CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
Câu 1: So sánh những điêm giống nhau và khác nhau giữa 3 trường phái quản trị
cổ điển?
Trường phái cổ điển bao gồm một số tác giả với những nghiên cứu về quản trị
kinh doanh, dưới đây là một số tác giả điển hình và những tư tưởng chủ yếu
của họ.
*Giống nhau:
Các trường phái cổ điển đều có những đóng góp và hạn chế:
- Đóng góp:
+ Đặt nền tảng cho quản trị học hiện đại
+ Việc quản trị các cơ sở kinh doanh, các cơ sở sản xuất, và ngay cả các cơ
quan chính quyền ở các nước phương Tây và nhiều nước khác trên thế giới đã
được nâng cao một cách rõ rệt trong nhiều thập niên đầu của thế kỷ XX.
- Hạn chế:
+ Xem con người là “Con người thuần lý kinh tế”
+ Tổ chức là một hệ thống khép kín, điều này là không thực tế.
+ Các nguyên tắc quản trị Cổ điển (14 nguyên tắc quản trị của Fayol) nghi
ngờ về giá trị thực tiễn.
+ Lý thuyết xuất phát từ kinh nghiệm và thiếu cơ sở vững chắc của sự
nghiên cứu khoa học
* Khác nhau:
- Trường phái quản trị khoa học:
+ Phát triển kỹ năng quản trị qua phân công và chuyên môn hóa lao động.
+ Nêu tầm quan trọng của tuyển chọn, huấn luyện nhân viên, đãi ngộ để tăng
năng suất.
+ Nhấn mạnh giá thành để tăng hiệu quả.
+ Coi quản trị như là một đối tượng nghiên cứu khoa học.
+ Chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định
+ Đề cao bản chất kinh tế và duy lý con người.
Cơ cấu mỏng
Mạng lưới
Quyền lực
Tập trung vào các
quản trị cấp cao
xử lý thông tin
Gia tăng truyền
thông
Truyền thông tối
đa tự do hóa hoàn
toàn
Mục tiêu chiến
lược
Có chọn lọc gia
tăng sản lượng
dịch vụ
Phát triển về quy
mô sản xuất
Tạo ra ý tưởng
mới
Câu 4: Môi trường của 1 tổ chức là gì? Tại sao phân tích môi trường lại quan
trọng đối với nhà quản trị và tổ chức?
** Khái niệm :
Môi trường hoạt dộng của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trong cũng
như bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của
doanh nghiệp
** Việc phân tích môi trường lại quan trọng đối với nhà quản trị và tổ chức vì:
Khi nhận ra tổ chức phụ thuộc vào một hay nhiều yếu tố môi trường, thì nhà quản
trị không thụ động đối phó mà tìm chiến lược làm giảm bớt sự lệ thuộc đó
yếu tố này, các DN phải tạo ra đc mqh gắn bó, tin cậy với những người cung ứng,
các cơ quan cấp trên. Mặt khác phải tìm ra nhiều nhà cung ứng khác nhau về một
laoij nguồn lực. Điều này sẽ giúp nhà qtri thực hiện quyền lựa chọn , và chống lại
sức ép của các nhà cung cấp. Thực tiễn đã chỉ ra nhiều DN có dc lợi thế cạnh
tranh nhờ qhe tốt với các nhà cung cấp.
** Những tổ chức cạnh tranh :
Trong xu thế hiện nay, khi kte thị trường phát triển mạnh, sự ptrien của khoa học
kỹ thuật ngày càng tăng thì sự cạnh tranh giữa các DN, các đơn vị ngày càng
khốc liệt. Để tồn tại và ptrien đòi hỏi các DN phải ý thức đc sự đe dọa của các đối
thủ cạnh tranh và đưa ra những chính sách thích hợp nhằm giảm ddcj các rủi ro
trong hoạt động: Các nguy cơ canh tranh gồm có 3 dạng:
+Cạnh tranh của các Dn hiện hữu trong ngành
+ Nguy cơ xâm nhập mới : thị phần và mức lời của các DN trong ngành có thể
bị chia sẻ vì sự xâm nhập của các đối thủ mới
+ Các sản phẩm thay thế
Để giành đc thắng lợi trong cạnh tranyh các nhà qtri cần phải hiểu và ý thức đc
nguy cơ cạnh tranh xảy ra từ 3 dạng đối thủ cạnh tranh trên và hoạch định 1 chiến
lược phù hợp để giảm thiểu nguy cơ của các dạng cạnh tranh này. Muốn vậy các
nhà qtri cần trả lời cho các ccaau hỏi sau đây:
+ Mục tiêu , chiến lược của đối thủ cạnh tranh là j?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là j?
+ Điểm mạnh, điểm yếu của DN mình là j`?
Để làm sáng tỏ vấn đề này các nhà qtri cũng cần tjan và công sức để nghiên cứu
đối thủ cạh tranh. Ngoài ra để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của Dn mình nhà
qtri cần tiếp cận khoa học, để tránh chủ quan khi đánh giá
** Chính quyền:
+ Luật pháp: Đưa ra những quy đinh cho phép hoặc không cho phép, hoặc đưa ra
những ràng buộc đòi hỏi các DN tuân theo. Vấn đề đặt ra đối với các DN là phải
hiểu rõ tinh thần của Pluat và chấp hành tốt những qdinh của Pluat.
+ yếu tố chính phủ có thể đưa ra những cơ hội hoặc là nguy cơ đối với các DN.
nhà nước quy định.
o Nội dung của quyết định không trái với nội dung các văn bản pháp luật.
o Đúng thủ tục và thể thức của một văn bản hành chính.
+ Kịp thời: tính kịp thời là một yêu cầu nghiêm ngặt của các quyết định quản
trị vì sự không kịp thời của nó không tạo ra hiệu quả mà còn gây ra hậu quả to
lớn cho tổ chức doanh nghiệp.
+ cụ thể:cụ thể, một yêu cầu không thể thiếu được của tất cả các quyết định
quản trị vì không I có thể thực hiện đc 1 quyết đinhmà trg đó không chỉ rõ
thời gian th/ hiện, đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh…
+ Tính tối ưu: Một QĐ đc xây dưng dựa trên một phương án tối ưu cần thể
hiện đc:
o Độ thỏa mãn các mục tiêu của tổ chức cao nhất.
o Phù hợp với những ràng buộc của quyết định.
o Đạt đc sự đồng thuaajnowr mức nh` nhất của các thành viên trg tổ chức.
** Các dạng quyết định:
+ Ra quyết định chuẩn: Các quyết định có tính hàng ngày. Dựa vào quy trình
có sẵn, đã hình thành tiền tệ.
+ Quyết định cấp thời: Đòi hỏi tác động nhanh và chính xác và cần phải được
thực gần như tức thời.
+ Quyết định có chiều sâu: cần suy nghĩ, ra kế hoạch
Câu 7. Nêu các nội dung của việc nâng cao hiệu quả của ra quyết định và thực
hiện quyết định ?
** Nâng cao hiệu quả của quyết định qtri:
Việc ra quyết định gắn liền với trình đọ và nghệ thuật của nhà quản trị, muonsn
có một qđịnh hiệu quả nhà qtri cần 4 phẩm chất cá nhân quan trọng : kinh nghiệm
khả năng xét đoán, óc sáng tạo và khả năng định lượng
+ Kinh nghiệm: Kinh nghiệm giữ một vai trò quan trọng trong việc quyết
định. Khi đối phó với một vấn đề, nhà quản trị rut ra từ kho kinh nghiệm của
mình cá giải pháp đã thành công cũng như các giải pháp thất bại trong qkhu'.Nhà
qtri có kinh nghiệm chẳng những giải quyết công việc dễ dàng, nhanh chóng mà
nhà qtri đc.
Ngoài ra để nâng cao hiệu quả của việc ra qđịnh cần :
+ Xác định đc mục tiêu
+ Đặt ra đc những tiêu chuẩn, tiêu chí trên khách quan và chủ quan
+ Đưa ra nhiều phương án
+ Nhà qtri cần có năng lực chuyên môn và nawg lực quản lý.
** Nâng cao hiệu quả của việc thực hiện quyết định :
Tổ chức thực hiện qđịnh là 1 vấn đề rất quan trọng và là 1 qtrinh khó klhăn
phức tạp, nếu việc qđịnh ra tốt but việc thực hiện quyết định kém thì kết quả cũng
ko đạt đc. Trong qtrinh tổ chức thực hiện qđinh ta cần làm tốt các công việc sau:
+ Triển khai quyết định: Nhà quản trị cần triển khai cụ thể, rõ ràng các nội
dung của qđịnh tới các nhóm và cá nhân có trách nhiệm thực thi, đảm bảo rằng
các bộ phận liên quan thấu hiểu trách nhiệm và vị trí của mình trong hoạt động
,đồng thời đúng tjan. Cần phải có ktra, đánh giá sự am hiểu nvu của các bộ phận,
nếu có sự hiểu lầm hay chưa rõ nvu thì nhất thiết phải triển khai lại. Chỉ khi các
bộ phận am hiểu nvu của mình thì họ mới có thái độ Đ đắntrong thực thi qđịnh.
+ Bảo đảm các điều kiện vật chất: Trong thực hiện qđịnh luôn đòi hỏi phải có
những lực lượng vật chất đủ để triển khai các giải pháp đã chọn. Nếu các điều
kiện vật chất hay tài lực ko đủ hay ko đúng thời hạn sẽ dẫn đến sự đình trệ trong
hoạt động , là nguyên nhân quan trọng đưa đến sự phá sản của các qđịnh trong
thực thi
+ Giữ vững thông tin phản hồi: Khi giữ vững thông tin phản hồi nhà quản trị
có thể phối hợp có hiệu quả và nhịp nhàng giữa các bộ phận, nhanh chóng giải
quyết caccs trì trệ phát sinh có nguy cơ cản trở hoạt động và nhận diện những sai
lệch để sửa chữa kịp thời.
+ Tông kết và đanh giá kết quả: Nhanh chóng đánh giá các kết quả từ viecj
thực hiện qđịnh để rút ra caccs kinh nghiệm và bài học, là cho các vòng qđịnh sau
có hieu quả hơn. Nội dung này là cần thiết vì qđịnh luôn có nèn tảng và kế thừ,
do bản chất của qtri liên tục
Câu 8. Nêu khái niệm và tác dụng của hoạch định quản trị?
5.Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lước SO vào ô thích hợp
6. Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ họi bên ngoài và ghi kết quả cua chiến
lược WO vào ô thích hợp
7. Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết qur của
chiến lược ST vào ô thích hợp.
8. Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi ké quả của chiến
lược WT vào ô thích hợp
( S: điểm mạnh ; O : cơ hội, T: đe dọa ; W: điểm yếu )
Mục đích kết hợp 4 bước cuối cùng là để đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn
lựa chứ ko phải lựa chọn hay quyết định chiến lược nào tốt nhất. Do đó ko phải
tất cả các chiến lược đc ptrien trong ma trận SWOT đều đc lựa chọn để thực hiện
** Ý nghĩa của ma trận SWOT :
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra
quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết
tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities
(cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến
lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án
kinh doanh. SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử
dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối
thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp
theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận
và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các
mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói
quen hoặc theo bản năng. Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một
ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and
Threats.
11. Theo ma trận phát triển. Tham gia thị trường, QTri phải đầu tư vào đâu?
Question Mark -> Stars -> Cash Cơ -> Dogs
Nguồn thông tin từ kế hoạch năm bao gồm:
+ Từ chiến lược của công ty
+ Từ các dự án tham gia
+ Từ mục tiêu công ty và từ bộ phận do công ty giao
+ Từ các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm vụ bộ phận
* Hoạch định kế hoạch tháng
Nguồn thông tin kế hoạch tháng
+ Các công việc kế hoạch năm
+ Các công việc tháng trước còn tồn lại
+ Các công việc phát sinh do công ty giao
* Tương tự với hoạch định tuần
13. Trình bày chức năng; nguyên tắc tổ chức có ý nghĩa ntn đối với DN ?
** Khái niệm tổ chức: là một trong những chức năng chung của qtri liên quan
đến các hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức bao gồm các khâu và
các cấp, tức là qhe hàng ngang và hàng dọc để đảm nhận những hoạt động cần
thiết, xác lập các mqh về nvu, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó.
** Chức năng của tổ chức : là một quá trình bao gồm nhiều nội dung có mối
liên hệ chặt chẽ và tác động lên nhau :
+ Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức ( cơ cấu tổ chức )
+ Xâu dựng các nguyên tắc và thủ tục hoạt động nhằm bảo đảm cho cơ cấu đó
hoạt động hiệu quả.
+ Chức năng của tổ chức cong bao gồm các hoạt động liên quan đến xác định
quyền hạn trách nhiệm và xây dựng mqh giữa các đơn vị các bộ phận nhằm bảo
đẩm cho tổ chức vận hành ổn định, chính xác và hiệu quả.
** Ý nghĩa của chức năng tổ chức :
Công việc tổ chức có một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu của 1 tổ chức, DN. Có thể nói khi công tác tổ chức đc thực hiện tố. khoa học
thì mọi qtrinh qtri sẽ đc thực hiện thành công.
+ Chức năng tổ chức đảm bảo các mục tiêu và kế hoạch sẽ đc triển khai vào
thực tế.Đồng thời, tổ chức còn tạo ra môi trường thích hợp cho các cá nhân và
Trong thực tế tại sao đây là nguyên tắc khó thực hiện?
15. Quy trình xây dựng cơ cấu tổ chức
Thông thường khi thiết kế cơ cấu tổ chức chúng ta phải thực hiện 3 giai đoạn:
phân tích, thiết kế và xây dựng.
- Phân tích: Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất lượng của cơ cấu
tổ chức. Giai đoạn này tập trung vào phân tích và tổng hợp các mối liên hệ giữa
mục tiêu và mô hình đáp ứng. Nó xác định các chức năng cần thiết, làm rõ các
nhiệm vụ và giới hạn công việc và quyền hạn của các chức năng đó. Nếu cơ cấu
xây dựng trên nền của các cơ cấu hoạt động có sẵn thì bước này sẽ phân tích
những hạn chế và thiếu sót của cơ cấu cũ để đề ra cách thức cải tiến cho phù hợp.
Nói chung giai đoạn này tập rung giải quyết các vấn đề sau:
+ Mô hình cơ cấu tổ chức nào sẽ dấp ứng đc mục tiêu và chiến lược hoạt
động của tổ chức ?
+ Quyền hạn, trách nhiệm và mqh giữa cacsbooj phận và các cấp đc thiết kế
ra sao? Hệ thống thông tin tổ chức ntn?
- Thiết kế : Giai đoạn này là chi tiết hóa các phân tích và tính toán các thông
số cần thiết cho các bộ phận. Đồng thời gđoạn này cũng tiến hành xây dựng
nhưng quy chế, những nguyên tăc hoạt động và thiết lập những quy tắc ứng xử
cho các bộ phận. Giai đoan thiết kế tập trung tính toán số lượng các bộ phận và
phân hệ, số lượng các phân viên ( định viên ), trình độ chuyên môn, khối lượng
công việc, xây dựng bản phân tích công việc và các biểu mẫu cung cấp thông tin
cần thiết.
- Xây dựng : Là giai đọan chính thức ban hành mô hình cơ cấu tổ chức và bổ
nhiệm các chứng vụ quản lý. Tiến hành phân chia công việc và giao nvu cho các
cá nhân các bộ phận. Hình thành mqh quyền hạn trách nhiệm và chính thức vận
hành công việc.
16. Tại sao trong hoạt động quản trị nhà quản trị cần phải phân chia quyền hành?
Sự ủy quyền có phải là 1 cách phân chia quyền lực ko? Phân tích các nguyên tắc
và nghệ thuật ủy quyền.
người đc ủy q` có mối quan hệ gắn bó với nhau.
4. Nội dung, ranh giới của nvu đc ủy quyền phải đc xác định rõ ràng. Nội
dung ủy q` phải cụ thể như vậy cương vị, vị trí cua nhà QT không bị xóa mờ và
dần dần sẽ mất đi.
5. Ủy quyền phải tự giác, ko đc áp đặt.
6. Người đc ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi bắt tay vào việc.
7.Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quả trình thực hiện sự ủy quyền nếu
không người đc ủy q` sẽ lợi dụng q` hạn để gây một số việc tổn hại đến DN hay
thu lợi riêng.
** Nghệ thuật ủy quyền :
+ Sự hợp tác: Một thuộc tính cơ bản của những nguwoif qtri khi giao quyền là
sự sẵn lòng tạo cho những người khác1dịp để suy nghĩ.
+ Sự sẵn sàng chia sẻ : 1 nhà qtri muốn ủy quyền 1 cách có kết quả phải sẵn
sàng giao quyền ra quyết định cho người đc ủy quyền.
+ Chấp nhận thất bại của người khác :Bất cứ ai cũng có thể mắc sai lầm, 1 cấp
dưới phải đc phép mắc phải sai lầm và thiệt hại của chúng phải xét dến trong việc
đầu tư để phát triển con người.
+ Săn sàng tin cậy cấp dưới : Liên quan chặt chẽ với tính sẵn sàng chấp nhận
cấp dưới là có thể mắc sai lầm là tính sẵn sàng tin cậy cấp dưới, vì việc ủy quyền
chứa đựng 1 thái độ tin cậy của cả 2 bên, mà đặc biệt là nhà quản trị cấp trên phải
có long tin là cấp dưới ( người đc ủy quyền sẽ làm tốt công việc đc giao ).
+ Sẵn sàng lập ra và sdung sự kiểm tra rộng rãi : Do cấp trên ko thể giao phó
trach nhiệm thực hiện, cho nên họ ko thể giao phó quyền lực trừ phi họ sẵn sàng
tim ra cách thức để tự đảm bảo rằng quyền lực đang đc sdung vì các mục tiêu , kế
hoạch DN hay bộ phận. Việc tthiweets lập các hoạt đông kiểm tra có kết quả là 1
trong những nghệ thuật qtri phức tạp nhất. Đương nhiên việc kiểm tra ko thể thiết
lập và thực thi đc nếu ko có mục tiêu, kế hoạch và chíh sách đc áp dụng làm tiêu
chuẩn cơ bản để đánh giá các hoạt động của cấp dưới.17. - Xác định nhu cầu
nhân lực của đơn vị đóng vai trò ntn trong tiến trình tuyển dụng nhân viên? Xem
xét cá yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình đó?
+ chương trình.
o Cải thiện khả năng tổ chức thu hút và giữ lại những thành viên có khả
năng.
o Đrm bảo thành viên những nhóm được huấn luyện có đủ điều kiện phát
triển
o Giảm thiểu sự va chạm của nvien
o Giao thác những nhiệm vụ mang tính thách đố, nhắm đến những vị trí còn
trống với những yêu cầu, kỹ thuật cần phải có.
+ nhiêm vụ:
o Nhà quản lý cần phân bố cơ hội nghề nghiệp, những chỗ trống đang tuyển
dụng, yêu cầu cụ thể cho vị trí đó.
o Phải đánh giá được nguyện vọng và trông đợi của nvien trong tgian nhất
định.
o Nhận diện những yếu tố mà nhân viên phải tự hoàn thiện để có vị trí mong
đợi.
Câu 18. Trình bày thuyết động viên của Maslow ? Mức độ ảnh hưởng đến thành
công của DN
** Thuyết phân cấp các nhu cầu của A.Maslow :
Theo A.Maslow, con người làm việc để thỏa mãn nhu cầu của chính họ. Các
nhu cầu mà con người theo đuổi đc phân thành 5 loại và sắp xếp theo thứ bậc từ
thấp đến cao : Sinh học -> An toàn -> Xã hội -> Tự trọng -> Tự thể hiện.
+ Nhu cầu sinh học : Là những nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con
người như nhu cầu ăn, mặc, ở,
+ Nhu cầu an toàn : Là những nhu cầu con người muốn đc an toàn về tính
mangj, về công việc, nơi ở, ăn uống
+ Là nhu cầu về tình yêu, bạn bè, đồng nghiệp, đc xã hội chấp nhận.
+ Nhu cầu đc tôn trọng : Là nhu cầu của con người muốn đc người khác tôn
trọng. Nhu cầu này thể hiện mong muốn của con người muốn có quyền lực và địa
vị
+Nhu cầu tự thể hiện: Là nhu cầu của con người mong muốn đc khẳng định
vụ mà họ phải đạt được. Vì thế, người chủ doanh nghiệp hoặc người đứng đầu
một tổ chức cần tuỳ hoàn cảnh cụ thể để vận dụng thuyết nhu cầu này vào việc
phát hiện nhu cầu của từng nhân viên hình thành và phát triển các kỹ năng
khuyến khích nhân viên một cách thích hợp.
Câu 19. Tính cách lãnh đạo ảnh hưởng ntn đối với mô hình lãnh đạo?
Từ việc nghiên cứu các dạng phong cách lãnh đạo ta thấy mỗi phong cách
lãnh đạo có những đặc trưng riêng, có những điểm mạnh và những hạn chế
riêng. Khó có thể tìm thấy một phong cách lãnh đạo duy nhất đúng trong mọi
hoàn cảnh, ngay cả đối với phong cách lãnh đạo dân chủ đã được rất nhiều
nhà lãnh đạo và nhân viên đánh giá cao. Điều này cho thấy các nhà quản trị
cần biết lựa chọn đúng phong cách lãnh đạo đối với từng hoàn cảnh hay tình
huống cụ thể. Việc lựa chọn phong cách lãnh đạo phụ thuộc váo ba yếu tố
trong đó có tính cách đặc điểm của nhà lãnh đạo( trình đọ học vấn, năng lực,
sự hiểu biết va tính cách của nhà quản trị) cụ thể:
+ Nếu nhà quản trị la một người hay áp đặt, quyết định tất cả mọi việc,
thường xuyên kiểm tra chặt chẽ cấp dưới trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ thì đây là cách lãnh đạo chuyen quyền -> phong cách lãnh đạo độc đoán
không phát huy được tính chủ động sáng tạo của nhân viên.
+ Nếu nhà QT là một người biết lắng nghe ý kiến của nhân viên, thường
xuyên tham khảo bàn bạc, giao phó quyền lực cho cấp dưới và sử dụng
thông tin 2 chiều thì đây là phong cách lãnh đạo dân chủ -> phát huy tính
sáng tạo của nhân viên làm cho họ hiểu biết và quan tâm gắn bó đến công
việc.
+ Nếu nhà QT là một người quan tâm dến đầu tư phát triển nhân viên,
giám sát trực tiếp, hỗ trợ cao thì đây là phong cách nhà lãnh đạo huấn
luyện.
+ Nếu nhà QT là một người không muốn can thiệp sâu vào công việc, giảm
thiểu sự hướng dẫn trực tiếp, chủ yếu dựa vào tinh thần trách nhiệm của
nhân viên thì đây là phong cách lãnh đạo ủy thác.
- Các thông tin được diễn tả kém
- Sự mất mác do truyền đạt thông tin và ghi nhận kém
- Ít lắng nghe và đánh giá vội vã
- Sự không tin cậy đe dọa và sợ hãi
- Thời gian không đủ cho sự điều chỉnh để thay đổi
Giải pháp:
Điều chỉnh dòng thông tin: giảm sự quá tải về thông tin cho nhà QT, nên sử dụng
một trong những giải pháp sau:
- Điều tiết quan hệ tác động của môi trường kinh doanh
- Tạo ra những công việc tự điều tiết về thông tin cần xử lý
- Sử dụng sự phản hồi
- Đơn giản hóa ngôn ngữ
- Tích cực lắng nghe: nghe từ tốn nghe dễ hiểu, nghe kiên nhẫn để lấy thông tin
chính xác thể hiện sự tôn trọng, tạo không khí thân mật
- Hạn chế cảm xúc
- Sử dụng dư luận
- Thông tin đúng lúc, kịp thời.
22. Trình bày việc kiểm soát sự thay đổi của DN
23. Những nguyên tắc, chức năng cơ bản để kiểm tra .
Trình bày chức năng kiểm tra đối với hoạt động qtri
** Những nguyên tắc, chức năng cơ bản để kiểm tra:
- Kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ
chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra.
- Công việc kiểm tra phải được thiết kế theo đặc điểm cá nhân các
nhà quản trị.
- Sự kiểm tra phải được thực hiện tại những điểm trọng yếu.
- Kiểm tra phải khách quan.
- Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí của doanh
nghiệp.
và trách nhiệm thích hợp v.v
1. So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa 3 trường phái quản trị cổ
điển?
9. Trình bày các yêu cầu của mục tiêu
Hệ thống mục tiêu của tổ chức đc xây dựng để làm cơ sở cho quá trình hoạc
định, một mặt mục tiêu là những môc phải đạt đc tại những thời điểm xác định,
mặt khác bản thân của các mục tiêu đó phải liên hệ và tác động đến các mục tiêu
khác trng qtrinh thực hiện các hoạt động qtri. Do đó khi xây dựng mục tiêu,
chúng phải thả mãn các yêu cầu nhất định :
+ Đảm bảo tính liên tục và kế thừa
+ Phải rõ ràng và mang tính định lượng .
+ Phải tiên tiến để thể hiện đc sự phấn đấu của các thành viên.
+ Xác định rõ tjan thực hiện.
+ Có các kết quả cụ thể .