đề cương câu hỏi ôn tập môn sinh thái học đề tự luận - Pdf 12

1) Trình bày đặt điểm kiểu tăng trưởng T , S?
- Dạng tăng trưởng hình S: sự tăng trưởng của quần thể trong giai đoạn đầu
diễn ra chậm, sau đó tốc độ tăng trưởng gia tăng nhanh, sau đó ảnh hưởng
của môi trường, sựu tăng trưởng chậm lại, cuối cùng đạt đến trạng thái cân
bằng tương đối bền vững.
- Dạng tăng trưởng hình J: trong kiểu tăng trưởng này, mật độ gia tăng nhanh
nhưng sau đó khi bắt đầu có tác động đối kháng của môi trường hay của các
yếu tố giời hạn thì sự tăng trưởng của quần thể ngừng lại đột ngột.
2) Trình bày các kiểu phân bố cá thể Sinh vật trong quần thể?
* Thường có 3 kiểu phân bố: Phân bố ngẫu nhiên + Phân bố đồng đêu + Phân
bố thảnh nhóm.
- Phân bố ngẫu nhiên: thường ít gặp, chỉ gặp ở những nơi có:
+ Các điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, đồng nhất.
+ ~ cá thể của quần thể ít phụ thuộc vào nhau và ko có đặc tính kết hợp
thành nhóm, ko có sự cạnh tranh gay gắt về lãnh thổ.
- Phân bố đồng đều: kiểu này ít gặp, có thể gặp ở những nơi có:
+ Các điều kiện sống phân bố đồng đều đồng nhất trong môi trường.
+ Có sự cạnh tranh gây gắt về không gian giữa ~ cá thể trong quần thể,
hoặc mâu thuẫn đối kháng.
+ Hoặc có thể gặp trong các quần thể nhân tạo, ở đó mật độ và khoảng
cách do con người bố trí trước và chủ động điều khiển.
- Phân bố thành nhóm: là kiểu phân bố phổ biến nhất, trong đó các cá thể của
quần thể tập trung theo từng nhóm ở ~ nơi có điều kiện sống tốt nhất, kiểu
phân bố này ko có qui luật, củng ko phải ngẫu nhiên. Kiểu pb này có ý nghĩa
sinh học lớn. Xác định kiểu phân bố, mức độ quần tụ, cũng như kích thước
và thời gian tồn tại của các nhóm là hoàn toàn cần thiết khi tìm hiểu bản chất
của quần thể và đb cần thiết để xác định chính xác mật độ quần thê.
3) Phân tích đặc điểm của yếu tố ánh sáng đvs Thực vật?
* đặc điểm của yếu tố sinh thái ánh Sáng.
- Thành phần ánh sáng: có 3 độ dài chính tùy theo độ dài sánh sóng.
+ Tia tử ngoại: có độ dài sóng ngắn từ 10 – 380 nm, mắt thường ko thể

nhiều nên tán rộng, ngoài ra quá trình trao đổi chất mạnh. Do sự phân bố ánh
sáng ko đồng đều nên cách sắp xép lá khác nhau.  đđ hình thái, giãi phẫu
cấu trúc lớp tế bào cũng khác nhau.
* Sinh lý cây: - ảnh hương đến sinh lý quang hợp. cường độ hô hấp lá
ngoài ánh sáng cao hơn lá trong bóng.
- ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh sản cúa thực vật. thời gian chiếu sáng
càng dài thì phát triển nhanh, ra hoa sớm. và ngược lại
4) Phân tích trạng thái cân bằng của quần thể sinh vật? Ví dụ?
- Trạng thái cân bằng của quần thể sinh vật là trạng thái mà quần thể đạt được
sự ổn định về thành phần kiểu gen và tần số alen . Hay nói cách khác là hiện
tượng số lượng cá thể tăng lên hay giảm xuống giao động quanh vị trí cân
bằng để số lượng cá thể ổn định, phù hợp vs khả năng cung cấp nguồn sống
của môi trường
+ Khi mật độ quần thể tăng vượt khỏi sức chịu đựng của môi trường, thì
nguồn sống bị thiếu  sự cạnh tranh gây gắt giửa các cá thể  dẫn đến mức
tử vong tăng nhanh và sinh sản giảm  kích thước quần thể giảm phù hợp vs
sức chịu đựng của môi trường.
+ Hiện tượng tữ tỉa thưa phổ biến ở SV khi mật độ quá dày, thiểu thức ăn
hay nơi ở, nhìu cá thể ko cạnh tranh nổi tồn tài.  ăn thịt lẫn nhau của động
vật.
+ Nếu mật độ đông quá  thay đổi đáng kể về hình thái sinh lý của cá thể.
 gây ra sự di cư của cả đàn hay một phần đàn  làm giảm kick thước quần
thể.
+ Khi mật độ quần thể vật chủ và con bệnh cao,  tác động chúng tới con
mồi tăng lên và ngược lại. Vật ký sính vào vật chủ làm cho chúng yếu nên dễ
bị ăn thịt tấn công. vật ký sinh thường sống nhiều vật chủ.
+ vật ăn thịt là nhân tố quan trọng để khống chế kích thước quần thể con mồi
và con mổi củng là nhân tố quan trọng. Mối quan hệ hai chiều tạo nên sự cân
bằng trong sinh học củng như quần thể.
- Ví dụ

thấy giai đoạn khởi đầu là vùng đất hong dường như chưa có sinh vật sống.
sau đó cỏ mọc lên và hình thành một trảng cỏ. Gđ giửa xuất hiện nhiều cây
bụi mọc xen lẫn vs cây gổ nhỏ. Gđ cuối là tầng cây gổ lớn vs nhiều tầng cây.
7) Phân tích đđ của quần xã đỉnh cực?
- Là quần xã cuối cùng của sự diễn thế. Ngược lại vs quần xã tiên phong. yếu
tố khí hệu của quần xã đỉnh cực đả ổn định. Sinh vật lượng đạt tới mức cực
đại, hệ số da dạng cao, các ổ sinh thái chuyên hóa hẹp. Giữa các thành phần
của quần xã có mối quan hệ ràng buộc, tạo nên thế ổn định vững chắc, chống
lại tác động của môi trường ngoài.
- QXđC ít có khuynh hướng làm biến đổi môi trường. Thực tế là nhớ có tổ
chức phức tạp, cấu trúc hữu cơ đa dạng và sự trao đổi chất ở điều kiện cân
bằng, đã tạo cho QXDC có khả năng chống đở vs ~ biến động của môi
trường vật lý khả năng tồn tại lâu dài. Song QXDC ko tĩnh mà nó vẫn biến
đổi rất chậm chạp, nhưng ~ biến đổi đó sẽ xảy ra nhanh nếu cả môi trường
vật lý và sinh học có ~ biến động lớn.
- đđ một quần xã đỉnh cực gồm 3 đđ.
+ sinh khối trong QXDC đạt cực đại, nhưng năng suất của nó thấp
nhất + QXDC có nâng suất thấp so vs mọi trạng thái phát triển của quần hệ,
tức là quần hệ đang trên đường diễn thế + QXDC là quần hệ thực vật ở một
tráng thái ổn định nhất, có sự phân bố cấp tuổi đồng đều nhất trong quần hệ
và còn bao hàm ý nghĩa là số cá thể sinh ra gần như cân bằng vs số chết đi.
9) Trình bày nguyên nhân DTST trong QXSV?
- Sự biến động của bất kỳ quần xã nào cũng đều chịu ảnh hươg của sự biến
động về ngoại cảnh của nó. Ngược lại quần xã lại có tac 1động tương hỗ đến
ngoại cảnh làm cho ngoại cảnh biến đổi. Do đó có thể nói nguyên nhân của
sự diễn thế là sự tương tác của quần xã vs ngoại cảnh của nó.
- Nguyên nhân bên ngoài: đó là tac động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần
xã. Sự thay đổi môi trường vật lý, nhất là khí hậu, gây nên ~ biến đổi sâu sắc
về cấu trúc quần xã. Mưa bão lủ lụt hạn hán, núi lửa cháy ô nhiễm môi
trường hoặc các hoat động vô ý thức của con người. là các nhân tố sinh thái

Sinh vật sản xuất gồm thực vật là chủ yếu và một số vi sinh vật tự
dưỡng.
+ Sinh vật tiêu thụ (SVTT) gồm những ñộng vật ăn thực vật và
những ñộng vật ăn ñộng vật (bậc 2, 3. v.v…), ñược gọi là những sinh
vật dị dưỡng; nhóm dị dưỡng không tự tổng hợp ñược các chất hữu cơ
mà phải sử dụng chất hữu cơ của nhóm tự dưỡng hay của nhóm dị
dưỡng khác. Sinh vật tiêu thụ lại chia thành các bậc: Sinh vật tiêu thụ
bậc 1 (SVTTB1), 2, 3… SVTTB1 có thể là ñộng vật ăn thực vật hay
ký sinh trên thực vật. SVTTB2 là ñộng vật ăn thịt (dùng SVTTB1 làm
thức ăn), nó cũng có thể là sinh vật ký sinh trên cơ thể SVTTB1,
+ Sinh vật phân giải gồm các sinh vật sống dựa vào sự phân giải các
chất hữu cơ có sẵn. Chúng tham gia vào việc phân giải vật chất ñể trả
lại cho môi trường các chất vô cơ ñơn giản ban ñầu. Chúng gồm chủ
yếu là các vi khuẩn, nấm, một số loài đ ông v ât không xương sống
(như giun ñất, sâu bọ, ); chúng phân giải xác chết và chất thải của
sinh vật thành các chất vô cơ, chất vô cơ lại ñược cây xanh sử dụng.
Sự quang hợp ñã biến ñổi chất vô cơ thành chất hữu cơ. Chất hữu cơ
lại ñược vận ñộng qua các thành phần của quần xã. Xác của chúng lại
ñược phân hủy thành chất vô cơ. Như vậy, giữa các loài trong quần xã
và giữa quần xã với ngoại cảnh của nó có một sự trao ñổi vật chất và
năng lượng; nhờ ñó mà quần xã và ngoại cảnh trở thành một thể
thống nhất. 11) Trình bày định nghĩa năng suất sơ cấp và năng suất thứ cấp.?
- Năng suất sinh học sơ cấp là khổi lượng chất hữu cơ sản xuất của vật sản
xuất, trên một đơn vị diện tích hay thể tích, và trong một đơn vị thời gian.
- Năng suất sinh học thứ cấp chỉ khối lượng chất hữu cơ sản xuât dc và tồn
trữ ở vật tiêu thụ và vật phân hủy. trên thực tế chỉ tính ở vật tiêu thụ
12) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh học sơ cấp? –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status