Câu hỏi ôn tập môn quản trị kinh doanh - Pdf 83

WWW.TAILIEUHOC.TK
câu hỏi ôn
tập môn qtkd
1- KD là gì ? Đặc điểm chủ yếu của
KD ?
2 DN là gì? DN Có các đặc điểm cơ
bản nào? Hiện any ở nớc ta có các loại
hình DN nào?
3 QTKD là gì? Thực chất và bản
chất của QTKD ?
4 Vì sao nói QTKD vừa là KH, vừa
là nghệ thuật, vừa là một nghề?
5 Vì sao để QTKD thành công phải
nhận thức và tuân thủ đúng các đòi hỏi
của các ql khách quan lq tới quá trình
KD của DN? Trong các ql đó ql nào là
quan trọng nhất? Vì sao.
6 Nguyên tắc QTKD là gì? Căn cứ
vào đầu đề ra các ngtắc này? Có những
ngtắc nào? Ngtắc nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
7 Phơng pháp QTKD là gì? Có
những phơng pháp nào? Vì sao?
8 Chức năng QTKD là gì? Có những
chức năng nào?
9 - Định hớng trong DN là gì? Nó đóng
vai trò gì trong KD?
10 Chiến lợc DN là gì? Nó đóng vai
trò gì trong KD?
11 Cơ cấu tổ chức bộ máy DN là
gì? Nó phải đáp ứng các yêu/c nào chịu

gây khó khăn cho DN không ?
22 Nghệ thuật QTKD là gì ? Nó đợc
xây dựng trên cơ sở nào? Các giai đoạn
thực hiện nghệ thuật QTKD ?
23 Mu kế trong QTKD là gì ? Mu kế
trong QTKD dựa trên cơ sở nào mà có?
1: Kinh doanh:Có nhiều cách hiểu và
diễn đạt khác nhau về nd, nếu loại bỏ
các phần khác nhau nói vềphơng tiện
phơng thức, kq cụ thể của hđ kd thì có
thể hiểu: kd là các hđ kinh tế nhằm
mtsinh lòi của các chủ thể kd trên thị
trờng.
Đặc điểm kd phải do một chủthể
thực hiện đợc gọilà chủ thể kd, chủ thể
kd là các cá nhân các gia đình, các DN
kdphải gắn với tt, tt&kd đi liền với
nhau nh hình với bóng, không có nhà
tình thơng thì không có khái niệm kd
kd phải gắn với v.động của đồng vốn
chủ thể kd không chỉ có vốn mà còn
cần phải biết cách thực hiện vđộng
đồng vốn đó không ngừng mđ chủ
yéu của kd là sinh lời lợi nhuận.
2 Doanh nghiệp: Là đơn vị kinh tế
đợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu
là thực hiện các hđ kd
Đặc điểm: DN là các tổ chức, các đơn
vị đợc thành lập theo quy định của pháp
luật để chủ yếu tiến hành các hđ - kd

tiến hành các hoạt động lđ chung, nói
một cách khác thực chất của QTKD là
quản lý con ngời trong DN thông qua
đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm
năng và cơ hội của DN đẻ thực hhiện
các hđ kdtheo mt đã định.
Bản chất của QTKD : Xét về mặt kinh
tế - xã hội của qt.QTKD là vị lọi ích
của DN, bảo đảm cho DN tồn tại và
phát triển lâu dài trang trải vốn và lao
động , bảo đảm tính độc lập cho phép
thoả mãn những đòi hỏi của xã hội của
chủ DN và của mọi thành viên trong
DN mt của DN do chủ DN đề ra , họ là
chủ sở hữu của DN và là ngời nắm giữ
quyền lực DN nói cách khác, bản chất
của QTKD là duy trì và mở rộng lợi ích
kinh tế của ngời chủ sở hữu DN.
4 QTKD là một KH: Tính khoa học
của QTKD xuất phát từ tính ql của các
qh qt trong quá trình hđ của DN sẽ
giúp họ đạt kq mong muốn, ngợc lại sẽ
gánh chịu những hiệu quả khôn lờng.
Tính khoa học của QTKD đòi hỏi các
nhà qt trớc hết phải nắm vững những ql
lq đến quá trình hđ cảu DN. Đó không
chỉ là những ql kinh tế và kd mà còn
hàng loạt những loại ql khác nh ql tâm
lý xã hội , ql kĩ thuật đặc biệt là
những ql qt. Nắm vững ql thực chất là

đi học nghề để tham gia các hđ kd, nh-
ng có thành công hau không ,có giỏi
nghề hay không lại phụ thuộc vào nhiều
yếu tố: Học nghề ở đâu? Ai dạy cho?
Cách học nghề ra sao? Chơng trình thế
nào? ngời dạy có thực tâm truyền hết
nghề hay không năng khiếu về vật chất
ban đầu cho sự hành nghề có bao
nhiêu? nh vậy muốn điều hành các hđ
kd có kq 1 cách chắc chắn thì trớc tiên
chủ DN PHảI đợc đào tạo về nghề
nghiệp, kiến thức, tay nghề knghiệm
một cách chu đáo ,để nhận thức 1 cách
chuẩn xác và đầy đủ các ql khách quan
xuất hiện trong quá trình kd, đồng thời
có pp nghệ thuật thích hợp nhằm tuân
thủ đúng các đòi hỏi của các ql đó.
5 Kd cũng nh mọ hoạt động khác
chỉ có thể thực hiện thành công nếu nhà
kd nhận biết và tuân thủ đúng yêu cầu
của các ql kquan có lq đến quá trình kd
của DN. Trớc hết chúng ta cần phải
hiểu khái niệm ql: ql là những mlh
bản chát, tất nhiên , phỏ biến, bền
vững, nhân quả, lặp đi lặp lại của các
sự vật và hiện tợng trong những đều
kiện nhất định . Chẳng hạn trong kttt tất
yếu phải có các quy luật cạnh tranh,
cung cầu, giá trị cùng hđ. Các ql do
con ngời đặt tên nhng không phải là do

tin sai phạm do không tuân thủ các đòi
hỏi của các ql khách quan gây ra để kịp
thời ngăn chặn va fsử lý
* Một số ql trong kd trên thì các ql
khách hàng là quan trọng nhất. Trong
nền kttt phát triển , khách hàngngày
càng trở thành đối tợng phải quan tâm
số 1 của các chủ DN, khách hàng trở
thành "thợng đế" và họ giữ vai trò chủ
động trong quan hệ cung cầu trên thị tr-
ờng. Việc nắm bắt các ql về khách hàng
khách hàng mua 1 sản phẩm nào đó
là do sản phẩm đó phù hợp với trí tởng
tợng của họ. Ngời bán chỉ nên bán cái
mà khách hàng cần chứ không nên bán
cái mà mình có mọi sản phẩm làm ra số
lợng chất lợng,tính năng, công dụng
kiểu dáng giá cả, cách bán.phải dựa
theo ý của số khách hàng mà DN dự
định đem bán.
- Khách hàng mong muốn mua đợc sản
phẩm có chất lợng cao với giá cả phải
chăng và phơng thức bán hợp lý. Tức là
trong nền kttt việc cạnh tranh là tất yếu
vì chỉ có cạnh tranh mới có thể đem lại
chất lợng cao với giá cả và cách bán
hợp lý có lợi.
- Khách hàng đòi hỏi ngời bán phải
quan tâm đến lợi ích của họ ngời bán
phải có trách nhiệm cao đối với khách

về xe cơ giới đi liền với nhu cầu tiêu
dùng xăng dầu nh vậy xăng và xe cơ
giới là hàng hoá bổ xung cho nhau
ql đờng cong đẳng trị. Đây là ql về sự
gắn bó giữa cá nhóm hàng hoá có qh
với nhau, vấn đề nhu cầu sử dụng TV
và nhu cầu đi du lịch và các nhu cầu
mới thoạt nhìn có vẻ không có gì qh
nhng thực tế khi nhu cầu mua TV nhiều
hơn ngời ta xẽ đi du lịch ít hơn và ngợc
lại
6 Nguyên tắc QTKD : Là các tiêu
chuẩn hành vi mà chủ DN phải tuân
thủ trong quá trình thc hiện chức năng
QTKD .
Căn cứ đề ra nguyên tắc: - Mt của DN
sau mỗi chu kì kd(1 năm, 1 nhiệm kì
qt)- các ràng buộc của môi trờng vĩ
mô (xh, tế, bạn hàng, khách hàng, đối
thủ cạnh tranh) - đòi hỏi của các ql
kquan thực trạng và xu thế phát triển
của DN.
Những nguyên tẵc cần tuân thủ trong
QTKD : Tuân thủ luật pháp và thông lệ
kd phải xuất phát từ khách hàng, hiệu
quả và tiết kiệm chuyên môn hoá, kết
hợp hài hoà các loại lọi ích bí mật trong
kd, tận dụng thòi cơ và MT kd, biết
dừng lại đúng lúc , dám mạo hiểm .
Theo tôi nguyên tắc phải xuất phát từ

hợp tác QTKD tài nghệ của các nhà qt
chính là ở việc vận dụng các pp để giải
quyết vđ. Trong QTKD ngời chủ DN
cần phải tuỳ theo tình huống cụ thẻ vận
dụng pp thích hợp. Khi vận dụng cần
căn cứ vào:
+ Yêu cầu của các ql khách quan , ql
kinh tế , ql tâm lý
+ Các nguyên tắc để ra trong nguyên
tắc QTKD . + Xu hớng vđộng phát triển
của DN. + Những ràng buộc của mtr-
ờng pháp luật của khách hàng, bạn
hàng
Căn cứ vào nội dung va cơ chế hđ,ql,
các pp qt đợc chia thành :1- Các
pptrong nội bộ DN bao gồm các pp lđ
lên con ngời (Các pp hành chính, các pp
kt, các ppgiáo dục) các phơng pháp
tác động lên các yếu tố khác của DN 2
- Các pp toán kt 3 - Các pp tđ lên
khách hàng(thông qua các pp điều tra
xã hội học, thực hiện các hđ chiêu thị)4
- Các pp sử dụng đối với các đối thủ
cạnh tranh. 5 Các pp sử dụng đối với
bạn hàng. 6 Các pp sử dụng đối với
cá cq và viên chức của các cq ql vĩ mô.
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
8 Các chức năng QTKD : Là những
công việc qt khác nhau mà chỉ thể qt

cấu tổ chức qt) là tổng hợp các bộ phận
(đơn vị và cá nhân khác nhau, có mlh
và qh phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên
môn hoá và có những trách nhiệm,
quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo
những cấp, những khâu khácn nahu
nhằm bđảm thực hiện các chức năng qt)
và phục vụ mđ chung đã xây dựng của
DN > Yêu cầu: - Tính tối u giữa các
khau và các cấp qt (khâu qt p.ánh cách
phân chia chức năng qt theo chiều
ngang còn cấp qt ít nhất trong DN cho
nên cơ cấu tổ chức qt mng tính năng
động cao, luôn đi sát và phục vụ sản
xuất kd Tính linh hoạt cơ cấu tổ
chức qt phải coa khả năng thích ứng
linh hoạt với bất kì tình huống nào xaủ
ra trong DN cungc nh ngoài MT
Tính tin cậy cơ cấu tổ chức qt phaỉ
b.đảm sự phối hợp tốt các hđ và nhiệm
vụ của tất cả các t.tin đợc sd trong DN
nhờ đó bảo đảm sự phối hợp tốt các hđ
và nhiệm vụ của tất cảcác bộ phận của
DN Tính kt cơ cấu tổ chức qt phải sd
CF qt đạt hiệuquả cao nhất, tiêu chuẩn
xem xét yêu cầu này là mối tơng quan
giữa CF dự định bỏ ra và KQ xẽ thu
về).
Có các loại cơ cấu: Cơ cấu chính thức
của tổ chức , cơ cấu đơn giản hoặc kiểu

thiếu nó thì không thể nào tđ 1 cách
chính xác voứi h cao đến đối tợng qt
kd. Muốn tiến hành QTKD có h phải có
3 loại t.tin: t.tin đầu vào t.tin ngợc từ
đầu ra, t.tin từ MT.
2- Thông tin là công cụ của QTKD : -
Thông tin là c.cứ để tiến hành xây dựng
chiến lợc của DN trong quá trình xđ
các chỉ tiêu chiến lợc cần thiết tiến
hành các tính toán dựa trên những t.tin
xác thực về số lợng lđ c sở vậtchất kĩ
thuật, vật t, tiền vón và sự kết hợp tói
u giữa sức sản xuất với tlsx để làm ra sp
lớn nhất bằngCF nhỏ nhất thông tin là
cơ sở để thực hiện hạch toán kt t.tin
trực tiếp tđ đến các khâu của quá trình
QTKD muốn tiến hành QTKD phải có
dủ các t.tin t.tin về việc ổn định các
quá trình kt- kĩ thuật- thông tin về việc
lựa chọn các p.án quyết định thích ứng
với những thay đổi bên trong và bên
ngoài 3 xé về mặt công nghệ quá trình
qt là quá trình t,tin. Chỉ có thể đề ra đợc
quyết định đúng khi làm tốt công tác
t.tin.
Yêu cầu đối với t.tin: - Tính ht, tính
tổng hợp tính đầy đủ tính xác tính
kịp thời tính linh hoạt- tính cô động,
tính logích.
13- Quyết định QTKD : Là hành vi

thể có do những thay đổi về địa điểm
hay về thời gian.
Các v.c đối với việc ra quyết định: 1-
Tính khách quan và tính khoa học. Các
quyết định là những cơ sở cho việc bảo
đảm tính hiện thực và h của việc thực
hiện chúng cho nên các quyết định
không đợc chủ quan tuỳ tiện thoát ly
thực tế. Các quyết định phải tuân thủ
đòi hỏi của các ql kquan tính khoa học
của các quyết định là sự thể hiện những
cơ sở căn cứ t.tin nhận thức, kngiệm
của nhà qt trong việc sử lý ,giải quyết
những tình huống cụ thể đòi hỏi có sự
can thiệp bằng các quyết định của nhà
qt.
2 Tính có định hớng 1 quyết định qt
bao giờ cũng phải nhằmvào đối tợnhg
nhất định, có mđ,mt, tiêu chuẩn xđ.
Việc định hớng của quyết định nhằm để
ngời thực hiện thấy đợc phơng hớng,
công việc cần làm, các mt phải đạt.
3 Tính hợp tác.Ccác quyết định đa ra
phải nhằm đạt đợc 1 nhiệm vụ nhất
định trong tổng thể các quyết định đã
có và xẽ có nhằm đạt tói mđ chung.
4 Tính tối u, trớc mỗi vđ đặt ra DN
thờng có thể xây dựng nhiều p.án khác
nhau cùng nhằm đạt tói mt tuy nhiên
p.a quyết định xẽ đa ra để thực hiện

chỉ tiêu CF nhỏ nhât , ns cao nhất,sd
thiết bị cao nhất nhiều nhất sử dụng vốn
tốt nhất tuỳ theo mt của nhiệm vụ đề
ra ngoài ra còn có các chỉ tiêu nh chất
lọng sp làm ra, sức mạnh cạnh tranh
của sp trên thị trờngViệc lựa chọn các
tiêu chuẩn đánh giá h là quá trình quan
trọng và phức tạp 3 Thui thập thông
tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra.Chỉ có
thể giải quyết đúng đắdoanh nghiệp vd
nào đó nếu nh có t.tin đầy đủ chính xác
lợng thông tin cần thiết phụ thuộc vào
tinhd phức tạp của nhiệm vụ đợc xét va
phụ thuộc vào trình đội thanh thạo,
knghiệm của ngời ra quyết định không
phải all các nguồn thông tinthu thập đ-
ợc deeuf luôn chjĩnhác và đầy đủ trong
1 số trờng hợp t.tin bị sai lệch đi 1 cách
có ý thức hoặc vô ý thức vì vậy ngời
lđạo phải chú ý tất cả những điều đó
khi đánh giá các nguồn thông tin4
Chính thức đề ra nhiệm vụ Bớc này
có ý nghĩa quan trọng để đểa quyết
định đúng đắn chỉ có thể chính thức đề
ra nhiệm vụ sau khi đã sử lý cá t.tin thu
đợc do kq n.c về t.c của việc giải
qquyết nhiệm vụ đó, tinh huống phát
sinh việc xây dựng mđ và tiêu chuẩn
đánh giá h. 5 - dự kiến các p.án có
thể .Nêu những p.án quyết định só bộ

quyết định Trớc hết QĐ cần đợc nêu
thành mệnh lệnh hay chỉ thị để nó có
hiệu lực của môth văn bản hành chính
tiếp theolà tuyên truỳen giải thích co
những ngời thực hiện về ý ngiã và tầm
quan trọng của QĐ đã đề ra, sau đó
vạch chơng trình thực hiẹn QĐ này kế
hoạch tổ chức thực hiện phải cụ thể và
chi tiết nghĩa là tuỳ theo tính chất và
mức độ phức tạp của nhiệm vụ đã đề ra
mà phân định toàn bộ khối lợng vông
việc theo các đối tợng và các khoảng
thời gian . TRong kế hoạch phải nêu rõ
ai làm và bao giờ thì bắt đầu lúc nào thì
kết thúc thực hiện bằng phơng thức
nào . Trớc khi chỉ đạo tiến trình thực
hiện kế hoạch cần chú ý đặc biệt đến
vấn đề tuyển chọn cán bộ với số lợng
cần thiết và chuyên môn thích hợp.
9 Kiểm tra việc thực hiện quyết
định, ktra tinh hình thực hiện QĐ có
vai trò quan trọng vì k tra xẽ có tđ tới
hành vi của con ngời, nâng cao trách
nhiệm của họ và động viên họ thực hiện
những hđ nằm trong k.h đã vạch ra
Việc tiến hnàh ktra xẽ thúc đẩy sự thực
hiện kịp thời và có trình tự các nhiệm
vụ đã đặt ra việc ktra ddợc tổ chức tốt
xẽ tạo ra 1 sự liên hệ ngợc có hiệu lực
nếu không nó sẽ không giải quyết kịp

kth tìm ra những nguyên nhân thành
công hoặc thất bại và đánh giá tổng
hợp.
Ph ơng pháp ra quyết định quản lý Căn
cứ vào t.tin
1- Trờng hợp có đủ thông tin việc ra
QĐ SD các công cụ của toán kt có thể
chia thành 3 nhóm:
- Các công cụ và phơng tiện tính toán
hiện đại(máy vi tính)
2 Trờng hợp có ít t.tin sd kết hợp 2
pp chuyên gia (nh điều tra xã hội học
bổ xung, delfi, quest, kịch bản, mô
phỏng) và ss hiẹu quản 3- trờng hợp
có rất ít tin hoặc không có tin hoặc
không có thông tin sd kết hợp 2 pp cây
mt và các pp ngoại cảm để sử lý.
15 Cán bộ lđạo trong QTKD : Là
cbộ làm QTKD trong các DN hoặc các
đơn vị kt tham gia sản xuất kd trực tiếp
ở trên nhà tình thơng nh vậy cbộ qlý ở
các cơ quan chức năng cấp trên tham dự
trực tiếp vào guông máy qlý có nhiệm
vụ đặ ra các rang buộc về MT ở tầm vĩ
mô để cho các cán bộ QTKD có cơ sở
pháp lý trong việc đinh hớng . Vai trò:
Cán bộ QTKD là 1 trong những nhân tố
cơ bản quyết định sự thành công hay
thất bại trong đờng lối phát triển của
DN và đất nớc. Vị trí Cán sbộ QTKD

căn cứ khoa học1 bảo đảm tính hiện
WWW.TAILIEUHOC.TK
WWW.TAILIEUHOC.TK
thực và tính h. nhiệm vụ - Phải xây
dựng tập thể những ngời dới quyền
thnhf 1 hợp tác đoàn kết năng động với
chất lợng cao. Lãnh đạo tập thể dới
quyền hoàn thành các mục tiêu và mđ
đặt ra 1 cách vững chắc ổn định và lâu
dài trong đk nhà tình thơng luôn biến
động.
16 Cán bộ trong tkd phải đáp ứng
các y.c:
1.Về phẩm chất chính trị : Có khả
năng va ý chí làm giàu cho DN và xã
hội trong khuôn khổ pháp luật và thông
lệ nhà tình thơng biết đánh giá hậu
quả công việc làm của bản thân,của DN
theo các tiêu chuẩn chính trị.
2 Về năng lực chuyên môn: Đây là yêu
cầu quan trọng nhất đối với ngời lãnh
đạo trong QTKD y.c về năng lực
chuyên môn đợc thể hiện thành những
đòi hỏi cụ thể nh - biết lờng trớc mọi
tinh huống có thể xảy ra cho DN cho
bộ phận và cho phạm vi chức tráchcủa
mỗi ngời tuỳ thuộc trách nhiệm đảm
nhận- Phải biết giao đúng việc cho cấp
dới để cho cấp dới thực hiện thành
công.

hội )
c, Có ảnh hởng tới lđ của mội ngời khác
trong DN
. Tổ chức khoa học lđ của GĐ:
a, khái niệm: Là việc sắp xếp, sd có h
thời gian làm việc của giám đốc, biết
việc nào bản thân phải làm việc nào có
thể uỷ thác cho cấp dới, việc nào phải
làm ngay việcnào có thể trì hoãn lại,
biết nghỉ ngơi trong quá trình làm việc
để đầu óc minh mẫn va có sức làm việc
lâu dài, tránh sai lầm ùn tắc hoặc sót
việc, biết lờng hết mọi việc có thể xảy
ra trong chức ttrách của mình, biết ớc l-
ợng t cần thiết để gải quyết mỗi công
việc đó
b, ph ơng pháp : Căn cứ vào k.nghiệm
bản thân,kết hợp sd các phơng pháp
của khoa học tổ chức nhất là các phơng
pháp lập tiến độ với nghĩa là xắp xếp
khoa học, bố trí hợp lý các thứ tự các
công việc để tìm ra các công việc q
trọng trọng tâm cần huy dộng moị tiềm
năng của đơn vị.
18 - Động cơ thúc đẩy ng ời lđ: KN:
khác với loài vật con ngời làm bất kì
việc gì cũng đều có động cơ thúc đẩy.
Động cơ là mt chủ quan của hđ con ng-
ời nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt
ra.Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con

và giàu có tùi nhu cầu về tiền bạc đối
voí họ không cấp bách lắm muốn
cho tiền là 1 động cơ thúc đẩy có h thì
ngời lđ cần đợc trả tiền lơng, tiền thởng
soa cho p.ánh đợc kq (số lợng), chất l-
ợng, hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân
họ. Đây vừa là lợi ích kt vừa là vđ tâm
lý thúc đẩy con ngời làm việc tốt hơn
tiền không chỉ là 1động cơ thúc đẩy
mà còn là 1 phơng tiẹn để duy trì 1 tổ
chức với biê chế thích hợp căn cứ vào
các văn bản pháp quy của nhà nớc, các
DN định ra tiền công và tiền lơng cụ
thể theo tổng quan nội bộ ngành va
theo p,vi địa lý của họ để thu hút và giữ
chân mọi ngời Các khoản tiền lơng
tiền thởng phải xứng đáng và phải đủ
lớn để thúc đẩy ngời nhận tiền là
động lực quan trọng không thể thiếu
nhng ngời không phải là tất cả việc sd
ccông cụnày phải kết hợp với các biện
pháp động viên để tinh thần, tình cảm
nhất là khi đời sống vật chất đã khá đầy
đủ
2. Thởng và phạt, khen và chê cấp dới
cho đúng lúc ,đúng chỗ. Con ngời ai
cũng có cả u điểm lẫn nhợc điểm,có lúc
này có lúc khác, do đó vè ntắc, con ng-
ời cần có cả thởng cả phạt, cả khen cả
chê thì mới trở lên tốt hơn. vĐ là thởng

nguyên vật liệu tổ chức lđ.. khuyến
khích động viên sự tham gia của cấp d-
ới vào công việc chung và sự phối hợp
hành động giữ a các công nhân làm
cho công nhân thấy đợc trách nhiệm
của cá nhân đối với nhiệm vụ của họ
thấy đợc trách nhiệm của họ đóng góp
ntn vào sp cuối cùng và vào phúc lợi
của toàn DN c.cấp dddur và kịp thời
cho mọi ngời những t,tin liên quan đến
công việc và những thông tin phản hòi
về sự hoàn thành nhiệm vụ của họ , tạo
điều kiện cho họ tự điều chỉnh trớc khi
có sự cam thiệp của cấp trên.
5, tạo bầu không khí tổ chức vui tơi
lành mạnh, tinh thần làm việc tích
cực của mọi ngời trong tập thể.
- Quan tâm đến năng lực và quyền lợi
giao công việc phù hợp với tính cách
va năng lực của mỗi ngời - tạo cho nhân
viên niềm hãnh diện trong việc hoàn tất
tốt công việc đợc giao thởng xứng
đáng về mặt tài chính thăng cấp , thăng
bậc , lơng bổng, nghỉ hè, tham quan du
lịch
19 những đặc điểm tâm lý tập thể
cần phải chú trong qt: KN tập thể: là
những nhóm ngời có tổ chức có mt hđ
đem lại lợi ích cho xã hội .
Đặc tính tâm lý của tập thể bao gồm

không thoả mãn về công tác ngời lãnh
đạo cần tìm ra cơ sở của bầu không khí
tâm lý trong ngời có đợc sự thoả mãn
trong đk nhất định ncứu bầu không khí
tâm lý, về thực chất là nghiên cứu d
luận xã hội ở tập thể về các vđ thái độ
lđ thái độ đối với tập thể, đối với ngời
lđạo và những ngời khác, sau đó đa ra
những b.pháp cần thiết trên cơ sở xử lý
những thông tin tâm lý đã thu nhận đợc.
3, D luận xã hội trong tập thể Là 1
hình thức biểu hiện tâm trạng của tập
thể trớc những sự kiện những hiện tợng
những hành vi của con ngời xảy ra
trong cuộc sống,biẻu thị trí tuệ tập thể
tâm t và nguyện vọng của họ.
D luận xã hội trong tập thể đóng vai trò
động viên, khích lệ hoặc phê phán,
công kích đối với những hành động xã
hội những biẻu hiện đạo đức tinh thần
của những ca nhân hay nhóm ngời
trong xã hội nó tđ mạnh mẽ lên mỗi cá
nhân lên nhân cách của con ngời nó là
chất keo xã hội gắn bó những con ngời
tách biệt nhau trong tập thể và điều
chỉnh hành vi chung tập thể
4, truyền thống của tập thể Là các
thông lệ các qui tắc sử sự chung đợc
hình thành từ đời sống tâm lý chung
của tập thể qua nhiều thế hệ và luôn đ -

KHKT và c. nghệ mới đó là khả năng
nắm bắt đợc thông tin nhanh hơn sớm
hơn và chính xác hơn các đối thủ khác ,
đó đồng thời cũng là sức hút chất xám
từ nơi khác về với DN đây là 1 yêu cầu
cốt tử của các DN đòi hỏi qua mỗi năm
tháng tiềm lực của DN phải lớn lên
không ngừng để để có thể dành đợc
cạnh tranh trong kd có khả năng đa vào
sd và chủ động sáng tạo ra những công
nghệ vào loại hàng đầu trên thơng trờng
trong và ngoài nớc.
2, Tri thức và thông tin. Đó là khả
năng nhận biết đợc các ql diễn ra trên
mọi mặt của các hđ sản xuất kd cụ thể
là - Phải hiểu biêtsaau sắnc công việc
chuyên môn thuộc lĩnh vực kd của
mình, biết tiếp cận với các công nghệ
cao nhất thuộc chuyên ngành có những
thông tin nhanh chóng chính xác, kịp
thời hơn so với đối thủ cạnh tranh
Biết thêm bạn bớt thù, biết làm ít lợi
nhiềum, biết giải quyết vđ nhanh chóng
nẵm chắc các nguyện vọng và khả năng
của tt, giảm rủi ro trong kd tới mức thấp
nhất không đa đến sự cạnh tranh của
các đối thủ mới.
Chuẩn bị chu đáo để chiến đấu voí 1 pp
khoa học,để chiếm lĩnh nhà tình thơng
phải hiểu kd là cạnh tranh là lao tâm

của mình đặt ra, mu kế do chủ DN nghĩ
ra và đợc tạo lập trên các cơ sở sau
Do nắm chắc đợc thông tin nội tình của
đối thủ, phát hiện đúng nhợc điểm của
họ đối thủ nhất định phải hành động
theo đúng dự kiến của mình đặt ra mu
kế do chủ DN nghĩ ra và đợctạo lập trên
các cơ sở sau : _ Do nắm vững đợc t,tin
nội tình của đối thủ, phát hiện đúng đợc
nhợc điểm của họ đối thủ dù mạnh đến
đâu cũng phải có điểm yéu, cần tập
trung vào đó để mà tấn công ý chí
qtâm làm giàu của chủ DN dám quyết
dám chấp nhận mạo hiểm rủi ro có đạo
lý có tình ngời trong kd vận dụng
thuần thục các mu kế truyền thống
Các gđ thực hiện nghệ thuật QTKD
1, gđ thiếu vốn Đối nội phải tiến
hành 1 một bộ máy qlý kd hợp lý
Phải biết cách dùng ngời + Phải phan
loại ngời mà sử dụng+ Phải tổntọng
nhân phẩm của con ngời (Con ngời phải
dợc tự do phải chịu trách nhiệm về
công việc của mình) + Phải có quy chế
làm việc rõ ràng và chuẩn xác+ Phải tạo
ra MT làm viẹc tốt + Tạo cơ sở k soát
linh hoạt + Phải có quy chế điều hành
DN 1 cách chặt chẽ + Phải làm thế nào
để cảm hoá đợc ngời lđ thoả mãn các
nhu cầu của họ + Chủ DN phải rèn

trong kd Vận dụng thuần thục các m
kế trthống: kt ke, thân kế, liên kết kế,
không thành kế, nhân kế toạ sơn kế
quan hồ đầu kế, dơng đông kích tây kế
tửu kế, khổ nhục kế, phô trơng thanh
thế , mợn sức ngời , từ không mà có
WWW.TAILIEUHOC.TK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status