền công: tiền công hợp đồng theo thời vụ, việc
+ Phụ cấp lơng: Chức vụ, độc hại, làm đêm, thêm giờ, lu động.
+ Tiền thởng: Thởng thờng xuyên, thởng đột xuất.
+ Phúc lợi tập thể: trợ cấp khó khăn, tiền tàu xe, nghỉ phép năm.
+ Các khoản đóng góp: BHXH, BHTT, kinh phí công đoàn.
+ Các khoản thanh toán khác cho cá nhân: tiền ăn, chi khám chữa
bệnh cho cán bộ, công chức làm việc ở nớc ngoài, chi chênh lệch thu nhập
thực tế so với lơng ngạch bậc, chức vụ, trợ cấp phụ cấp khác.
* Chi về hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
+ Thành toán dịch vụ công cộng: thanh toán tiền điện, tiền nớc, tiền
nhiên liệu, tiền vệ sinh môi trờng.
+ Vật t văn phòng: văn phòng phẩm, mua sắm công cụ, dụng cụ văn
phòng, vật t văn phòng khác.
+ Thông tin, tuyên truyền, liên lạc, cớc phí điện thoại (cả trong nớc
và quốc tế), cớc phí bu chính, fax, thuê bao kênh vệ tinh, tuyên truyền,
12
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
quảng cáo, phim ảnh, ấn phẩm, tuyểntuyền, sách báo, tạp chí th viện, chi
tuyên truyền, giáo dục pháp luật, chi thuê bao đờng điện thoại, thuê bao cáp
truyền hình.
+ Hội nghị: In, mua tài liệu, bồi dỡng giảng viên, báo cáo viên, tiền
vé máy bay, tiền thuê phòng ngủ, thuê hội trờng, phơng tiện vận chuyển,
các khoản thuê mớn khác, chi bù tiền ăn.

* Căn cứ vào tình hình cụ thể tại các đơn vị HCSN.
13
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
- Đối với khoản chi cho con ngời (chi lơng và những khoản có tính
chất lơng).
+ Căn cứ định tính:
Các khoản chi cho con ngời là các khoản chi thờng xuyên và ổn
định, các khoản chi lơng đợc chi đều đặn theo từng tháng, còn các khoản
chi mang tính chất lơng thì đợc chi theo từng thời kỳ (có thể theo tháng,
quý hoặc năm).
Các khoản chi cho con ngời tác động trực tiếp đến ngời lao động
trong đơn vị. Nó kích thích tinh thần làm việc hăng say, phát huy hết khả
năng của mình đem lại hiệu quả cao trong công việc.
Đây là khoản chi đảm bảo lợi ích tối thiểu cho ngời lao động trong
đơn vị khiến họ yên tâm làm việc. Khoản chi này đảm bảo mức sống cần
thiết cho ngời lao động trong điều kiện giá cả thị trờng và mức sống trung
bình của xã hội.
+ Căn cứ định lợng: các khoản chi cho con ngời đợc tính trên cơ sở
tổng ngạch lơng, bậc lơng, hệ số lơng cho cán bộ công chức trong đơn vị.
Với số biên chế hiện có sau khi xem xét chức năng nhiệm vụ, thâm niên
công tác để tính ra mức lơng và các khoản có tính chất lơng cho cán bộ
công chức.
+ Đối với các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ:
- Căn cứ định tính:
Đây là các khoản chi thờng xuyên, ổn định. Hàng tháng, đơn vị
luôn phải chi các khoản này để duy trì sự hoạt động của đơn vị.
Các khoản chi này phụ thuộc vào giá cả thị trờng, giá cả thị trờng
biến động thì dẫn đến mức chi này cũng thay đổi.
- Căn cứ định lọng: Dựa vào giá cả thị trờng trong từng thời kỳ và số
lợng các hàng hoá dịch vụ cung cấp cho đơn vị để tính ra mức tiền cần chi

xem xét và trình lên cấp có thẩm quyền giao khoán kinh phí quyết định.
Đối với đơn vị dự toán cấp dới trực thuộc sẽ gửi phơng án khoán chi NSNN
cho đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp xem xét phê duyệt.
- Nhận kinh phí khoán và giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc
(nếu có): Các đơn vị sẽ đề nghị kho bạc nhà nớc cấp tạm căn cứ vào kế
hoạch sử dụng kinh phí theo quý, có chia theo tháng đã đợc duyệt. Sau khi
cơ quan tài chính kiểm soát chi nếu đủ điều kiện sẽ làm thủ tục thanh toán.
Trong quá trình sử dụng, đơn vị đợc chủ động chuyển mục đích sử dụng
kinh phí đã đợc cấp tạm ứng theo các mục lục chi đã đợc NSNN quy định.
Căn cứ vào hoá đơn chứng từ, chi thực tế, KBNN làm thủ tục thanh toán
cho đơn vị. Nếu đơn vị HCSN (đơn vị dự toán cấp I) có các đơn vị dự toán
trực thuộc (đơn vị dự toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III ) thì đơnvị dự toan
cấp I sẽ thông báo cho KBNN nơi mình giao dịch về các mức kinh phí giao
khoán cho các đơn vị trực thuộc. KBNN nơi đơn vị dự toán cấp I giao dịch
thông báo cho KBNN nơi đơn vị dự toán cấp dới trực thuộc giaodịch.
- Quyết toán kinh phí chi NSNN:
Trong phạm vi tổng mức kinh phí đợc giao khoán cho cả năm có chia
theo quý, tháng, đơn vị đợc quyết toán theo nội dung sử dụng thực tế. Sau
15
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
khi quyết toán đợc duyệt, đơn vị phải lập báo cáo về tình hình thực khoán
chi NSNN, so sánh việc thực hiện thực tế với kinh phí đợc giao khoán.
Quy trình thực hiện cơ chế khoán chi NSNN đợc thể hiện ở hai sơ đồ
sau:
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện khoán chi NSNN tại các đơn vị HCSN
(2b)
(7)
(6a) (1) (2a)
(3)


ớc
(nơi đơn vị giao
dịch)
Đơn vị HCSN
Nhà cung cấp
hàng hoá, dịch
vụ
Cán bộ, công chức
Cơ quan tài chính các
cấp (giúp chính
quyền các cấp giao
khoán chi NSNN cho
các đơn vị HCSH)
(5)
(4)
(6c)
(6b)
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
(3a)
(1c) (2a) (3b)
(3c)
(1b) (2b) (3d)
(3e)
(1a) (2c)
Ghi chú:
- 1a; 1b; 1c; Lập hoặc tổng hợp phơng án khoán chi NSNN dự kiến
mức khoán gửi cơ quan có thẩm quyền.
- 2a, 2b, 2c: Đợc phê duyệt và nhận kinh phí thực hiện khoán chi
NSNN cho cả năm có chia theo quý, năm.
- 3a, 3b; 3c; 3d; 3e: Thông báo mức kinh phí khoán chi NSNN cả

đơn vị dự toán cấp III
giao dịch)
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
sách cho ngành đó. Các định mức chi và chỉ tiêu khoán do đó cũng khác
biệt so với các ngành khác. Thông thờng, các chỉ tiêu khoán có thể đợc mở
rộng và định mức chi đợc nâng cao hơn.
Nh vậy đặc điểm hoạt động của các đơn vị HCSN sẽ là căn cứ để xây
dựng các chỉ tiêu khoán chi, các định mức chi sát thực và hợp lý hơn làm
cho cơ chế khoán chi NSNN có ý nghĩa hơn đối với đơn vị.
1.3.2. Môi trờng pháp lý cho việc thc hiên cơ chế khoán chi NSNN
Môi trờng pháp lý đợc đề cập đến ở đây bao gồm các văn bản, chính
sách, quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về các vấn đề có liên
quan tới các chỉ tiêu khoán chi, định mức khoán chi, thủ tục cấp phát kinh
phí NSNN cho các đơn vị HCSN.
Khoán chi NSNN là một chủ trơng chung của Chính Phủ đối với các
đơn vị HCSN, do đó các văn bản pháp quy là cơ sở để thực hiện và ảnh h-
ởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lợng của công tác này. Nếu các văn bản
pháp quy ban hành phù hợp với tình hình thực tế, phản ánh đợc những biến
động của các đơn vị thì chủ trơng này chắc chắn sẽ đợc thực hiện tốt, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Ngợc lại, nếu các văn bản
ban hành cha hợp lý và bất cập thì không những sẽ gây trở ngại đến tiến
độ thực hiện mà thậm chí còn bóp méo những mục đích tốt đẹp của chủ
trơng này. Có thể khái quát một số loại văn bản pháp quy liên quan trực
tiếp đến cơ chế khoán chi nh sau:
- Quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về mức khoán chi
NSNN: Thực hiện khoán chi với phơng án khoán là một thời kỳ xác định,
nhng trong thời gian đó có rất nhiều biến động về giá cả thị trờng. Do đó,
nó ảnh hởng trực tiếp tới nhu cầu kinh phí mà những ảnh hởng đó phát sinh
không nằm trong điều chỉnh của Nhà nớc. Vì vậy sẽ gây thiệt hại cho đơn
vị khi thực hiện cơ chế khoán chi NSNN.

2.1.Tổng quan về trung tâm kỹ thuật sản xuất chơng trình đài truyền
hình Việt Nam
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Đài Truyền hình Việt Nam có tiền thân từ ban biên tập vô tuyến
truyền hình trực thuộc đài tiếng nói Viêt Nam đến giữa năm 1976 chuyển
thành đài truyền hình Trung ơng.
Nghị định 72/HĐBT ngày 30-4-1987 vâ Nghị định sửa đổi bổ sung
số 52/CP do Thủ tớng Võ Văn Kiệt ký ngày 16-8-1993 Đài truyền hình
Trung ơng chính thức đợc xác định là đài truyền hình quốc gia mang tên là
đài truyền hình Việt Nam, là cơ quan trực thuộc Chính Phủ.
Trung tâm kỹ thuật sản xuất chơng trình là đơn vị trực thuộc Đài
truyền hình Việt Nam. Xuất phát từ tổ nghiên cứu kỹ thuật truyền hình nằm
trong đài tiếng nói Việt Nam(1969) đến phòng kỹ thuật(1970), Ban kỹ
thuật(1976), Trung tâm kỹ thuật(1986) và nay là trung tâm kỹ thuật sản
xuất chơng trình(theo NĐ 52-CP-1993).
Để đáp ứng nhiệm vụ sản xuất chơng trình ngày càng cao về số lợng
và chất lợng TTKtài sảnXCT đã củng cố và phát triển không ngừng về tổ
chức, cơ sở kỹ thuật. Thiết bị kỹ thuật tai trung tâm đã đổi mới từ đen trắng
sang màu, từ VHS sang UMATIC, từ UMATIC sang BETACAM và hiện
nay đang trong giai đoạn số hoá.
2.1.2.Chức năng,nhiệm vụ
Theo quyết định số 262 QĐ/TC-THVN của Tổng giám đốc Đài
truyền hình Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ của TTKtài sảnXCT
nh sau:
-TTKtài sảnXCT có chức năng quản lý, khai thác toàn bộ hệ thống
kỹ thuật chuyên ngành của Đài để phục vụ quá trình sản xuất chơng trình
của Đài truyền hình Việt Nam (khu vực Trung ơng) và tham gia quản lý kỹ
thuật sản xuất chơng trình của ngành.
-Xây dựng quy hoạch, kế hoạch hàng năm, các dự án đầu t về công
tác kỹ thuật sản xuất chơng trình Đài Truyền hình Việt Nam gửi Ban kế

Phòng sản xuất 2
Phòng kỹ thuật vệ tinh
Phòng sửa chữa lắp đặt thiết bị điện tử
Phòng cơ điện lạnh
Phòng kỹ thuật
+ Nhiệm vụ của phòng Tổng hợp
Phòng tổng hợp có nhiệm vụ tham mu giúp Giám đốc trung tâm quản
lý các lĩnh vực:Kế hoạch;tài chính;hành chính;tổ chức cán bộ;quản lý tài
sản,thiết bị. Cụ thể:
- Về công tác tài chính -kế toán:
21
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
Tham mu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính theo đúng quy
định của Nhà nớc và của Đài.
Giúp Giám đốc lập dự toán thu, chi ngân sách hàng năm, hàng quý
gửi Ban chức năng theo quy định.
Giải quyết kịp thời, đúng kế hoạch những nhu cầu về tài chính của
các đơn vị trong trung tâm theo đúng quy định của Nhà nớc, của Đài.
Tổ chức hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán khoa học và thực hiện
báo cáo tài chính theo đúng quy định
Tham mu giúp Giám đốc đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế- kỹ
thuật.
- Công tác kế hoạch sản xuât:
Hàng tuần, lập kế hoạch sử dụng thiết bị và theo dõi tình hình sử
dụng thiết bị.
Hàng tháng, thống kê số giờ sử dụng thiết bị của trung tâm, gửi các
đơn vị chức năng nhằm phục vụ công tác quản lý.
Hàng tháng tổng hợp và xây dựng kế hoạch công tác của trung tâm
trình Giám đốc.
Chủ động đề xuất phơng án sử dụng thiết bị để nâng cao hiệu quả sản

các văn bản theo yêu cầu của Lãnh đạo Trung tâm.
Đảm bảo vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trờng làm việc tại các khu
vực do Trung tâm quản lý và một số khu vực khác (bao gồm: vệ sinh hành
lang, nhà vệ sinh, cửa kính).
+ Nhiệm vụ của Phòng Sản xuất
Quản lý và khai thác thiết bị ở giai đoạn sản xuất hậu kỳ trong dây
chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm truyền hình.
Tổ chức khai thác có hiệu quả các thiết bị của Phòng thu thanh,
Phòng đọc tiếng, Phòng pha âm, Phòng dựng băng, các trờng quay ghi hình,
phòng dựng, phòng đọc, telecine đợc giao.
Trực tiếp quản lý và vận hành hệ thống lạnh tại khu vực trờng quay
S9. Lắp đặt, bảo dỡng, sửa chữa toàn bộ hệ thống điện tại khu nhà H.
Thực hiện tốt các chơng trình phát trực tiếp từ các trờng quay khi đợc
phân công.
Thực hiện phát sóng trực tiếp các chơng trình thời sự tại các trờng
quay đợc phân công.
+ Nhiệm vụ của Phòng Truyền hình lu động
Quản lý và khai thác thiết bị ở giai đoạn tiền kỳ trong dây chuyền
công nghệ sản xuất chơng trình truyền hình.
Quản lý và khai thác các thiết bị lu động, gọn nhẹ.
Quản lý, khai thác hiệu quả các xe Truyền hình lu động chuyên dụng
nhiều camera và một camera, các thiết bị viba để ghi hình hoặc tờng thuật
trực tiếp các chơng trình truyền hình.
Tổ chức bảo quản và thực hiện các sửa chữa nhỏ đối với máy móc,
thiết bị mà đơn vị quản lý nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Nhiệm vụ của Phòng Kỹ thuật vệ tinh
Quản lý, khai thác, bảo dỡng các thiết bị thu ghi tín hiệu qua vệ tinh.
23
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
Ghi băng và tổ chức lu trữ băng theo quy định.

truyền hình.
Sản xuất các sản phẩm hình hiệu, gạt tin nhằm nâng cao chất lợng
chơng trình.
Chủ trì trong việc thực hiện các dự án đầu t kỹ thuật của Trung tâm.
T vấn về thiết bị và tham gia thẩm định các dự án khi Giám đốc yêu
cầu.
24
Nguyễn Thị Thanh Tú Luận văn tốt nghiệp
+ Nhiệm vụ của Phòng cơ điện lạnh
Đảm bảo nguồn điện ổ định, liên tục phục vụ sản xuất chơng trình,
phát sóng bằng nguồn điện lới quốc gia, máy phát điện và UPS.
Quản lý, khai thác hệ thống lạnh trung tâm để cấp cho các trờng
quay.
Lắp đặt, sửa chữa, bảo dỡng hệ thống điện tại nhà C, nhà G và hệ
thống lạnh trung tâm, các máy điều hoà nhiệt độ cục bộ do Trung tâm quản
lý.
Tham mu cho Giám đốc về lĩnh vực điện và lạnh.
2.1.3 Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Kỹ thuật và Sản
xuất chơng trình
Sơ đồ 4: Mô hình cơ chế quản lý tài chính tại Trung tâm Kỹ thuật và
Sản xuất chơng trình
Ngân sách Nhà nớc
Đây là mô hình cơ chế quản lý tài chính theo ngành dọc, trong đó,
Trung tâm Kỹ thuật và Sản xuất chơng trình chịu sự quản lý trực tiếp của
Đài Truyền hình Việt nam và chịu sự quản lý gián tiếp của Bộ Tài chính.
Nhiệm vụ bao trùm của quản lý tài chính tại Trung tâm Kỹ thuật và Sản
xuất chơng trình là phải quản lý và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đợc đa
25
Bộ Tài Chính
Đài Truyền hình Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status