Tổ chức công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp kinh doanh vật tư - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Ngày nay trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế, cạnh
tranh trên thị trờng ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp (DN) đều nổ
lực hết sức để tạo ra chỗ đứng của mình. Họ đều nhận ra rằng tiêu thụ
chính là nhân tố mấu chốt, quyết định sự thành công hay thất bại, tồn tại
hay diệt vong của một DN. Hơn nữa, sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ tập
trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng đã làm cho không ít
DN gặp nhiều khó khăn và nhiều DN đã phá sản. Nguyên nhân chính dẫn
đến điều này là DN thực hiện khâu tiêu thụ còn yếu. Vì vậy, họ đặt mục
tiêu hàng đầu là làm thế nào để tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá nhằm
mục đích cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thật vậy, đối với mỗi DN việc tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan
trọng quyết định sự sống còn của mình. Nhất là trong môi trờng kinh
doanh hiện nay không ngừng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thận trọng,
nhạy bén mới có thể tồn tại. Ranh giới giữa sự thất bại và thành công là
rất mong manh. Một lần nữa có thể khẳng định rằng tiêu thụ hàng hoá là
chiếc chìa khoá để quyết định vấn đề nh tăng vòng quay vốn, ổn định
kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tiếp tục kinh doanh trong
kỳ tiếp theo.
Xí nghiệp Kinh doanh Vật t (XNKDVT) là một đơn vị trực thuộc
Công ty Vật liệu Xây dựng và Lâm sản (CTVLXD&LS), là doanh nghiệp
Nhà nớc (DNNN) kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại, chức năng chính
của XN là mua bán hàng vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội ngoại
thất. Trong mạng lới tổ chức kinh doanh của xí nghiệp có một phòng kinh
doanh là bộ phận chủ lực và điển hình. Phòng tài chính kế toán XN có
nhiệm vụ trực tiếp theo dõi và hạch toán toàn bộ quá trình hoạt động kinh
doanh (HĐKD) của văn phòng Xí nghiệp.
Sau một thời gian thực tập, em nhận thấy tầm quan trọng của công
tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh (TT&XĐKQKD)
của DN, do nắm bắt đợc việc tổ chức hạch toán tại đơn vị, rút ra những

đổi mua bán nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất và nhu cầu tiêu dùng
của xã hội.
1. Đặc điểm chủ yếu của kinh doanh thơng mại (KDTM):
Đối tợng của HĐKDTM rất phong phú bao gồm tất cả các loại hàng
hoá lu thông trên thị trờng thuộc các ngành hàng khác nhau, nông lâm
thuỷ hải sản, công nghệ phẩm tiêu dùng, hàng hoá mua về với mục đích
để bán.
Phơng thức mua bán hàng hoá ở DNTM có thể thực hiện theo hai ph-
ơng thức: Bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD) để
tiếp tục lu chuyển hàng hoá.
Bán lẻ là bán hàng cho ngời tiêu dùng chấm dứt quá trình lu thông
hàng hoá.
Về việc tổ chức kinh doanh, lu chuyển hàng hoá do nhiều ngành
đảm nhận nh: nội, ngoại thơng, lơng thực, thực phẩm, các đơn vị tiến
hành bán buôn hoặc bán lẻ, hoặc kinh doanh các mặt hàng khác nhau ở
các quy mô khác nhau nh các Tổng Công ty, các Công ty, cửa hàng, quầy
hàng. Tuy nhiên dù tổ chức nh thế nào thì hoạt động chủ yếu là mua vào,
bán ra phù hợp với khối lợng hàng hoá kinh doanh với số vốn kinh doanh
hiện có nhằm đảm bảo kế hoạch lu thông chuyển hàng hoá đã quy định.
Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do đó, nghiệp vụ mua bán hàng hoá là trung tâm của toàn bộ công tác kế
toán của các đơn vị thơng mại.
Từ những đặc điểm của hoạt động thơng mại, căn cứ vào các phân
cấp quản lý kế toán tài chính mà kế toán có nhiệm vụ ghi chép phản ánh
chính xác khối lợng hàng hoá mua vào, bán ra hạch toán chính xác giá trị
hàng hoá mua vào, chi phí thu mua hàng hoá nhằm đảm bảo chính xác
trong hạch toán kết quả kinh doanh.

Doanh thu khác.
Trong bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong DT, nó quyết định sự
tồn tại của DN là DTBH & CCDV.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích thu đợc trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của DN, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho ngời mua hàng do hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Chiết khấu tanh toán là khoản mà ngời bán giảm trừ cho ngời mua do
mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn hợp đồng.
Nh vậy, DTBH & CCDV thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản chiết khấu thơng mại, với các
khoản giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh
toán, thuế xuất khẩu (T.XK) và thuế tiêu thụ đặc biệt (T.TTĐB).
II/ Nội dung hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh ở các DNTM.
Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Các phơng thức tiêu thụ:
Toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng hoá của các DNTM bị chi phối
bởi các phơng thức tiêu thụ. Do vậy, việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ
phù hợp là một vấn đề đợc các DNTM rất quan tâm. Hiện nay, có các ph-
ơng thức tiêu thụ sau:
a) Bán buôn hàng hoá:
Đặc điểm của bán buôn là bán với khối lợng hàng hoá rất lớn,

đã nhận về đơn vị của mình bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê
ngoài, đại diện bên mua nhận chứng từ trực tiếp nhận hàng tại công ty
bán buôn phù hợp với số ghi trong chứng từ và ký nhận các chứng từ đó.
Chứng từ đợc sử dụng là hoá đơn bán hàng, gồm có 2 bản: Một giao
cho khách hàng, một chuyển sang phòng kế toán để thanh toán tiền hàng.
Sử dụng tài khoản : 5111, 111, 112, 632 và NKCT số 8, Bảng kê số 8, 11
và sổ chi tiết số 3, 4.
b)Bán buôn vận chuyển thẳng (có 2 hình thức):
b
1
) Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Công ty bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên mua hàng về
nghiệp vụ bán hàng của đơn vị bán buôn. Nghĩa là tại đơn vị bán buôn
đồng thời phát sinh nghiệp vụ mua hàng và bán hàng.
Chứng từ là các hoá đơn bán hàng giao thẳng cho DN bán buôn lập,
hoá đơn gồm 3 liên:
Liên 1: Dùng để lu trữ.
Liên 2: Dùng để giao cho khách hàng.
Liên 3: Dùng để thanh toán ở phòng kế toán.
b
2
) Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
Công ty bán buôn là đơn vị trung gian trong mối quan hệ giữa bên
cung cấp và bên mua hàng, công ty bán buôn uỷ nhiệm cho bên mua trực
tiếp nhập hàng và thanh toán tiền hàng với bên cung cấp. Trong trờng hợp
này ở công ty bán buôn không phát sinh nghiệp vụ mua hàng, tuỳ điều
kiện ký kết hợp đồng công ty bán buôn chỉ đợc phản ánh tiền hoa hồng
môi giới cho việc mua hoặc bán hàng.
Sử dụng bảng kê số 10 và nhật ký chứng từ số 8,
Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3

lợng hàng bán ra, để phản ánh và quản lý số lợng hàng đã nhập, đã bán
ngời bán hàng phải ghi chép hạch toán nghiệp vụ trên các thẻ bán hàng
Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoá ở quầy. Trờng hợp thanh toán và giao hàng tại quầy, vì vậy thời điểm
ghi nhận doanh thu là khi ngời bán hàng nộp báo cáo hàng ngày và nộp
tiền.
Tài khoản sử dụng:911, 632, 1381, 338, 531.
*) Bán hàng đổi lấy hàng.
Trờng hợp này xuất hàng của đơn vị mình đổi lấy hàng của đơn vị
khác, trên thực tế quá trình trao đổi hàng hoá về nguyên tắc khi hàng hoá
trao đổi kế toán coi nh mua hàng. Việc thanh toán tiền hàng, trao đổi
thực hiện theo nguyên tắc bù trừ nợ. Theo luật thuế trờng hợp trao đổi
hàng hoá dịch vụ đã nêu ở trên mọi bên tham gia trao đổi đều phải nộp
thuế của hàng hoá dịch vụ đem đi trao đổi.
2. Các phơng thức xác định giá vốn của hàng tiêu thụ:
Việc xác định giá vốn của hàng tiêu thụ không chỉ ảnh hởng đến các
chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hởng trực tiếp tới kết quả
kinh doanh của DN.Vì vậy, tuỳ thuộc đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản
lý và trình độ kế toán, DN có thể xác định giá vốn của hàng tiêu thụ theo
một trong các phơng pháp sau:
*) Phơng pháp giá thực tế bình quân.
Theo phơng pháp này, giá hàng hoá xuất kho trong kỳ tính đợc theo
giá bình quân.

Trong đó, giá đơn vị bình quân đợc tính theo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
9

xu thế giảm.
- Phơng pháp nhập sau xuất sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp giả định những hàng hoá nhập sau cùng sẽ đợc xuất trớc
tiên, ngợc lại với phơng pháp FIFO ở trên. Phơng pháp này thích hợp
trong hợp có lạm phát.
- Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này, giá thực tế của hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính
theo đơn giá của hàng hoá nhập kho từng lần nhập. Phơng pháp phản ánh
Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
10
Giá đơn vị
bình quân sau
mỗi lần nhập
Giá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
Sản lượng hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
=
Giá đơn vị
bình quân
cuối kỳ trước
=
Giá thực tế tồn kho cuối kỳ trước.
Sản lượng hàng hoá tồn cuối kỳ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính xác giá trị từng lô hàng nhng công việc rất phức tạp, đòi hỏi thủ
kho phải nắm đợc chi tiết lô hàng, chỉ áp dụng cho các loại hàng hoá có
giá trị cao, các loại hàng hoá đặc biệt.
- Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ đợc tính
theo giá hạch toán, giá thành kế hoạch hoặc giá thành thực tế tại một thời
điểm nào đó. Cuối tháng tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá

hoá nhập
trong kỳ
Trị giá hàng
hoá xuất kho
trong kỳ
-
+
=
Trị giá hàng
hoá tồn kho
cuối kỳ
Sản lượng
hàng tồn
cuối kỳ
Giá đơn vị thực tế
của lần nhập kho
cuối cùng
x=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Việc xác định giá vốn của hàng hoá tiêu thụ là một việc làm cần
thiết và quan trọng, có xác định nhanh chóng kịp thời chính xác mới có
thể tính DTBH & CCDV và XĐKQKD của DN.
3. Phơng pháp hạch toán TT & XĐKQKD .
3.1)Tài khoản sử dụng:
-Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bên nợ: - Số thuế phải nộp tính trên DTBH & CCDV thực đã
cung cấp cho khách hàng đã xác định là tiêu thụ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Khoản chiết khấu th ơng mại và chiết khấu thanh toán thực
tế phát sinh trong kỳ hạch toán.

(3) Tổng giá thanh toán.
(4) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911.
(5) Kết chuyển DTBH & CCDV vào TK 911.
a
2
)Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Sơ đồ 2: Hạch toán phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.

Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
13
TK156(1561)
TK632
TK 911
TK 511
TK111,112,131
(1)
(4)
(5)
TK156(1562)
TK 333
(3)
(2)
(4)

TK 111,112,131
TK156(156)
TK 632
TK156(1562)
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911.
(6) Kết chuyển DTBH & CCDV vào TK 911.
a
3
) Phơng thức bán hàng qua đại lý:
- Đối với bên giao đại lý
Khi nhận đại lý kế toán ghi nợ TK 003
Hàng hoá nhận bán ký gửi, khi bán hàng hoặc trả lại hàng cho bên
giao đại lý ghi có TK 003.
Trờng hợp 1: Xác định DT bán hộ hàng (tiền hoa hồng).
Sơ đồ 3: Xác định DT bán hộ hàng.

Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
14
TK 3331

TK511
TK111,112
TK111,112
(2)
(1)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp(1) Phản ánh số tiền thu đợc và số hoa hồng đợc hởng.
(2) Khi trả tiền cho bên giao đại lý.
Trờng hợp 2: Xác định DT sau khi quyết toán với bên giao.
Sơ đồ 4: Xác định doanh thu sau khi quyết toán với bên giao.

(1) Số tiền bán hàng thu đợc.

(3)
(1) Đa xuống các cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán xác định là tiêu thụ (cha có thuế)
(3) Tổng giá thanh toán.
c) Hình thức bán hàng ở các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia
tăng theo phơng pháp trực tiếp.
Theo thức này, DT bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ghi có TK511 số
thuế giá trị gia tăng ghi vào CPQLDN (TK6425), còn T.TTĐB và T.XK đ-
ợc trừ vào DTBH để tính DTT.
Sơ đồ 6: Hạch toán DT có tính thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp trực tiếp.Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
16
TK 511
TK 3332,3333

TK 111, 112, 131

TK 3331

TK 642 (6425)

(1)
(2)

(3)

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

(4)
TK 111,112,131TK 511
TK 3331
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1) Kết chuyển trị giá mua hàng đầu kỳ.
(2) Cuối kỳ căn cứ vào kết quả hàng tồn kho xác định giá mua của
hàng tồn kho, hàng đã gửi bán nhng cha đợc coi là tiêu thụ và
kết chuyển.
(3) Trị giá mua hàng hoá xác định là tiêu thụ.
(4) Tổng giá thanh toán.
3.3) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
a) Chiết khấu bán hàng (CKBH):
Là toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng đã thanh toán với ng-
ời mua hàng trớc thời gian thanh toán đã thoã thuận trớc, ghi trên hoá
đơn hoặc cam kết trên hoá đơn.
Tài khoản sử dụng: TK 521- Chiết khấu bán hàng.
Kết cấu của tài khoản này:
Bên nợ: -Số tiền chiết khấu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu sang tài khoản 511 để
xác định DTT.
Tài khoản này không có số d.
Sơ đồ 8: Hạch toán chiết khấu bán hàng.

Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
18
TK 111, 112, 131

(1)

TK 511

(4)
(2)

(3)
TK511TK 111,112,131
(1)
TK 531
TK 3331
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 10: Hạch toán giảm giá hàng bán.
(1) Thanh toán tiền giảm giá hàng bán cho khách hàng.
(2) Kết chuyển số tiền giảm giá để giảm trừ doanh th
III/ Những vấn đề về xác định kết quả kinh doanh của DNTM.
1. Hạch toán kết quả HĐKD HH & CCDV.
KQKDHH & CCDV là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng
hoá hay là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong DN trong
một thời gian nhất định (tháng, quý, năm).
KQKDHH & CCDV là phần chênh lệch giữa DTBH với GVHB, CPBH
và CPQLDN.

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.

2. Hạch toán CPBH và CPQLDN.
Theo chế độ kế toán hiện hành thì CPBH và CPQLDN ở các DNTM
dợc phản ánh vào tài khoản riêng (TK 641, TK 642). Cuối kỳ kế toán kết
chuyển CPBH và CPQLDN vào bên nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh.
Hạch toán chi phí thu mua, đợc tính theo công thức:

Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3

hàng
Chi phí quản lý
doanh nghiệp.
=
-
-
CP phân bổ
cho hàng
bán ra
Chi phí
còn lại
đầu kỳ
Tổng CP
phát sinh
trong kỳ
CP phân bổ
cho hàng hoá
còn lại cuối
=
+
-
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a) Hạch toán CPBH:
Là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hoá, gồm chi phí lu thông và chi phí tiếp thị. Loại chi phí này có: chi phí
quảng cáo bán hàng, lơng nhân viên bán hàng, các chi phí gắn liền với
kho bảo quản sản phẩm hàng hoá.
Kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng.
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: CPBH thực tế phát sinh trong kỳ.

+
+
x
=
TK 153
TK 111, 112
TK 334, 338
(1)
TK 142
TK 214
TK152
TK 641TK 911
TK 335
(2)

(7)
(5)
(4b)
(4a
)
(3)

(6b)
(6a)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
viên; CP vật liệu quản lý; đồ dùng văn phòng; CPKHTSCĐ; thuế, phí, lệ
phí;CP dự phòng ; CP dịch vụ mua ngoài; CP bằng tiền khác.
Sơ đồ 12: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
23
TK 334, 338

TK 642
TK 111, 112, 1388
TK 152,153
TK911
TK 335
TK 214
(1)

(8) (2)

(5)

(4)(9)

(3)
TK 331, 111, 112

Tài khoản này có kết cấu:
Bên nợ:- Số T.VAT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết chuyển DTHĐTC thuần sang TK 911.
Bên có: - Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số d.
Sơ đồ 13: Phản ánh thu nhập hoạt động tài chính.
(1) Các khoản đợc thông báo về cổ tức, lợi nhuận đợc chia từ các hoạt
động đầu t chứng khoán.
(2) Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh.
(3) Chiết khấu thanh toán đợc hởng.
(4) Lãi cho vay.
(5) Kết chuyển DTHĐTC.
b) Chi phí hoạt động tài chính.
Tài khoản sử dụng: TK 635 Phản ánh các khoản chi phí hoặc các
khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu t tài chính, chi phí cho vay, đi vay
Trơng Thị Tuyết Chinh K8 - KT3
25
TK 911

(2)
TK 515

TK 111, 112 131
(1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status