Thành phẩm bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty Bao bì 27-07 (TNKT) - Pdf 12

Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
Lời nói đầu
rong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nớc theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa nh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải
hạch toán kinh doanh độc lập tự chủ. Hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang
phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu và tính phức tạp của nó đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải có chiến lợc kinh doanh cụ thể, phải có chính sách đúng
đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế.
T
Hiện nay tất cả các đơn vị muốn tồn tại và phát triển thì các sản phẩm mà
họ làm ra phải đợc xã hội thừa nhận. Các doanh nghiệp thơng mại cũng nh các
công ty cổ phần, công ty liên doanh muốn tồn tại và phát triển thì phải bán đợc
hàng. Đồng thời bên cạnh đó chúng ta còn phải xác định kết quả bán hàng của
doanh nghiệp. Bán đợc hàng là vấn đề rất quan trọng của doanh nghiệp thơng mại
trong nền kinh tế thị trờng. Đây cũng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh,
có bán đợc hàng hoá thì doanh nghiệp thơng mại mới có đợc doanh thu của công
ty. Trong nền kinh tế mới, nghiệp vu bán hàng cũng rất đa dạng, phức tạp dới
nhiều hình thức khác nhau đáp ứng các mối quan hệ phát sinh trên thị trờng. Các
đơn vị kinh tế có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, quan hệ bình đẳng trớc
pháp luật, tự do cạnh tranh tự do đầu t liên doanh. Thị trờng có vai trò trực tiếp h-
ớng dẫn các đơn vị kinh tế trong lĩnh vực hoạt động phơng pháp quản lý kinh
doanh có hiệu quả.
Công tác kế toán hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là
một bộ phận không thể thiếu và không thể yếu trong các doanh nghiệp thơng mại.
Nó phản ánh với tình hình biến động của hàng hoá và quá trình tiêu thụ của hàng
hoá, phát hiện những mặt hàng có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cũng nh tình
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 1
-Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
Chơng I
Các vấn đề chung về kế toán thành phẩm - bán hàng
và xác định kết quả bán hàng
1.1.Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng.
1.1.1. Khái niệm thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm.
a) Khái niệm thành phẩm.
- Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thành phẩm là những sản phẩm
đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc
thuê ngoài gia công chế biến và đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ
thuật quy định và đã nhập kho thành phẩm.
- Trong ngành xây dựng cơ bản thành phẩm chỉ là công trình đã hoàn thành
bàn giao cho chủ đầu t và công trình hoàn thành giao theo điểm từng kỹ thuật đã
đợc quy ớc.
-Trong sản xuất nông nghiệp thờng sản phẩm sản xuất cung là thành phẩm.
b) Phân biệt giữa sản phẩm và thành phẩm.
* Xét về mặt giới hạn .
- Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất và gắn vứi một
quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi của một doanh nghiệp .
- Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ.
* Xét về mặt phạm vi.
- Thành phẩm chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của quy
trình công nghệ sản xuất.
- Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm.
Vậy thành phẩm là toàn bộphận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp
sản xuất. Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh gồm; thành phẩm,
nửa thành phẩm, vật t và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 3
Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
Đây là giai đoạn bán hàng đã thu đợc tiền về hay đảm bảo sẽ thu đợc tiền.
Kết thúc giai đoạn này là quá trình bán hàng đã hoàn thành. Đơn vị có thu nhập bù
đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh đồng thời cũng xác định đợc kết
quả bán hàng của mình.
1.1.3. ý nghĩa của công tác bán hàng.
- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá
trong doanh nghiệp. Bán hàng là cơ sở của kết quả kinh doanh nó có vai trò quan
trọng không chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế của
đất nớc.
- Đối với các đơn vị kinh tế có bán hàng thì mới có những thu nhập để bù
đắp những chi phí đã bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh. Xác định chính xác
lợng hàng hoá bán ra là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính khác, đánh giá
trình độ hoạt động của đơn vị: nh xác định tốc độ luân chuyển vốn, xác định tỷ
suất lợi nhuận trên doanh số. Nó là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách
nhà nớc nh nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với ngời tiêu dùng thì công tác bán hàng đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Thông qua bán hàng mà tính hữu ích của hàng hoá đợc thực hiện bên cạnh
đó. Bán hàng còn góp phần hớng dẫn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Việc thúc
đẩy bán hàng ở đơn vị này là cơ sở thúc đẩy tiêu dùng và sản xuất của đơn vị khác,
trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là các đơn vị kinh tế có quan hệ đặc biệt với
doanh nghiệp.
- Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân bán hàng là điều kiện để
cải tiến tái sản xuất xã hội. Tái sản xuất xã hội gồm ba khâu chủ yếu: phân phối
trao đổi tiêu dùng. Giữa các khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Nếu thiếu một trong các khâu này thì quá trình tái sản xuất sẽ không đợc thực
hiện. Trong mối quan hệ này, sản xuất giữ vai trò quyết định, không có nó sẽ
không có những khâu còn lại. Ngợc lại những khâu tác động trở lại đối với sản

phẩm phải phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
Trong thực tế doanh nghiệp thờng sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt động
nhập, xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động lớn do nhiều
nguyên nhân. Để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán thành
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 6
Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép và phiếu nhập phiếu xuất ghi
vào sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
b) Đánh giá thành phẩm theo giá gốc
- Giá gốc thành phẩm nhập kho đợc xác định theo từng trờng hợp
Thành phẩm do
doanh nghiệp tự
sản xuất
=
Giá thành
sản xuất
thực tế
x
Chi phí
NL,
VLTT
+
Chi phí
NCTT
+
Chi phí
SXC
+ Doanh nghiệp tự sản xuất thành phẩm

chỉnh giá hạch toán thành phẩm xuất kho trong kỳ theo hệ số chênh lệch giá để
xác định trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ.
- Các công thức áp dụng:
Hệ số chênh lệch
giữa giá thực tế và
giá hạch toán
thành phẩm
=
Trị giá thực tế phần
phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế thành phẩm
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán thành
phẩm tồn kho đầu kỷ
+
Trị giá hạch toán thành
phẩm nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế thành phẩm
xuất kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán
thành phẩm xuất
khoa trong kỳ
x
Hệ số giá
thành phẩm
1.3. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kết quả bán hàng.
1.3.1. Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng, không
bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công.
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý ký gửi theo phơng thức bán hàng và
cung cấp dịch vụ phần hoa hồng mà doanh nghiệp đợc hởng.
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp
ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời
điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.
- Những sản phẩm hàng hoá đợc xác định là bán, nhng vì lí do về chất lợng,
về quy cách kỹ thuật ng ời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu
cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp nhận, hay ngời mua hàng mua với số lợng
lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nay
không đợc theo dõi trên tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
- Trờng hợp trong doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và thu tiền bán
hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha gia hàng cho ngời mua hàng, thì trị số hàng này
không đợc coi là bán và không đợc ghi vào tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 9
Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
cung cấp dịch vụ. Khi thực giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào tài khoản
511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ về giá trị hàng đã giao, đã thu trớc
tiền hàng phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền thuê của nhiều năm
thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc
xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền chia cho số năm chia cho tài sản
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá
dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc, đợc nhà nớc trợ cấp, trợ giá là số tiền thu đợc

của hàng hoá đã thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đã hoàn thành doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận.
b. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: Phơng
thức gửi hàng đi cho khách hàng là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách
hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc
quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì lợi ích vá rủi ro chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã đợc
thực hiện và là thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu bán hàng.
c. Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng
hoa hồng: Đây là phơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên
nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp . Bên nhận đại l ký
gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã qui định và đợc hởng thù lao dới hình thức
hoa hồng.
d. Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp: Bán hàng trả
chậm trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua thanh toán lần
đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ
tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định. Thông thờng số tiền trả ở các kỳ
tiếp theo là bằng nhau. Trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một số phần
lãi trả chậm
e. Kế toán bán hàng theo phơng thức đổi hàng: Đây là phơng thức bán
hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật t, hàng hoá để đổi lấy vật t hàng hoá
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 11
Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
thông thờng. Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật t tơng ứng trên thị tr-
ờng hay theo hàng hoá đơn về hoặc đem đi.
f. Kế toán bán hàng nội bộ: Bán hàng nội bộ giữa các đơn vị thành viên về
nguyên tắc giá bán đợc tính theo các hàng hoá bán tơng ứng trên thị trờng.
1.4.2 Phơng thức thanh toán.

vào chứng từ ban đầu phù hợp và theo đúng những nội dung và phơng pháp ghi
chép chứng từ kế toán đã qui định theo chế độ. Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 VT/ BB)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 VT/ BB)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 VT/ BB)
- Phiếu xuất kho hàng hoá gửi bán đại lí (Mẫu số 04 XKĐL)
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02/ GTGT)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01/ GTKT)
- Thẻ kho thành phẩm
- Sổ chi tiết thành phẩm
1.6.2. Các phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm.
a. Phơng pháp thẻ song song
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song

Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 13
Lớp: C10B2
Thẻ kho
Sổ chi tiết
hàng hoá
Bảng tổng
hợp X-N-T
Sổ tổng hợp
Chứng từ xuất
kho
Chứng từ
nhập kho
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
Ghi chú:
Ghi hàng ngày

Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm kê
1.7. Kế toán tổng hợp thành phẩm.
1.7.1. Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán thành phẩm kế toán sử dụng TK 155 Thành phẩm. TK 155
dùng để phản ánh giá gốc thành phẩm hiện có và tình hình biến động các loại
thành phẩm của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm trong kho quầy hàng.
Nợ TK 155 Thành phẩm Có
- Trị giá vốn (gốc) của thành phẩm
nhập kho.
- Tri giá thành phẩm thừa phát hiện
- Trị giá thực tế của thành phẩm
xuất kho.
- Trị giá thực tế thành phẩm thiếu
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 15
Lớp: C10B2
Thẻ kho
Bảng kê
nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê
xuất
Sổ kế toán tổng
hợp
Phiếu nhập Phiếu xuất

Có TK 155 Giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Có TK 421- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
6. Xuất kho thành phẩm để biếu tặng, thanh toán tiền lơng, tiền th-
ởng cho cán bộ công nhân viên theo giá vốn thực tế.
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 16
Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
Có TK 166 Thành phẩm.
Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
b. Trờng hợp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Các TK 155, 157 chỉ dùng để kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho, gửi
bán đầu kỳ và cuối kỳ.
- Tình hình nhập, xuất thành phẩm đợc phản ánh vào TK 632- Giá vốn
hàng bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- giá vốn hàng bán
Nợ TK 632- giá vốn hàng bán Có
+Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn
đầu kỳ và gửi bán đầu kỳ.
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn
cuối kỳ và gửi bán cuối kỳ.
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 17
Lớp: C10B2
TK 154 TK 155 TK 157
Giá thành sản xuất thực tế
thành phẩm nhập kho
Trị giá thực tế thành phẩm
gửi đi bán
TK 3381 (1) TK 632

Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632 Giá vốn hàng bán.
Trị giá thực tế
của thành phẩm
bán trong kỳ
=
Xác định bằng trị
giá thành phẩm
tổn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế
thành phẩm
nhập trong kỳ
-
Trị giá thực tế
thành phẩm tồn
kho cuối kỳ
Sơ đồ kế toán tổng hợp TP theo phơng pháp kê khai định kỳ
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 18
Lớp: C10B2
TK 631 TK 632 TK 911
(2) (4)
TK 155
(3)
(1)
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
1.8. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng theo các phơng pháp bán.
1.8.1. Tài khoản sử dụng.
a) Tài khoản 157 Hàng gửi đi bán :

Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã
cung cấp, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp)
đã bán trong kỳ. Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây
dựng dở dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho.
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công, và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ
không đợc tính vào trị giá hàng tồn
kho mà phải tính vào giá vốn hàng
bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ phần
bồi thờng do trách nhiệm cá nhân
gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng tự chế
tài sản cố định vợt trên mức bình th-
ờng không đợc tính vào nguyên giá
tài sản cố định hữu hình tự xây dựng,
tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoải đã lập dự
phòng năm trớc.

hoá và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
*Tài khoản 511 có 4 TK cấp hai
- TK 511.1- Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lợng sản phẩm, tài khoản này chủ yếu sử dụng cho các doanh
nghiệp thơng mại.
- TK 511.2 Doanh thu bán thành phẩm : Tài khoản này chủ yếu sử dụng
cho các ngành sản xuất vật chất.
- TK 511.3 Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này sủ dụng chủ yếu
cho các ngành kinh doanh dịch vụ.
- TK 511.4 Doanh thu trợ cấp trợ giá: Sử dụng cho các doanh nghiệp
thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu nhà nớc.
d) Tài khoản 152 Doanh thu nội bộ
Dùng để phản ánh doanh thu nội bộ của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ bán
trong nội bộ doanh nghiệp. Hoặc xuất biếu tặng, thởng trả lơng cho cán bộ công
nhân viên hay phục vụ sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 21
Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
Nợ TK 152 Doanh thu nội bộ Có
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT
tính phơng pháp trực tiếp phải nộp
của hàng bán nội bộ.
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán kết chuyển cuối.
- Kết chuyển doanh thu thuần dịch
vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 Xác định kết quả kinh

Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 22
Lớp: C10B2
Trờng THBC KTTH Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề Kế toán thành phẩm bán hàng
511 hoặc cung cấp dịch vụ để
giảm giá doanh thu.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
1.8.2. Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu.
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán .
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 23
Lớp: C10B2
TK155
Xuất bán
thành phẩm
TK632
Kết chuyển
giá hàng bán
TK911
KC doanh
thu hàng bán
TK511,512
Doanh thu
tiêu thụ
TK111,112
Các khoản
giảm trừ
TK521,531,532
TK155
Kết chuyển toàn bộ các khoản

gửi bán
TK157
Giá vốn TT
hàng gửi bán
TK331
Hoa hồng
bán đại lý
TK632
K/c giá vốn
hàng bán
TK911
K/c doanh thu
bán hàng
TK511
Ghi nhận DT
hàng gửi bán
TK131
Hoa hồng trả
cho bên nhận
đại lý, ký gửi
TK641
TK111,112
Trả tiền bán hàng đại lý
TK155
Xuất hàng
đi bán bán
TK632
K/c giá vốn
hàng bán
TK911

ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào nợ TK 911.
- Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có ít
sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, thì cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc
một phần chi phí bán hàng vào nợ TK 142- Chi phí trả trớc (tài khoản 1422- chi
phí chờ kết chuyển).
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Long Ngành kế toán tin học 25
Lớp: C10B2

Trích đoạn Tổ chức bộ máy quản lý Cơ cấu của bộ máy kế toán Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status