Bài sưu tầm về hệ tuần hoàn
Họ và tên : Phạm Thanh Hằng
Nguyễn Vương Uy
I- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn :
1- Cấu tạo :
-
Hệ tuần hoàn cấu tạo từ dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch
máu :
+ Dịch tuần hoàn : là máu (ở đv có hệ tuần hoàn kín) hoặc là hỗn
hợp máu-nước mô (ở đv có hệ tuần hoàn hở).
+ Tim : là khối cơ rỗng hoạt động như một cái máy bơm hút và
đẩy máu chảy trong mạch máu.
+ Hệ thống mạch máu : là hệ thống ống dẫn máu, bao gồm động
mạch,mao mạch và tĩnh mạch.
Tim
Tim
Hệ thống mạch máu
Hệ thống mạch máu
Dịch tuần hoàn
Dịch tuần hoàn
II- Tiến hoá của hệ tuần hoàn :
* Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn :
- Từ không có hệ tuần hoàn có hệ tuần hoàn.
- Hệ tuần hoàn ngày càng fức tạp và hoàn thiện :
+ Hệ tuần hoàn hở kín.
+ Hệ tuần hoàn đơn kép.
2- Chức năng :
- Hệ tuần hoàn vận chuyển máu đến các cơ quan, giúp máu thực
hiện các chức năng : TĐK, cung cấp chất ding dưỡng, thải chất bài
tiết, bảo vệ cơ thể và điều hoà hoạt động các cơ quan.
- Đối tượng : mực ống, bạch tuộc, giun đốt và đv có xương sống.
- Hệ tuần hoàn kín cấu tạo từ : máu, tim và hệ mạch máu (ĐM, MM
và TM).
- Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín :
+ Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ ĐM
qua MM,TM về tim. Máu TĐC với các TB của cơ thể qua
thành MM.
+ Máu có chứ sắc tôs hô hấp làm tăng khả năng vận chuyển O
2
.
Sắc tố hô hấp chứ sắt ( vd : hêmôglôbin) máu có màu đỏ.
+ Máu chảy trong ĐM dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh.
+ Điều hoà và fân fối máu đến cơ quan nhanh.
* Hệ tuần hoàn kín gồm có : hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn
kép.
hệ tuần
hoàn
đơn ở
cá
a) Hệ tuần hoàn đơn :
- Đối tượng :cá.
- Cấu tạo tim cá : 2 ngăn : 1TN và 1 TT.
+ TT bơm máu giàu CO
2
lên hệ thống MM ở mang để thực hiện
TĐK với mt nước.
+ Máu giàu ôxi chảy trong ĐM lưng dưới áp lực tb.
+ Sau khi TĐC ở MM, máu giàu CO
Thú :
+ Thú :
- bũ sỏt, chim v thỳ, mỏu chy trong M di ỏp lc cao v chy vi tc
nhanh n cỏc c quan, b fn ca c th.
(?) so sỏnh h tun hon n v h tun hon kộp ?
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
- Chỉ có 1 vòng tuần hoàn - Có 2 vòng tuần hoàn
- Tim 2 ngăn: 1tâm thất, 1
tâm nhĩ
- Tim 3 hoặc 4 ngăn
- Máu đi nuôi cơ thể là máu
pha
- Máu đi nuôi cơ thể là máu
giàu O
2
( đỏ t ơi)
- Khi tim co máu đ ợc bơm
với áp lực thấp nên vận tốc
máu chảy chậm
- Khi tim co máu đ ợc bơm với
áp lực cao nên vận tốc máu
chảy nhanh
(?) So sỏnh h tun hon kớn v h tun hon h ?
Nội dung
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Cấu tạo
Giun đốt, mực ống,bạch
tuộc, các V có x ơng
sống
III- Sinh lí tim :
- Tim có chức năng như 1 cái
máy bơm hút, đâưy máu chảy
trong hệ tuần hoàn. Tim là
động lực chính vận chuyển
máu trong hệ mạch.
- Tim của người có 4 ngăn : 2TN
và 2TT. Giữa TN và TT có
van nhĩ thất (van 2 lá). Giữa
TT và ĐMC, ĐMP có van tổ
chim (van 3 lá).
- Tim được tạo thành từ các cơ
tim. Cơ tim có những đặc điểm
cấu tạo và hoạt động fù hợp
với chức năng bơm máu.
Cơ tim
1- các đặc tính sinh lí của cơ tim :
- Tính hưng fấn.
- Tính tự động của tim : nhờ hệ dẫn truyền tim
- Tính trơ có chu kì.
2- Chu kì hoạt động của tim (chu kì tim):
- Giai đoạn TN thu (gđ TN co): kéo dài 0,1s.
- Giai đoạn TT thu (gđ TT co): kéo dài 0,3s, được chia thành 2 thời
kì :
+ Thời kì tăng áp.
+ Thời kì tống máu.
- Giai đoạn tâm trương toàn bộ: kéo dài 0,4s.